Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội _ Chi Nhánh Thành Phố Thanh Hóa - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cũng không ngoại lệ. Khủng
hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Thời gian qua, cuộc
khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính và cơ chế
phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt động ngân hàng
để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt động tuân theo
quy luật chung của thị trường
NHTMCP Quân đội MB là một trong những ngân hàng hàng đầu trong Khối
NHTMCP về mọi mặt, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được xem là
khá tốt. Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, việc hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế để
đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, để đảm bảo cho sự ổn định và tạo
điều kiện phát triển một cách bền vững trong hoạt động kinh doanh là việc nên làm đối
với bất kỳ ngân hàng nào, và MB cũng không ngoại lệ.
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, em đã quyết
định lựa chọn đề tài: "Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội _ Chi Nhánh Thành Phố Thanh Hóa" làm đề tài tốt nghiệp của mình,
với mong muốn góp một phần nào đó giúp hệ thống ngân hàng MB tìm được thêm
những giải pháp cho việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 1
Chuyên đề tốt nghiệp
tại các NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội, từ đó tìm ra
các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong thời gian qua.
- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất một các biện pháp nhằm hạn chế rủi
ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho
vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2. Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân
hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có
và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Vả lại, rủi
ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi
ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát
sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể do
ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín
dụng kém hiệu quả, hay là do nền kinh tế đi xuống không lường trước. Chính vì vậy, điều
không ngạc nhiên là khi cán bộ thanh trả lời đến ngân hàng, họ luôn kiểm tra toàn bộ danh
mục tín dụng của ngân hàng, bao gồm: phân tích chi tiết các hồ sơ tín dụng và hoạt động đảm
bảo tín dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên các khoản tín dụng vừa và
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 3
Chuyên đề tốt nghiệp
nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm đảm bảo lành mạnh và
hiệu quả để bảo vệ những người gửi tiền và cổ đông của ngân hàng.
1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những
mục đích sử dụng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng
ngân hàng, người ta phân loại tín dụng ngân hàng theo một số tiêu chí sau:
* Theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn 12 tháng trở xuống.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm.
* Theo hình thức đảm bảo tín dụng
- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có cầm cố, thế chấp hay không có bảo
lãnh của người thứ ba.

2. Quy mô ngân hàng: Nhìn chung, các nước đều quy định, dư nợ tín dụng cho một khách hàng
phụ thuộc vào quy mô vốn tự có của ngân hàng. Các ngân hàng lớn thường cung cấp các
khoản tín dụng lớn cho các doanh nghiệp và các công ty; các ngân hàng nhỏ lại tập trung vào
các khoản tín dụng nhỏ cho các cá nhân, hộ gia đình, các công ty và cửa hàng tư nhân. Như
vậy, quy mô ngân hàng cũng là nhân tố xác định quy mô tín dụng và chủng loại tín dụng của
ngân hàng.
3. Tỷ suất lợi nhuận dự tính: Tính đa dạng của tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào tỷ suất lợi nhuận
dự tính đối với từng nhóm tín dụng. Với các nhân tố khác không đổi, ngân hàng sẽ ưu tiên cấp
những khoản tín dụng mang lại lợi nhuận ròng lớn nhất sau khi đã trừ các chi phí và rủi ro tín
dụng dự tính. Quy mô ngân hàng có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ suất lợi nhuận ròng đối với các
nhóm tín dụng khác nhau. Nhìn chung, các ngân hàng nhỏ thường có tỷ suất lợi nhuận cao đối
với tín dụng thương mại và bất động sản; trong khi đó, các ngân hàng lớn lại có ưu thế trong
việc cấp thẻ tín dụng cho các nhân và hộ gia đình.
1.1.5. Chính sách tín dụng ngân hàng
Một trong những biện pháp quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàng đáp ứng được
các tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm an toàn là việc hình thành một “chính sách tín dụng an toàn
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 5
Chuyên đề tốt nghiệp
và hiệu quả”. Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ
dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của ngân
hàng.
Sau đây là những yếu tố quan trọng nhất thường cấu thành trong chính sách tín dụng của
một ngân hàng:
1. Mục đích của danh mục tín dụng ngân hàng (bao gồm các đặc điểm của một danh
mục tín dụng tốt xét theo các tiêu chí như: các loại tín dụng, những kỳ hạn tín dụng, các độ lớn
tín dụng và chất lượng tín dụng).
2. Phân hạng thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hội đồng tín
dụng (quy định mức cho vay tối đa, các loại tín dụng được phép, và chữ ký của người có trách
nhiệm).
3. Phân cấp chịu trách nhiệm trong công việc và báo cáo thông tin trong nội bộ phòng tín

ngân hàng đây thường là những nguyên nhân chính dẫn đến những tổn thất lớn cho ngân
hàng.
Theo như điều 2, chương 1 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đưa ra quyết định: “Rủi
ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng trong các tổ chức tín
dụng do ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết.
Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia thành các loại:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 7
Rủi ro
tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi
ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến việc thẩm định và phân tích tín dụng.
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro liên quan đến khả năng phát mại tài sản, giá trị tài sản
đảm bảo có biến động, tài sản đảm bảo bị thay đổi hiện trạng.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay như xây dựng và
thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm soát danh
mục cho vay, bao gồm việc xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 8
Rủi ro giao
dịch
Rủi ro danh
mục
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả rủi ro tín dụng
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.4.1 Nợ quá hạn & tỉ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được nợ khi đã đến hạn
thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn
nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. Theo
quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc hoặc lãi quá hạn”.
Nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng chưa thu hồi
được kể từ ngày đến hạn thanh toán và là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành
mạnh của thể chế. Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn người ta còn sử dụng chỉ tiêu
tương đối sau:
Tỉ lệ NQH =
Số dư NQH
x 100
Tổng số dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu
mà ngân hàng không thu hồi được đúng hạn theo hợp đồng. Đây là chỉ tiêu quan
trọng quyết định chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng
tốt. Tuy nhiên nếu tổng dư nợ thấp, số vốn của ngân hàng không đáp ứng đủ nhu
cầu vay, trong khi nợ quá hạn nhỏ thì tỷ lệ Nợ quá hạn thấp sẽ không phản ánh
đúng mức độ RRTD.
1.2.4.2 Nợ xấu & tỉ lệ nợ xấu
Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và
nhóm nợ có khả năng mất vốn. Ở nước ta việc phân loại các nhóm nợ này được
quy định trong quyết định 493/2005/QĐ-NHNN là các khoản thuộc nhóm 3 (nợ
dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 10
Chuyên đề tốt nghiệp

- Dự phòng chung : là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể và trong các
trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy
giảm. Dự phòng chung được tính bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến
nhóm 4.
Tỉ lệ dự phòng RRTD =
Dự phòng RRTD được trích lập
x 100
Dư nợ cho kỳ báo cáo
Tỷ lệ dự phòng RRTD phản ánh trong 100 đồng dư nợ có bao nhiêu đồng
dự phòng rủi ro. Tỷ lệ này càng cao thể hiện mức độ an toàn của ngân hàng càng
cao, đồng nghĩa càng hạn chế được những thiệt hại nếu RRTD xảy ra. Tuy nhiên
không phải tỷ lệ này càng cao càng tốt. Vì nếu duy trì tỷ lệ này cao tức là ngân
hàng dự phòng quá nhiều, gây ra sự lãng phí vốn, làm tăng chi phí trên một đồng
vốn, từ đó làm giảm lợi nhuận.
1.2.4.5 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro
Hệ số khả năng bù đắp các
khoản cho vay bị mất =
Dự phòng RRTD được trích lập
Dư nợ bị thất thoát
Hệ số khả năng bù đắp RRTD =
Dự phòng RRTD được trích lập
NQH khó đòi
Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất phản ánh dự phòng RRTD
được trích lập đảm bảo được bao nhiêu lần dư nợ bị thất thoát. Hệ số khả năng bù
đắp RRTD phản ánh dự phòng đảm bảo được bao nhiêu lần NQH khó đòi. Các hệ số
này càng cao thì mức độ an toàn của ngân hàng càng lớn đồng nghĩa ngân hàng
phải đánh đổi giữa lợi nhuận và an toàn càng nhiều. Do đó phải duy trì hợp lý để
cân đối giữa lợi nhuận của ngân hàng và mức độ an toàn.
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 12

- Khách hàng cá nhân: nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng là thu nhập. Do đó khi khách
hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn hoặc mất khả năng thanh toán có thể
là do những nguyên nhân sau đây:
+ Công việc bị thay đổi hoặc mất việc làm
+ Có thu nhập không ổn định
+ Rủi ro đạo đức như cố tình sử dụng vốn sai mục đính và không muốn hoàn trả nợ
vay
- Khách hàng doanh nghiệp: nhóm khách hàng vay vốn của ngân hàng với mục đích sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó khi khách hàng không có khả năng trả nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn là do những nguyên nhân sau:
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, cố tình lừa đảo
ngân hàng.
+ Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần tập
trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản
lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực.
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung
của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ
ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung
thực.
1.2.5.3 Nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không
tốt, cố tình làm sai là một trong những nguyên nhân của RRTD. Nhân viên ngân hàng phải tiếp
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 14
Chuyên đề tốt nghiệp
cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia. Để cho vay tốt, họ phải am
hiểu khách hàng, lĩnh vực kinh doanh, môi trường khách hàng sống. Họ phải có khả năng dự
báo các vấn đề liên quan đến người vay. Như vậy, họ phải được đào tạo kỹ lưỡng, liên tục và
toàn diện. Khi nhân viên tín dụng cho vay với khách hàng họ chưa đủ trình độ để hiểu kỹ

một cách liên tục, giảm khả năng cung cấp vốn cho nền kinh tế. Nếu RRTD càng lớn nghĩa là
nguồn vốn trong nền kinh tế không được phân bổ hợp lý. Hiệu quả sử dụng vốn vì thế rất thấp,
ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
Ở mức độ nghiêm trọng hơn là RRTD kéo dài, khả năng thanh toán của các ngân hàng
không thể đáp ứng được nhu cầu rút vốn của khách hàng. Khi đó mất khả năng thanh toán, từ
đó sẽ gây khủng hoảng dây chuyền trong toàn hệ thống và cuối cùng là ảnh hưởng nặng nề
đến nền kinh tế. Dù trên phạm vi quốc gia, khu vực hay quốc tế thì cũng gây suy thoái kinh tế
ảnh hưởng tới đời sống xã hội của hàng tỷ người.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Và rủi ro mà
ngân hàng phải gánh chịu hậu quả nặng nề nhất là RRTD. Chính vì vậy việc phòng ngừa và
hạn chế rủi ro, khắc phục hậu quả rủi ro là vấn để quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân
hàng.
Trong chương 1 đề tài đã hệ thống các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong đó
tập chung nghiên cứu các vấn đề lý luận về RRTD. Từ những vấn đề mang tính chất căn bản về
tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng trong chương này cũng nêu ra nguyên nhân và các
dấu hiệu nhận biết rủi ro và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế. Thông qua những nội dụng
mang tính chất lý luận này, tạo cơ sở cho việc làm sáng tỏ và phân tích thực trạng rủi ro tín
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 16
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng tại NHTMCP Quân đội
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB Thanh Hóa
2.1 Khái quát về Ngân hàng Quân đội MB Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Giới thiệu MB Thanh Hóa
Ngân hàng Quân đội MB Chi nhánh Thanh Hóa thành lập theo đăng ký kinh doanh số
0213002978 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Thanh Hóa cấp lần đầu tiên vào ngày
3/4/2007. Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 25/03/2008. Chi nhánh hiện tại gồm 01 trụ sở
đặt tại Số 253 Trần Phú_ Thành Phố Thanh Hóa và Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay

Phòng
QHKH
cá nhân
Rủi ro
bảo
đảm
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
quản trị
tín dụng
Phòng
QLRR
Quỹ
tiết
kiệm
Phòng tổ
chức
nhân sự
Các
phòng
DVKH
Phòng
QHKH
Doanh
Phòng kế
hoạch
tổng hợp
Phòng

1.187.681
(100%)
1.407.059
(100%)
1.801.034
(100%)
1. TG tổ chức
1.087.678
(91,58%)
1.256.081
(89,27%)
1.672.981
(92,89%)
-TG KKH
326.612
(27,5%)
423.806
(30,12%)
464.486 (25,79%)
- TG CKH
761.066
(64,08%)
832.276
(59,15%)
1.208.495
(67,10%)
2. TG dân cư
96.795
(8,15%)
142.676

(0,71%)
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 20
Chuyên đề tốt nghiệp
(Nguồn:báo cáo kết quả kinh doanh MB Thanh Hóa 2010-2012)
Từ bảng 2.1 có thể nhận thấy, tình hình huy động vốn của MB Thanh Hóa liên tục tăng
trong các năm qua. Năm 2012 tổng nguồn vốn huy động của MB Thanh Hóa là 1.801.034
triệu đồng, tăng 393.975 triệu đồng ứng với 28%. Trong đó, tiền gửi tổ chức đạt 1.672.981
triệu đồng, chiếm đến 92,89% tổng nguồn vốn huy động, tăng 416.900 triệu đồng so với năm
2010.
Tuy nhiên, trong khi tiền gửi từ các tổ chức liên tục tăng trong các năm qua thì lượng
tiền gửi huy động từ các tổ chức dân cư lại có xu hướng giảm. Trong đó năm 2011 đạt
142.676 triệu đồng thì trong năm 2012 đã giảm xuống còn 115.266 triệu đồng, giảm
27.410 triệu đồng ứng với 23,78 %. Có thể dễ dàng nhận thấy mục tiêu hoạt động trong
từng thời kì của MB Thanh Hóa đã có những thay đổi, dần giảm lượng vốn huy động từ các
tầng lớp dân cư và tăng lượng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tài chính khác qua đó
từng bước tăng quy mô hoạt động cũng như tầm ảnh hưởng của MB Thanh Hóa trong từng
lĩnh vực kinh tế xã hội.
Có thể thấy, các hoạt động huy động vốn khác chiếm một tỉ trọng rất nhỏ trong tổng
nguồn vốn huy động của MB Thanh Hóa Có thể hiểu đó là do mục tiêu hoạt động của MB
Thanh Hóa được thực hiện trong từng thời kì là khác nhau và trong giai đoạn này phân khúc
kinh doanh chủ yếu của MB Thanh Hóa là ở các doanh nghiệp và các tổ chức lớn.
Nhờ nguồn vốn huy động tăng trưởng mà MB Thanh Hóa luôn đảm bảo cân đối vốn,
tạo thế chủ động trong hoạt đông kinh doanh. Trong giai đoạn 2010-2012 bên cạnh những
nỗ lực phấn đấu MB Thanh Hóa đã thực hiện các giải pháp như: Triển khai kịp thời các văn
bản chỉ đạo phát triển sản phẩm mới, nâng cao tinh thần phục vụ, thực hiện các văn bản
giao tiếp, mở rộng mạng lưới nhằm tăng tốc độ huy động vốn cho các hoạt động kinh
doanh.
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 21
Chuyên đề tốt nghiệp

là (– 1,51%). Sang năm 2012 dư nợ ngắn hạn đạt 478.354 trđ, trung & dài hạn đạt
732.057 trđ và doanh số ngắn hạn cũng tăng lên một lượng tương tự so với lượng giảm
của trung & dài hạn là 3,34%.
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 22
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên nhân giảm khoản nợ trung & dài hạn, và tăng lên của ngắn hạn là do tình
hình biến động của nền kinh tế rất phức tạp ngày nay như: Lãi suất ngân hàng luôn biến
động khó lường, lạm phát tăng cao, giá cả xăng dầu biến động, kiểm soát giá vàng bất
ổn, cộng với tình hình kinh tế thế giới biến động: Động đất ở Nhật, khủng hoảng nợ công
ở khu vực châu Âu, tình hình nợ công ở Mỹ là hàng loạt những tin xấu ảnh hưởng đến
nền kinh tế Việt Nam đã khiến cho các ngân hàng thay đổi lại cách quản lý khoản nợ của
mình để bảo toàn giá trị của nó. Thực tế cho thấy việc quản lý các khoản vay dài hạn
phức tạp như chi phí quản lý tốn kém, rủi ro mất vốn xảy ra cao hơn so với khoản vay
ngắn hạn, giá trị còn lại của tài sản đến khi đáo hạn nhỏ.
 Cơ cấu dư nợ theo tính chất bảo đảm
Cơ cấu tín dụng theo tính chất bảo đảo được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng theo tính chất đảm bảo
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Dư nợ
(tr VND)
Tỷ
trọng
(%)
Dư nợ
(tr VND)
Tỷ
trọng
(%)
Dư nợ

Khi tín dụng theo kế hoạch Nhà nước giảm đi, tỷ trọng tín dụng thương mại tăng lên thì việc
tăng tỷ trọng cho vay có bảo đảm là rất cần thiết nhằm hạn chế những RRTD có thể xảy đến. Với
phương châm mở rộng hình thức tín dụng có bảo đảm tại MB Thanh Hóa nhằm tăng khả năng hoạt
động kinh doanh, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì trong năm 2011, hình
thức tín dụng có bảo đảm đạt gần 117.047 triệu đồng tăng 23.393 triệu đồng so với năm 2010.
Trong thời gian tới khi cơ cấu khách hàng thay đổi, tỷ trọng khách hàng là doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tăng lên thì việc thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản là cần thiết để hạn chế rủi ro.
Tài sản bảo đảm cho khoản tín dụng tuy chưa thuộc quyền sở hữu của ngân hàng trong thời hạn tín
dụng nhưng khi khoản tín dụng này có vấn đề (không có khả năng hoàn trả cho khoản tín dụng này
Nguyễn Thị Tú_LTDH8_NHA Page 24
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp) nó trở thành nợ quá hạn, nợ khó đòi thì tài sản bảo đảm lúc này chính là nguồn
thu thứ hai của ngân hàng. Ngân hàng có thể thu hồi lượng vốn tín dụng mình bỏ ra nhờ phát mại tài
sản này, nhờ đó giảm được tổn thất tín dụng, hạn chế rủi ro.
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Thanh Hóa
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
1. Tổng thu 115.874 100 182.104 100 208.753 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status