SKKN Giúp học viên tại TTGDTX nâng cao khả năng viết đồng phân và gọi tên các hợp chất Hidrocacbon - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“GIÚP HỌC VIÊN NÂNG CAO KHẢ NĂNG VIẾT ĐỒNG PHÂN
VÀ GỌI TÊN CÁC HỢP CHẤT HIDROCACBON”
PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) đối tượng học viên rất phức tạp, trình độ
văn hóa thường ở mức trung bình và yếu chiếm tỉ lệ khá cao, một số HV có những hoàn
cảnh đặc biệt, trình độ tiếp thu không đồng đều về kiến thức, một số lớn các HV do còn
yếu về kiến thức cơ bản toán học, khả năng tiếp thu chậm (do lớn tuổi và bỏ học lâu) và
thời gian rèn luyện tại nhà không nhiều
Hóa học hữu cơ là một ngành khoa học nghiên cứu về thành phần, cấu tạo, tính chất, ứng
dụng của hợp chất hữu cơ và các quá trình biến đổi (phản ứng)của chúng.Tuy là ngành ra
đời sau hóa học vô cơ nhưng lại phát triển rất nhanh, do đó việc tiếp thu khối lượng kiến
thức lớn là cả một vấn đề.
Hoá hữu cơ là ngành Hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ (Hợp chất hữu cơ
là hợp chất của cacbon trừ CO, CO
2
, muối cacbonat, xianua, cacbua.). Một trong những
kiến thức quan trọng của học sinh khi học về Hoá hữu cơ là phải biết xác định công thức
phân tử, công thức cấu tạo. Từ công thức phân tử và công thức cấu tạo sẽ suy ra những
tính chất hoá học. Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, xây dựng những bài tập cụ
thể. Thông qua đó học viên sẽ hiểu và nắm vững phương pháp làm các bài tập liên quan.
Việc tư duy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của học viên gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt việc định hướng cho tư duy:
Khi viết một công thức cấu tạo học viên thường viết thiếu mà không biết, điều đó chứng
tỏ các em vẫn gặp khó khăn trong việc định hướng xác định viết công thức cấu tạo.
Trải qua một thời gian trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy rằng việc học tốt hóa học hữu cơ
đối với học viên quả là một vấn đề, trong đó có việc viết đồng phân, gọi tên các hợp chất
hữu cơ. Nhận thức đựơc điều đó tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: "Giúp học viên nâng cao
khả năng viết đồng phân và gọi tên các hợp chất hidrocacbon".Nhằm nâng cao chất
lượng học tập hóa học hữu cơ ở trung tâm đặc biệt là khả năng viết đồng phân, gọi tên

Trong chương trình hóa học BTTH chỉ xét hiện tượng đồng phân trong trường hợp hợp
có liên kết đôi (C = C)
Điều kiện để có đồng phân hình học: Các thành phần liên kết với cacbon mang liên kết
đôi phải khác nhau.
Nếu nhóm các nhóm thế lớn (lớn về khối lượng, kích thước, mức độ cồng kềnh) nằm về
một phía so với liên kết đôi trong mặt phẳng chứa liên kết đôi ta có đồng phân cis. Nếu
hai nhóm thế lớn nằm khác phía so với liên kết đôi trong mặt phẳng chứa liên kết đôi ta
có đồng phân trans.
Chú ý: Phương pháp xác định đồng phân cis, trans của tài liệu sách giáo khoa hóa học 11
chỉ áp dụng trong anken, với hợp chất khác dễ dẫn đến sai lầm.
Ví dụ:
C C
CHO
HOOC
CHO
COOH
,
CHO
CH
3
CHO
CH
3
Với phương pháp của sách giáo khoa đề cập không phân biệt được các trường hợp trên là
đồng phân cis hay đồng phân trans.
2. Danh pháp(tên gọi) của hợp chất hữu cơ
* Phân loại chung về danh pháp hợp chất hữu cơ
-Danh pháp hữu cơ trong hoá phổ thông được chia thành hai loại chính: Danh pháp thông
thường và danh pháp hệ thống theo IUPAC(gọi tắt là danh pháp IUPAC)
a. Danh pháp thông thường

Tên thay thế: etanol
b.2. Tên gốc - chức
Tên loại chức hay còn gọi là tên gốc - chức được tạo nên bằng thao tác cộng tên
của gốc (hay là nhóm) với tên của chức hữu cơ.
Ví dụ: CH
3
-CH
2
-Br etyl bromua
phần gốc phần chức
II. Thực trạng của HV học tại các TTGDTX
2.1. Thuận lợi
Là một TTGDTX – DN ở vùng chiêm trũng, có nhiều khó khăn cho hoạt động dạy học
nói riêng và cho hoạt động giáo dục nói chung, song BGĐ, các tổ trưởng chuyên môn và
cán bộ giáo viên trong Trung tâm luôn luôn nỗ lực, cố gắng phấn đấu. Trung tâm đã xây
dựng được nề nếp, ý thức của giáo viên và HV, đặc biệt là một trường đặc thù và phức
tạp vậy nhưng năm học nào Trung tâm cũng giữ vững có nề nếp tốt nhất trong khối
THPT. Từ đó gây dựng được niềm tin đối với bậc cha mẹ HV. Mặt khác các HV vừa học
văn hóa, vừa học nghề nên HV mong muốn lĩnh hội các kiến thức về vật lí để vận dụng
giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.
2.2. Khó khăn
- Phần lớn các HV thi trượt đầu vào từ các trường phổ thông, một bộ phận thì bị lưu ban
hoặc nghỉ học ở các trường phổ thông chuyển sang học loại hình bổ túc văn hóa nên đầu
vào của các Trung tâm nhận các HV bị hụt hẫng về kiến thức hỗ trợ lẫn kiến thức của bộ
môn vật lí. Đa số HV học rất yếu các môn tự nhiên, các kiến thức cũ đã học ở cấp dưới
gần như quên hết. Do nhu cầu thi cử để HV nhớ một nội dung kiến thức rộng lớn và
nhiều kĩ năng khác là rất khó khăn.
- Còn một số phụ huynh khi thấy con em mình học ở TTGDTX thì mặc cảm, thiếu sự
quan tâm đến việc học của con em và phó mặc cho nhà trường, thầy cô. Một số HV có
hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn về kinh tế, đời sống tình cảm nên không chú tâm

- Số hidro của hợp chất giảm so với hidro tối đa là 2a.
- Ngoài hai nguyên tố C, H nếu hợp chất có thêm các nguyên tố khác thì tùy thuộc vào
hóa trị của nguyên tố đó mà ta có thể xác định độ bất bão hòa a bằng công thức sau:
+Với hidrocacbon C
x
H
y
a = (số hidro tối đa - số hidro hiện có)/2
+ Xác định độ bất bão hòa của hợp chất C
x
H
y
O
z
N
t
Cl
k
a = [(2x + 2 + t - k) - y]/2
Bước 2: Viết đồng phân cho từng loại
- Với mỗi loại trước hết là viết đồng phân mạch cacbon
Chú ý: Viết đồng phân từ đơn giản đến phức tạp cụ thể là:
- Viết đồng phân mạch không nhánh dài nhất
- Cắt 1 nguyên tử C để tạo nhánh, ta được một nhánh CH
3
. Sau đó dịch chuyển nhánh
này trên mạch thẳng ta được các đồng phân khác nhau.
- Cắt 2 C để tạo nhánh, ta được:
+Trường hợp 1: một nhánh
2 5

* Lưu ý: Khi dịch chuyển nhánh trên mạch C thì nhánh có n C không được đính nhánh
vào vị trí nguyên tử C thứ n
Trong trường hợp có nhiều nhánh khi di chuyển một nhánh cũng chỉ di chuyển trên một
phần đối xứng và trên trục đối xứng của phần còn lại.
Đặc biệt lưu ý vị trí của nhánh không được chia mạch chính thành hai phần trong đó có
một phần số lượng nguyên tử cacbon nhỏ hơn nhánh, không được đặt nhánh ở đầu mạch
chính.
Với hợp chất có mạch vòng; Coi vòng là mạch chính.
- Thay đổi vị trí của liên kết bội nếu có.
- Thay đổi vị trí nhóm chức nếu có.
- Xét đồng phân hình học.
Trên đây là nguyên tắc chung có thể áp dụng cho nhiều loại chất. Với mỗi loại chất ta có
thể thay đổi trật tự hoặc kết hợp các thứ tự trong cách làm trên cho phù hợp.
Ví dụ áp dụng: Trong các ví dụ phần đối xứng của mạch chính được đóng khung.
Ví dụ 1: Xác định số lượng các chất là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức
phân tử: C
6
H
14
Hướng dẫn:
a = (6.2 + 2 - 14)/2 = 0, Hợp chất có thành phần nguyên tố gồm C và H. Vậy các đồng
phân là hidrocacbon no, mạch hở. Số lượng đồng phân cấu tạo bằng số đồng phân mạch
cacbon.
(mũi tên chỉ vị trí của nhóm - CH
3
có thể thay đổi trên mạch chính tạo đồng phân)
C C C C C C
(1)
C C C C C
(2)

-,…) đều
được coi là nhóm thế.
Gọi tên nguyên tố hoặc tên nhóm thế.
CH
3
-CH
2
- CH
2
-Cl clo propan
- Gọi tên gốc hiđrocacbon đều xuất phát từ tên hiđrocacbon tương ứng với phần đuôi
khác nhau.
+ Gốc hiđrocacbon no hoá trị 1 gọi theo tên của ankan tương ứng bằng cách thay
đuôi -an bằng đuôi -yl và được gọi chung là gốc ankyl.
Ví dụ: CH
3
- : metyl, C
2
H
5
- : etyl,…
+ Gốc hiđrocacbon chưa no hoá trị 1 có đuôi -enyl đối với anken, đuôi -nyl đối với
ankin và đuôi -đienyl đối với đien.
Ví dụ:
CH
2
= CH- : etilenyl (thường gọi là gốc vinyl)
CH ≡ C- : axetilenyl hay etinyl.
+ Gốc hoá trị 2 tạo thành khi tách 2 nguyên tử H khỏi 1 nguyên tử C hoặc tách
nguyên tử O khỏi anđehit hay xeton. Gốc hoá trị 2 có đuôi từ -yliđen.

- CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
n- hexan
- Mạch nhánh:(mạch 1 nhánh, mạch 2 nhánh )
+ Một nhánh:(di chuyển nhánh trong mạch đến khi có sự trùng lặp thì dừng lại)
CH
3
- CH(CH
3
)- CH
2
-CH
2
-CH
3
2- metylpentan
CH
3
- CH
2
-CH(CH
3
)- CH
2

Vì đề bài không yêu cầu chúng ta viết về một loại đồng phân cụ thể nên trước hết ta
cần tính độ bội liên kết:
1
2
10225
=
−+
=
x
a
a =1 nên có 2 loại đồng phần anken và xicloankan.
* Đồng phân xicloan:
- Trước hết viết vòng ứng với số nguyên tử C tối đa. Sau đó giảm dần số C trong
vòng để tạo nhánh(khi gọi tên thì chọn mạch chính là mạch vòng.)

CH
3

Xiclopentan 1-metylxiclobutan
CH
3
CH
3

CH
3
CH
3
1
2

) CH
3

2- metylbut-1-en. 3- metylbut-1-en
- Đồng phân vị trí liên kết đôi:( từ đồng phân mạch C ta di chuyển vị trí liên kết đôi
sao cho vẫn đảm bảo hóa trị giữa các nguyên tố.)
(4) CH
3
-CH=CH-CH
2
-CH
3
(5) CH
3
-C(CH
3
)=CH-CH
3

But -2- en 2- metylbut -2- en
* Bây giờ xét đến đồng phân hình học: trong 5 đồng phân trên khi áp dụng điều kiện để
có đồng phân hình học thì chỉ có công thức (4) là có đồng phân hình học:
C
C
CH3
H
CH3
H

C

được đp vị trí liên kết ba: CH
3
-C≡C-CH
2
-CH
3
Pent -2- in.
Ví dụ 4: Viết các đồng phân và gọi tên các ankađien liên hợp có CTPT C
6
H
10
.
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Đề bài chỉ viết các đồng phân ankađien liên hợp (hai liên kết đôi cách
nhau bằng một liên kết đơn). Do đó khi viết các em chỉ cần viết các ankađien thỏa mãn
đk này.
* Viết đồng phân cấu tạo:
- Đồng phân mạch C:
+ Mạch thẳng: CH
2
=CH- CH =CH-CH
2
-CH
3
Hexa-1,3- đien.
+ Mạch nhánh:
CH
2
=C(CH
3

2

Hexa-2,4- đien. 4-metylpenta -1,3- đien
* Viết đồng phân hình học: Dựa vào điều kiện để có đồng phân hình học,
ta có đồng phân hình học sau:
C
C
C
C
H
H
3
C
H
H
H
CH3

C
H
CH
3
C
C
C
H
H
3
C
H

Cis, Trans- hexa-2,4- đien Cis, cis- hexa-2,4- đien
Ví dụ 5: Viết CTCT và gọi tên hiđro cacbon thơm c ó CTPT : C
8
H
10
.
Hướng dẫn giải
Nhận xét: hiđro cacbon thơm chỉ có đp mạch C và đp vị trí tương đối của các nhóm thế
trong vòng benzen.
- Đồng phân mạch C: Trước hết xác định mạch chính là vòng benzen gồm 6C thừa
bao nhiêu nguyên tử C ở CTPT ta đưa nó ra mạch nhánh. Bắt đầu là mạch thẳng sau đó
đến mạch C phân nhánh:
CH
2
-
CH
3
1
etylbenzen
- Đồng phân vị trí tương đối của các nhóm thế trong vòng benzen:
Vì chỉ có 2C ở mạch nhánh nên chỉ có tối đa 2 nhánh, ta lần lượt di chuyển nhóm thế
trong vòng:
CH
3
1
H
3
C
3


3

CH
-
CH
3
CH
3
propylbenzen
isopropylbenzen

- Đồng phân vị trí tương đối của nhóm thế trong vòng benzen: Trước hết là có hai
nhóm thế, rồi ba nhóm thế. Sau đó thay đổi vị trí của nó trong vòng benzen:
CH
2
-CH
3
CH
3
1
2

CH
2
-CH
3
CH
3
1
3

C
4

CH
3
1
CH
3
H
3
C
3
5

1,2,3- trimetylbenzen 1,2,4- trimetylbenzen 1,3,5- trimetylbenzen
Bài tập tham khảo:
1) Viết các CTCT và gọi tên các hợp chất có CTPT là C
7
H
16.
2) Viết các CTCT và gọi tên các anken có CTPT là C
7
H
14.
3) Viết các CTCT và gọi tên các hợp chất có CTPT là C
5
H
9
Cl
.

Việc nắm vững cách viết đồng phân và gọi tên chúng sẽ giúp học viên làm tốt các
bài tập dạng này góp phần nâng cao hứng thú học tập môn hóa học. Sáng kiến kinh
nghiệm này đã được bản thân tôi - một giáo viên giảng dạy hoá ở trung tâm GDTX Hà
Trung - với nội dung không mới tuy nhiên những kết quả trên là quá trình đúc rút kinh
nghiệm của bản thân tôi đã được trình bày trước tổ và đồng nghiệp ghi nhận vận dụng có
hiệu quả. Tuy vậy bài viết chắc chắn sẽ còn nhiều điểm khiếm khuyết, rất mong được sự
đóng góp của Ban giám khảo và lãnh đạo cấp trên để bản thân tôi có thêm kinh nghiệm
và nhất là tạo cho tôi sự tự tin và vững lòng trong việc dạy học góp phần nâng cao chất
lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới, đặc biệt là quá trình đổi mới về nội dung và phương
pháp dạy học nói chung và môn Hoá nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- SGK Hoá 11 ban cơ bản
- Bài “Phương pháp xác định nhanh số lượng đồng phân cấu tạo hợp chất hữu cơ” cuả
tác giả Trần Đăng Tuấn_ Báo Hoá học và ứng dụng số 22/2011
- Bài “Phương pháp viết đồng phân hiệu quả” của tác giả Phạm Văn Thới _báo Hoá
học và ứng dụng số 12/2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status