GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
2.1 Nguồn vốn tại ngân hàng Á Châu :
2.1.1 Vốn tự có:
2.1.1.1 Khái quát:
Trong vốn tự có thường bao gồm các loại vốn sau:
2.1.1.1.1 Vốn pháp đònh – Vốn điều lệ:
- Vốn pháp đònh: Là mức tối thiểu phải có để thành lập Ngân hàng do Pháp luật quy
đònh
- Vốn điều lệ: Là vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ. Nguồn vốn
này phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp đònh. Tuỳ theo loại hình ngân hàng mà nguồn hình
thành vốn điều lệ do các chủ sở hữu đóng góp. Cụ thể:
Ngân hàng quốc doanh:
Vốn do ngân sách Nhà nước cấp.
Ngân hàng cổ phần:
Vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phiếu.
Ngân hàng liên doanh:
Vốn này do đóng góp của bên ngân hàng nước sở tại và bên ngân hàng nước
ngoài.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Vốn do ngân hàng nước ngoài cấp, gọi là vốn được cấp.
- Tính chất của vốn điều lệ:
Vốn điều lệ là nguồn vốn riêng, thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng. Trên thực tế
đối với phần lớn các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập thì nguồn vốn này chiếm tỷ trọng
tương đối lớn trong tổng nguồn vốn, còn đối với các ngân hàng lớn thì nguồn vốn này chiếm
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng đó và hướng sử dụng chủ yếu của
nguồn vốn này là xây dựng trụ sở làm việc, trang bò cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động
Sau khi quyết toán năm tài chính, nếu ngân hàng có lãi thì phải trích 10% lợi nhuận
ròng để lập Quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp khi rủi ro xảy ra, cho đến khi bằng đúng vốn điều
lệ của ngân hàng tại thời điểm trích lập Quỹ.
Quỹ này nhằm bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có của ngân
hàng.
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Quỹ này được trích 5% của lợi nhuận thuần sau thuế sau khi lập Quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ cho đếùn khi Quỹ này đạt mức tương đương 6 tháng lương thực hiện.
Theo thông tư số 07/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 và Thông tư số 82/2003/TT-
BTC ngày 14/8/2003, Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được phân loại sang các khoản
phải trả khác và sẽ được chi trả cho nhân viên khi chấm dứt làm việc cho Ngân Hàng.
- Các Quỹ khác:
+ Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản: 120 triệu đồng.
+ Quỹ khen thưởng và phúc lợi:12.403 triệu đồng. Việc phân bổ Quỹ khen
thưởng và phúc lợi đã được Hội Đồng Quản Trò duyệt.
+ Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản: không có biến động kể từ năm 2000.
+ Các quỹ khác…
2.1.1.2 Thực tế:
Vào ngày 21/03/2004, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chuẩn y việc
tăng vốn điều lệ ACB từ 423.911 triệu đồng lên 481.138 triệu đồng. ACB đã tiến hành đầy
đủ các thủ tục theo quy đònh hiện hành và thay đổi điều lệ liên quan việc tăng vốn.
Trong năm 2004, Ngân hàng đã chuyển 108.181 triệu đồng từ lợi nhuận 2004 sang
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để tăng Vốn điều lệ trong năm 2005. Điều này đã được Hội
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
Đồng Quản Trò phê chuẩn. Vào ngày 16/02/2005, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã phê
chuẩn việc chuyển 118.862 triệu đồng từ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ sang Vốn điều lệ.
Theo Nghò quyết của Đại Hội Cổ Đông năm 2005, Ngân hàng Á Châu tăng Vốn
điều lệ lên 656.000 triệu đồng. Tuy nhiên theo dự kiến của ban điều hành, khả năng sẽ còn
tăng lên đến 950.000 triệu đồng.
300
400
500
600
700
1993 1994 1997 1998 1/3/2004 1/3/2005 2005
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
Bên cạnh sự gia tăng nguồn vốn điều lệ, Vốn cổ phần tại Ngân hàng Á Châu cũng
có sự tăng trưởng vượt bậc.
Theo Quyết đònh 223/NHTP,2003 ngày 28/02/2003 do Ngân hàng Nhà Nước Việt
Nam – chi nhánh Tp HCM ban hành, Vốn cổ phần của Ngân hàng được tăng lên đến
423.911 triệu đồng do việc chuyển 82.483 triệu đồng từ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
sang Vốn cổ phần trong năm.
Theo Quyết đònh 146/NHNN-HCM 02 ngày 25/2/2004 do Ngân hàng Nhà Nước Việt
Nam – chi nhánh Tp HCM ban hành, Vốn cổ phần của Ngân hàng được tăng lên đến
481.138 triệu đồng do việc chuyển 57.227 triệu đồng từ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
sang Vốn cổ phần trong năm.
* Quá trình tăng vốn cổ phần:
(Đơn vò : triệu đồng)
Năm Vốn cổ phần
2002
341.428
2003
423.911
2004
481.138
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2003 – 2004)
Bảng 4: Nguồn vốn cổ phần của Ngân hàng Á Châu.
Cá nhân 733 725 747
1.Trong nước 733 725 747
Tổng cộng 748 736 760
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2003 – 2004)
Bảng 6: Số lượng cổ đông tại Ngân hàng Á Châu.
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
Bảng 7: Biểu đồ số lượng cổ đông tại Ngân hàng Á Châu.
2.1.2 Vốn huy động:
2.1.2.1 Khái quát:
2.1.2.1.1 Tính chất nguồn vốn huy động:
Vốn huy động là những phương tiện tiền tệ do ngân hàng huy động được bằng
nghiệp vụ khác của ngân hàng để làm vốn kinh doanh. Nguồn vốn huy động có những đặc
điểm chính sau:
+ Nguồn vốn này không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, nhưng ngân hàng
được quyền sử dụng đối với những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi.
+ Đây là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên trong đó một bộ phận đáng kể trong nguồn vốn huy
động luôn luôn biến động, do vậy khi sử dụng, ngân hàng phải dành một khoản dự trữ
nhất đònh để đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho người gửi, ký thác.
+ Hiện nay, theo Quy đònh của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, nguồn vốn huy
động của Ngân hàng Thương mại không được vượt quá 20 lần Vốn tự có của Ngân hàng
Thương mại đó.
Trang
18
38
557
759
756
0
Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ (KCN.008 – HĐ.08): là hình thức gửi tiết kiệm
bằng VNĐ dành cho khách hàng cá nhân có nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi muốn đầu tư trong
một khoảng thời gian nhất đònh (kỳ hạn gửi) nhằm mục đích hưởng lãi.
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
Tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ (KCN.009 – HĐ.09): là hình thức gửi tiết kiệm
bằng ngoại tệ dành cho khách hàng cá nhân có nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi muốn đầu tư
trong một khoảng thời gian nhất đònh (kỳ hạn gửi) nhằm mục đích hưởng lãi.
Tiết kiệm có kỳ hạn bằng vàng (KCN.010 – HĐ.10): là hình thức gửi tiết kiệm
bằng vàng dành cho khách hàng cá nhân có nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi muốn đầu tư trong
một khoảng thời gian nhất đònh (kỳ hạn gửi) nhằm mục đích hưởng lãi.
Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng (KCN.011 – HĐ.11): là hình thức gửi tiết kiệm có
kỳ hạn và được cấp số dự thưởng để tham gia chương trình trúng thưởng do ACB công bố.
Với hình thức này, khách hàng ngoài việc hưởng lãi suất kỳ hạn còn có thêm cơ may trúng
thưởng với giá trò lớn.
Tiết kiệm tích góp dự thưởng bằng VNĐ (KCN.012 – HĐ.12): là hình thức gửi tiết
kiệm có kỳ hạn và được gửi góp đònh kỳ theo thoả thuận trong một khoảng thời gian nhất
đònh và được cấp số dự thưởng để tham gia chương trình trúng thưởng do ACB công bố. Với
hình thức này, khách hàng ngoài việc hưởng lãi suất kỳ hạn còn có thêm cơ may tăng gấp 5
lần số dư hiện có trên thẻ tiết kiệm thông qua hình thức dự thưởng hàng quý.
2.1.2.1.3 Vai trò của vốn huy động:
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới. Ý thức trước các thách thức và sự cạnh tranh gay gắt trong
lónh vực ngân hàng khi mà các đònh chế tài chính nước ngoài được đối xử quốc gia, ACB
càng quan tâm hơn nữa đến nguồn vốn huy động, vai trò của nguồn vốn này càng được chú
trọng nhiều.
Vì rằng vấn đề huy động vốn hết sức quan trọng, quyết đònh đến tình hình hoạt động,
kết quả kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại. Ngân hàng muốn phát triển nhanh ổn
đònh và bền vững lâu dài thì phải chú trọng nguồn vốn bên trong đồng thời phải quản ly,ù
nắm bắt được nguồn vốn bên ngoài thò trường. Để hoàn thành tốt vấn đề trên, Ngân hàng
Tính tự do của lãi suất được thể hiện trong việc thoả thuận giữa khách hàng và Ngân
hàng trong sự thống nhất toàn bộ nền kinh tế.
1.2 Các nguyên tắc của lãi suất:
Nguyên tắc tất yếu: Lãi suất tín dụng phải dương và không vượt quá tỷ suất lợi
nhuận bình quân. Lãi suất tín dụng là giá cả của việc sử dụng phương tiện tiền tệ, chính vì
vậy mà nó phải là một số dương để đảm bảo quyền lợi của người cho thuê quyền sở hữu
phương tiện tiền tệ. Đồng thời đảm bảo cho quyền lợi của người đi thuê thì lãi suất không
được vượt quá tỷ suất lợi nhuận bình quân. Khi đó người thuê phương tiện tiền tệ để sản
xuất kinh doanh sau khi đã trả lãi suất cho người cho thuê vẫn còn một chút lãi.
Lãi suất huy động vốn danh nghóa phải cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến, điều này
nhằm kích thích các doanh nghiệp và cá nhân gửi tiền vào Ngân hàng để tiết kiệm, tránh
tích lũy tiền dưới dạng vàng, ngoại tệ, hàng đắt tiền.
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn phải bằng lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn. Đây cũng là một
nguyên tắc chủ yếu của lãi suất bởi vì thực chất khi tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi cũng
giống tiết kiệm, người gửi chỉ được rút nó khi đến hạn và quyền lợi của họ trên hai loại này
là như nhau.
Lãi suất vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân. Đây cũng chính là
nguyên tắc quan trọng chủ yếu của lãi suất vì rằng trong kinh doanh thì phải tạo ra được lãi,
khoản chênh lệch đó là lãi gộp của Ngân hàng để bù đắp chi phí, thuế, phí dự trữ bắt buộc,
đề phòng rủi ro và sau cùng phải có lãi. Khi đó sẽ hạn chế được hiện tượng vay ồ ạt mang
tính bao cấp do lãi suất quá thấp. Điều đó buộc người vay phải đảm bảo hài hòa ba mặt lợi
ích của người gửi, người vay, bản thân Ngân hàng. Do đó, họ sẽ đầu tư kinh doanh có hiệu quả
hơn.
Lãi suất tín dụng đònh kỳ ngắn hạn phải nhỏ hơn lãi suất đònh kỳ dài hạn. Đây là một
điều tất yếu. Khi với đònh kỳ dài hạn chi phí theo dõi quản lý khoản tín dụng và đặc biệt là
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
rủi ro đều cao hơn. Bên cạnh đó lãi suất huy động đònh kỳ dài hạn cũng cao hơn lãi suất
đònh kỳ ngắn hạn. Vì vậy người gửi tiền mới gửi với đònh kỳ dài hạn.
Lãi suất thực phải dương: Lợi nhuận là mục đích đầu tiên và cũng là mục đích cuối
BẢNG LÃI SUẤT TIẾT KIỆM (KHƠNG DỰ THƯỞNG)
KỲ HẠN
LOẠI TIỀN TIẾT KIỆM
VNĐ(%/THÁNG) USD(%/NĂM) VÀNG(%/NĂM) EUR(%/NĂM)
KHƠNG KỲ HẠN 0.25 1.50 1.00
1 THÁNG 0.54K 3.250K 1.50K
2 THÁNG 0.615K 3.500K 1.60K
3 THÁNG 0.68K 3.800K 1.00K 1.70K
6 THÁNG 0.70K 4.000K
1.00Q
1.80K
1.20K
9 THÁNG 0.715K 4.100K
1.10Q
1.90K
1.40K
12 THÁNG
0.70Q 4.000Q 1.20Q
2.00K
0.725K 4.500K 1.60K
13 THÁNG 0.735K
4.550K*
1.65K
24 THÁNG
0.71Q 4.100Q 1.70Q
0.76K 4.600K 2.20K
36 THÁNG 0.78K 4.650K
2.00Q
2.30K
xuyên tham gia các lớp đào tạo, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, luôn
lắng nghe và giải quyết kòp thời linh hoạt mọi ý kiến để đáp ứng được đầy đủ và trọn vẹn
nhu cầu của khách hàng.
- Có đòa bàn hoạt động rộng khắp các tỉnh thành lớn, có cơ sở vật chất được trang
bò kỹ thuật hiện đại, đưa vào các công nghệ tiên tiến để xử lý công việc nhanh chóng, chính
xác, không làm mất nhiều thời gian của khách hàng.
- Thường xuyên tổ chức các chương trình rút thăm dự thưởng may mắn dành cho
khách hàng, cung cấp nhiều dòch vụ mới và tiện ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
họ.
2.2 Quảng cáo tiếp thò:
Ngân hàng Á Châu có được uy tín cao và thò phần rộng lớn như hiện nay là nhờ một
phần đóng góp của các chương trình quảng cáo tiếp thò. Ngân hàng gửi các sản phẩm dòch
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
vụ tới khách hàng thông qua đường bưu điện, chờ sự phản hồi từ phía họ và tận tình tư vấn
sự tiện ích của sản phẩm.
Vào các dòp lễ lớn hay các sự kiện lớn, Ngân hàng thường tổ chức các chuyến đi xa
cho đội ngũ nhân viên có tay nghề khá về các tỉnh thành lớn để tài trợ vật chất, hổ trợ giúp
đỡ nhiệt tình, tư vấn cho người dân ở tại đòa phương đó hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm
dòch vụ của ACB.
2.3 Quan tâm khách hàng, nhân viên, cộng đồng:
Quan tâm khách hàng:
- Đối với ACB, công tác quan tâm khách hàng là đáp ứng và thỏa mãn các nhu
cầu của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong các giao dòch với Ngân
hàng. Trong năm 2003, ACB đã thể hiện hoạt động quan tâm khách hàng thông qua việc
mở rộng mạng lưới chi nhánh, phát triển sản phẩm, kênh phân phối, các chương trình
khuyến mại và chương trình chất lượng.
- ACB nâng cấp một số chi nhánh cho khang trang hơn nhằm tạo điều kiện thuận
lợi và sự thoải mái cho khách hàng khi đến giao dòch và phát triển thêm ba chi nhánh cấp 1
và cấp 2 và tám phòng giao dòch để khách hàng có thể giao dòch gần nhà hơn.
khách hàng, hội thi nghiệp vụ nhân viên giỏi, để nhân viên có dòp trao đổi kinh nghiệm, học
hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ.
Quan tâm cộng đồng:
- Hàng năm ACB trợ cấp cho các Trường Tương Lai, Trường Hy Vọng
dạy trẻ khuyết tật và chậm phát triển; hỗ trợ kinh phí học bổng Nguyễn Thò Minh Khai,
Nguyễn Thái Bình; tài trợ cuộc thi học sinh giỏi Olympic của trường Lê Hồng Phong (tp
Trang
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Anh
HCM), hỗ trợ Quỹ tài năng trẻ, Quỹ bảo trợ giáo dục và đào tạo. Trong năm 2003, ACB còn
tổ chức các chương trình sau:
1. “Ngày hội thắp sáng lòng nhân ái”: Tặng quà tết cho 1.500 em thiếu nhi
nghèo, cơ nhỡ, khuyết tật, thuộc các mái ấm tình thương, các cơ sở nuôi dạy trẻ
khuyết tật. Số tiền tài trợ là:75.000.000 đồng.
2. Nhân kỷ niệm 10 năm ngày thành lập, tổ chức một chương trình từ thiện toàn
hệ thống, bao gồm tài trợ học bổng cho thiếu nhi nghèo và trợ giúp bà mẹ Việt Nam
anh hùng và tổ chức đêm văn nghệ từ thiện với chủ đề : “Thắp sáng niềm tin” với
kinh phí là 504.200.000 đồng.
3. Ủng hộ SEA Games 2003 số tiền là 676.000.000 đồng.
4. Ủng hộ 100.000.000 đồng cho Quỹ “ Chung một tấm lòng” của Đài truyền
hình tp HCM.
5. Ủng hộ 500.000.000 đồng cho Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tp HCM thực
hiện Chương trình mổ mắt thay thủy tinh thể cho người mù nghèo.
- Tổng số tiền ACB đã đóng góp cho hoạt động xã hội từ thiện trong năm 2003 là
2.824.855.000 đồng.
2.3 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Á Châu:
2.3.1 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Á Châu:
2.3.3.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
ACB quy đònh việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, vàng và ngoại tệ
trên phạm vi lãnh thổ VN giữa Ngân hàng Á Châu và người gửi tiền.
2.3.1.1.1 Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm:
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: kỳ hạn gửi đối với từng loại tiền được Ngân
hàng Á Châu công bố cụ thể trong từng thời kỳ.
Trang