Hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ của công ty thực phẩm miền Bắc - Pdf 26

phần mở đầu
Bớc sang thời kỳ đổi mới ,nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế quản lý tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc
Thay đổi lớn này tác động sâu sắc đến các doanh nghiệp,đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh,phân cấp quản lý khoa học tự chủ
về tài chính,phân phối thu nhập hợp lý và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.Hạch toán kế toán càng khẳng định là bộ phận
cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính.Trong
doanh nghiệp thơng mại, hạch toán đúng đắn các nghiệp vụ bán hàng phát sinh
là cơ sở xác định doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp, qua đây doanh nghiệp thu
hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc,
đầu t phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động đồng thời cũng là tiền đề của
các quyết định kinh doanh mới.
Những năm vừa qua,đất nớc ta đang từng bớc tiến lên Xã Hội Chủ Nghĩa
theo định hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa phát lâu dà. Cùng với quá trình
phát triển kinh tế và quá trình đổi mới của cơ cấu kinh tế, hệ thống kế toán Việt
Nam đã không ngừng đợc hoàn thiện, phát triển góp phần tích cực vào việc tăng
cờng và nâng cao chất lợng quản lý tài chính của nhà nớc và quản lý doanh
nghiệp .
Với tinh thần chung đó hệ thống kế toán doanh nghiệp mới đợc xây dựng
phù hợp với đặc điểm kinh tế yêu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
cũng nh yêu cầu quản lý nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. Tuy nhiên để phù hợp với những quy
định mới về cơ cấu tài chính đối với doanh nghiệp kế toán phải thờng xuyên
hoàn thiện vì quy định trong kế toán cha đầy đủ, cha hoàn toàn phù hợp với thực
tế cần sửa đổi bổ sung.
ở doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ,nghiệp vụ bán hàng là khâu cuối
cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh và cũng là hoạt động chính của
doanh nghiệp diễn ra hàng ngày do đó việc cung cấp thông tin kế toán một cách
liên tục đầy đủ và chính xác cho chủ doanh nghiệp trở thành nhu cầu thiết
yếu.Việc nắm vững chế độ kế toán và áp dụng vào thực tế có nhiều bất cập do

Chơng I
Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong
doanh nghiệp thơng mại .

I. Khái niệm về tiêu thụ hàng hóa :
1. Khái niệm :
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh .Thông
qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện, hàng hóa
chuyển từ hình thái hiện vật sang hính thái tiền tệ, doanh nghiệp thu hồi đợc vốn
bỏ ra, vòng luân chuyển vốn đợc hình thành, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung ,đồng thời góp phần thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng của xã hội .Tình hình tiêu thụ sản phẩm và thu lợi nhuận phản ánh
năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp .
Tiêu thụ nói chung bao gồm:
+Tiêu thụ ra ngoài đơn vị : Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp .
+Tiêu thụ nội bộ : Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng
một Công ty ,tổng Công ty ... hạch toán toàn ngành.
Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc theo luật thuế quy
định trên khối lợng hàng hóa tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ .
*Doanh thu bán hàng :Là số tiền mà doanh nghiệp đợc nhận (hay sẽ đợc nhận
) về số hàng đã bán tơng ứng với giá trị số hàng đó.Tổng doanh thu bán hàng là
số tiền ghi trên hóa đơn hay ghi trên hợp đồng .Thời điểm ghi nhận doanh thu
bán hàng sẽ tùy thuộc vào từng phơng thức bán hàng nhng đều đợc xác định là
khi có bằng chứng xác nhận doanh nghiệp có hàng hóa tiêu thụ hay
doanh nghiệp giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng hoặc hoàn thành
công việc theo hợp đồng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán không phụ
thuộc vào tiền đã thu đợc hay cha. Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì trong doanh thu tiêu thụ không bao gồm thuế đầu ra phải
nộp . Còn đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực

mức giá cụ thể phải tính đợc số sản phẩm có khả năng cung ứng và nhu cầu
tiêu dùng ,giá vốn hàng bán, chi phí lu thông. Do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
nên khi ấn định giá ngoài các tính toán cụ thể còn phải có sách lợc ứng xử phù
hợp với từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
4Hiện nay trong các doanh nghiệp thơng mại giá bán thờng đợc xác định
qua công thức :

Giá bán = Giá mua + Thặng d thơng mại

Trong đó :
+Giá mua: Là giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí ,thuế
nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu trong khâu mua
nếu có. Thực tế hiện nay khi nhà nớc áp dụng luật thuế mới ,thuế GTGT đợc
khấu trừ (từ 1/1/1999), ngoài việc phải nộp các loại thuế nh thuế tiêu thụ đặc
biệt ,thuế XNK ,các đơn vị còn phải nộp thuế GTGT đầu vào (đã đợc tính vào
giá thanh toán hàng mua).
+Thặng số thơng mại :Là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua thực tế
của hàng hóa, nó dùng để bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi cho doanh nghiệp
Thặng số thơng mại đợc biểu hiện dới dạng số tơng đối đợc coi là tỷ lệ thặng số
(TLTS):

Giá bán - Giá mua
TLTS = x 100%
Giá mua
L u ý: Cần phân biệt giữa giá bán và giá thanh toán :
Đây đều là khoản tiền mà ngời mua phải thanh toán cho ngời bán số tiền hàng
hóa mình mua.Nếu trong trờng hợp hàng hóa không thuộc diẹn chịu thuế GTGT

chuyển trong kỳ còn đầu kỳ nhập trong kỳ
Sau đó tính trị giá mua của số hàng hóa xuất kho trong kỳ cho từng thứ hàng
hóa
Trị giá mua của hàng ( Số lợng hàng hóa Giá mua bình quân
6hóa xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ x đơn vị )
Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong kỳ bằng cách tổng
cộng trị giá mua của từng thứ hàng hóa xuất kho .
b/Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả thiết lô hàng (chuyến hàng ) nào nhập trớc thì
tính giá mua vào của nó cho hàng hóa xuất trớc ,nhập sau thì tính sau.Nói cách
khác cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng
làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trớc và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kỳ.
Công thức tính nh sau :
Trị giá mua của Giá mua thực tế đơn vị Số lợng hàng hóa xuất
hàng hóa xuất = hàng hóa xuất kho theo x kho trong kỳ thuộc số
kho trong kỳ từng lần nhập kho trớc lợng từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết cho từng thứ hàng hóa
cả về số lợng, đơn giá và số tiền từng lần nhập xuất hàng hóa .
c/ Phơng pháp giá thực tế nhập sau ,xuất trớc:
Theo cách này, giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau đợc tính giá mua
vào của nó cho lô hàng nào xuất trớc,nhập trớc thì tính sau:
Công thức tính nh sau:
Trị giá mua của Giá mua thực tế đơn vị Số lợng hàng hóa xuất
hàng hóa xuất kho = hàng hóa nhập kho theo x kho trong kỳ thuộc số
trong kỳ từng lần nhập kho trớc lợng từng lần nhập kho
Theo phơng pháp này, kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết cho từng thứ hàng, cả

Tùy theo phơng thức ,hình thức bán hàng ,kế toán bán hàng sử dụng các
chứng từ kế toán sau:
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán hàng giao thẳng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
,hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ,giấy nộp tìên của nhân viên bán hàng ,bảng kê
nhập hàng và thanh toán tiền bán hàng ,bảng thanh toán bán hàng đại lý ,cá
chứng từ kế toán khác có liên quan.
III. Kế toán tổng hợp
81.Các tài khoản (TK) sử dụng :
Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng đợc phản ánh ở các TK chủ yếu sau:
*Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực thu và DTT.
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
Bên Nợ :
+Phản ánh các khoản điều chỉnh giảm doanh thu .
+Phản ánh thuế xuất khẩu nà thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp .
+Phản ánh doanh thu thuần .
Bên Có :
+Phản ánh doanh thu bán hàng trực thu .Đối với các cơ sở nộp thuế GTGT
heo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng là giá cha có thuế .đối
với các cơ sở nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
là giá đã có thuế.
+Trợ cấp giá đợc nhà nớc cấp
Cuối tháng,sau khi kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả,TK này
không có số d.
Tài khoản 511 có bốn TK cấp 2:
-TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa : TK này đ ợc sử dụng cho các doanh
nghiệp kinh doanh vật t , hàng hóa .

Bên Nợ: Phản ánh số tiền do giảm giá hàng đã bán.
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng.
Sau khi kết chuyển TK này không có số d.
*TK 131 Phải thu của khách hàng
TK này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các
khoản nợ phải thu vè tiền bán hàng hóa,sản phẩm ,dịch vụ .
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
Bên Nợ :
+Số tiền phải thu của khách hàng về bán hàng hóa ,sản phẩm ,dịch vụ.
+Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có :
+Số tiền đã thu của khách hàng.
+Số tiền đã nhận trớc,trả trớc của khách hàng .
+Số tiền giảm trừ cho ngời mua về chiết khấu,giảm giá,bớt giá ,hồi khấu
và hàng bán bị trả lại.
10Số d nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng .
Số d có : Tài khoản này có thể có số d bên có phản ánh số tiền nhận trớc hoặc
số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tợng
cụ thể.
*TK 632 Giá vốn hàng bán
Để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa ,sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu của TK này nh sau:
+Bên Nợ : Trị giá vốn của hàng hóa ,thành phẩm,dịch vụ đã tiêu thụ vào TK
xác định kết quả.
+Bên Có : Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ để xác định
kết quả kinh doanh .
TK này không có số d.

IV. Các ph ơng thức bán hàng và ph ơng thức hạch toán .
1.Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kê khai
th ờng xuyên và tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ.
1.Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa :
a.Bán buôn hàng hóa :
+Bán buôn trực tiếp tại kho
(1).Tại thời điểm hàng hóa đợc coi là bán, cán bộ kế toán căn cứ vào chứng từ
bán hàng ghi:
-Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ :
Nợ :TK 632-Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có : TK 156-Bán buôn qua kho
Có : TK 151,331,111,112
-Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho,có tham gia thanh toán.
-Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ :TK 111,112,131,1368..Tổng giá thanh toán
Có :TK 511,512-Doanh thu bán hàng
Có :TK 3331(33311)Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
-Phản ánh chi phí bao bì và các khoản chi hộ cho bên mua
Nợ :TK 1388-Phải thu khác
Có :TK1532,111,112,331-Chi phí chi hộ
(2).Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khoản chi hộ và giá
trị bao bì ,kế toán ghi:
12Nợ : TK131-Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán
Nợ : TK 111,112:Số tiền bên mua đã thanh toán
Có: TK1388-Số tiền ngời mua chấp nhận
(3).Trờng hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng ,kế toán ghi
Nợ :TK 532-Giảm giá hàng bán

gửi bán
(1).Khi chuyển hàng đến cho ngời mua,kế toán ghi:
Nợ :TK 157 -Trị giá mua hàng của hàng chuyển đi
Nợ :TK 1388-Trị giá bao bì tính riêng
Có : TK 156-Trị giá mua của hàng hóa
Có : TK 153-Trị giá bao bì xuất kho gửi đi
Có : TK 111,112,331-Trị giá mua của hàng hóa và bao bì chuyển thẳng có
tham gia thanh toán.
(2).Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hàng hóa và bao bì
kế toán phản ánh:
-Trị giá vốn của hàng bán
Nợ : TK 632-Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có : TK 157-Hàng gửi bán
-Doanh thu bán hàng
Nợ : TK 111,112,131,136 -Tổng giá thanh toán
Có : TK 511,512-Doanh thu bán hàng
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có : TK 1388-Bao bì tính riêng
*Sơ đồ kế toán tổng hợp theo hình thức gửi bán:
TK511,512 TK153,156 TK157 TK 632
(2a)
(1)
TK 138 (2b) TK111,112,131 TK1388
14

Nợ : TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có : TK 632-Giá vốn của hàng bán
(5) .Kết chuyển doanh thu của hàng gửi đại lý,ký gửi:
Nợ : TK 511-Doanh thu bán hàng
Có : TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
* Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo hình thức giao đại lý:
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK111 TK 641
(1) (4a) (4b) (5) (2) (3)

-Hạch toán bán buôn theo phơng thức vận chuyển thẳng :
+Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trong trờng hợp này kế toán phải cùng lúc theo dõi tiền hàng phải trả cho bên
bán và tiền phải thu của khách hàng về số hàng bán.
Kế toán căn cứ hóa đơn mua hàng ,phiếu chi tiền mặt để phản ánh giá vốn
hàng bán, ghi:
Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán
Nợ : TK 133(1331)-Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có : TK 111-Chi bằng tiền mặt
Có : TK 331(331A)-Phải trả ngời bán
16 Kế toán căn cứ hóa đơn mua hàng ,hóa đơn bán hàng ,phiếu thu tiền mặt
,giấy chấp nhận nợ để phản ánh doanh thu bán hàng ghi:
Nợ : TK 131(131A)-Phải thu khách hàng
Nợ : TK 111,112
Có : TK 511-Doanh thu cha thuế
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT đầu ra
Trong quá trình chuyển hàng đi bán nếu phát sinh chi phí bán hàng ,kế toán
căn cứ hóa đơn vận chuyển ,phiếu chi tiền mặt, các chứng từ có liên quan ,ghi:

Nợ:TK 111,112,131...
Có:TK 511:Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)
-Trờng hợp nộp thừa tiền bán hàng cha rõ nguyên nhân chờ xử lý ,kế toán ghi:
Nợ : TK 111,112,113-Số tiền đã nộp (thực thu)
Có : TK 511,512-Doanh thu bán hàng
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT đầu ra
Có : TK 338(3381)-Số tiền nộp thừa
-Trờng hợp nộp thiếu tiền hàng,cha rõ nguyên nhân chờ xử lý,kế toán ghi:
Nợ : TK 111,112,113-Số tiền đã nộp (thực thu)
Nợ : TK 138(1381)-Tiền thiếu chờ xử lý
Có : TK 511,512-Doanh thu bán hàng
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT đầu ra
-Cuối kỳ phản ánh giá vốn thực tế của hàng tiêu thụ ,kế toán ghi:
Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán
Có : TK 156-Chi tiết kho quầy
+Bán hàng theo phơng thức trả góp :
Doanh số bán hàng ghi theo doanh số bán bình thờng,số tiền ngời mua phải
trả cao hơn do trả góp,thì số chênh lệch cao hơn phản ánh vào thu nhập hoạt
động tài chính .Kế toán căn cứ vào chứng từ bán hàng trả góp ghi:
Nợ : TK 111-Số tiền trả ngay lúc mua
Nợ : TK 131-Số tiền ngời mua phải trả góp
Có : TK 511-Doanh thu bán bình thờng
Có : TK 711-Số tiền lãi ngời mua phải trả do trả góp
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT phải nộp
18 Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp (hàng hóa thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế),kế toán xác định doanh thu
bán hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGTvà thuế GTGT ghi:

cho doanh nghiệp, cần đôn đốc họ chuyển trả tiền ,thanh toán nhanh gọn tiền
hàng và gia hạn thanh toán, áp dụng chính sách lãi xuất quá hạn đối với trờng
hợp thanh toán quá hạn tiền hàng. Có nh vậy mới tránh đợc tình trạng hàng của
doanh nghiệp bên đại lý đã bán nhng vẫn không gửi thông báo bán hàng,thông
báo chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp, tùy tiện chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp bất hợp lý trong thời gian dài, thanh toán tiền hàng dây da, chậm
chạp gây phiền toái cho doanh nghiệp .
Kế toán tổng hợp hàng gửi đi bán và hàng gửi đại lý đợc phản ánh ở TK 157
Hàng gửi đi bán theo giá thành thực tế của hàng mua vào .Kết cấu chủ yếu của
TK này nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đi bán và hàng gửi bán hộ theo giá
thành thực tế của hàng mua.
Bên Có: Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đi bán và hàng gửi đi bán đã đợc coi
là tiêu thụ hoặc bị trả lại .
D Nợ : Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đi bán và gửi bán cha đợc coi là tiêu
thụ hiện còn cuối kỳ .
Bao bì gửi đi cùng hàng gửi đi bán có tính giá riêng và chi phí vận chuyển phải
thu ở ngời mua không phản ánh ở TK này mà đợc phản ánh ở TK 131 Phải thu
của khách hàng .
Trình tự kế toán hàng gửi đi bán và hàng giao đại lý
-Khi xuất kho hàng gửi đi bán hay gửi bán hộ ,kế toán ghi:
Nợ : TK 157-Hàng gửi đi bán
Có : TK 156-Hàng hóa
-Khi hàng đại lý bán đợc hàng ,kế toán phản ánh doanh thu thực tế của hàng gửi
bán theo 2 cách:
Cách 1: Trừ luôn tiền hoa hồng trả cho đại lý
Nợ : TK 111,112,131..
Nợ : TK 641-Hoa hồng đại lý
Có : TK 511-Doanh thu bán hàng
Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT phải nộp

Có ; TK 511-Doanh thu bán hàng
-Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hóa sang bên Nợ TK 911-Xác định kết quả
kinh doanh
Nợ : TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có : TK 632-Giá vốn hàng bán
21b.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ,hàng hóa ,lao vụ theo ph ơng thức
hàng gửi đi bán:
-Đầu kỳ kế toán ,kết chuyển trị giá hàng đã gửi đi cho khách hàng,hàng gửi đi
bán đại lý,ký gửi,giá trị dịch vụ đã bàn giao cho ngời đặt hàng ngng cha đợc
chấp nhận thanh toán ,ghi:
Nợ : TK 611-Mua hàng
Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán (đối với thành phẩm ,dịch vụ ,lao vụ)
Có : TK 157-Hàng gửi đi bán
-Cuối kỳ kế toán,căn cứ vào kết quả kiểm kê,xác định trị giá hàng hóa ,thành
phẩm lao vụ,dịch vụ cung cấp cho khách hàng ,nhờ bán đại lý ,ký gửi cha đợc
coi là tiêu thụ cuối kỳ ghi:
Nợ : TK 157-Hàng gửi đi bán
Có : TK 611-Mua hàng
Có : TK 632-Gía vốn hàng bán(đối với thành phẩm ,lao vụ ,dịch vụ)
-Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán (thành phẩm ,hàng hóa,lao vụ,dịch vụ) đã
tiêu thụ trong kỳ
Nợ : TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
Có : TK 632-Giá vố hàng bán.
c.Doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trong trờng hợp này kế toán hạch toán giá vốn hàng bán tơng tự nh trong tr-
ờng hợp doanh nghiệp hạch toán bán hàng theo phơng pháp kiểm kê thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp Các

Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc.
Sổ qũy
Sổ thẻ kế toán chi
tiết TK 632,511
Hình thức sổ này áp dụng đối với các đơn vị có quy mô nhỏ,số lợng TK ít.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra.
2.Hình thức sổ kế toán chứng tử ghi sổ.
*Trình tự ghi sổ kế toán .
24Nhật ký sổ cái TK 632,511,641,642
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Sổ qũy
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 632,641,642,511
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
25 Chứng từ gốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status