Báo cáo thực tập tại phân xưởng Lò công nghiệp sứ hợp lực - Pdf 26

lời nói đầu
Hiện nay, nền kinh tế Thế giới ngày càng phát triển do đó xu thế khu vực
hoá, toàn cầu hoá nền kinh là một tất yếu khách quan. Nền kinh tế nớc ta tuy mới
chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, trong quá trình thực hiện và tham gia vào xu thế
đó đã và đang đạt đợc những thành tựu đáng kể. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các
doanh nghiệp là làm thế nào để đạt đợc hiệu quả kinh doanh tốt nhất., có nghĩa là
giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhng đồng thời nâng cao chất lợng sản
phẩm. Có nh vậy các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển bền vững trong
điều kiện cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
Một trong các biện pháp để giúp các doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao,
đó là ngày càng hoàn thiện hơn công tác kế tóan trong các doanh nghiệp.
Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý kinh tế và tổ chức tốt công tác
tập hợp chi phí san xuất và tính giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất ra một
cách chính xác,kịp thời, đúng đối tợng và đúng phơng pháp đã đặt ra. Đồng thời
thông qua sổ sách kế toán Nhà nớc có thể tiến hành công tác quản lý vĩ mô nền
kinh tế đợc tốt hơn.
Qua thời gian thực tập tại HTX Công nghiệp sứ Hợp Lực cụ thể là phân xởng
Lò, tôi đã đi sâu vào nghiên cứu công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. Qua quá trình nghiên cứu lí luận và đối chiếu với thực tế, tôi xin phép đ-
ợc đa ra một số ý kiến về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm thông qua chuyên đề này.
Nội dung thực tập này bao gồm:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
PhầnII: Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại phân xởng lò thuộc hợp tác xã công nghiệp sứ Hợp Lực
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Phân xởng Lò - HTX Công nghiệp sứ Hợp Lực
--- Trang1 ---
Phần thứ I

thành trong công tác quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ có y nghĩa
quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của hạch toán hoá và
kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng nh bộ phận cấu
thành giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên về mặt
hạch toán, chi phí sản xuất thờng đợc phân theo các tiêu thức sau đây:
a- Phân theo yếu tố chi phí.
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất- kinh doanh
trong kỳ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả CNVC.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
b- Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Theo qui định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
--- Trang3 ---
c- Phân theo cách thức kết chuyển chi phí.
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp

tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Đợc xem là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử
dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh giá các giải pháp
nâng cao hiệu quả chi phí.
1.1.2.2. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
1.1.3. Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành:
1.1.3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải
dựa trên các cơ sở sau:
- Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng.
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:

nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành theo phơng pháp phân
bổ trực tiếp hay gián tiếp.
+ Phơng pháp phân bổ trực tiếp: dùng để tập hợp các chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (phân xởng, bộ
phận, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm).
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để phân bổ
cho các đối tợng phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý đảm bảo mối quan
hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối t-
ợng.
Trình tự phân bổ:
Xác định hệ số phân bổ (H)
H =
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
=
C
Tổng tiêu thức cần phân bổ của các loại sản phẩm Ti
Tính số chi phí cần phân bổ cho từng đối tợng (C)
Ci = Tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng x Ti x H
Tiêu thức phân bổ có thể là:
+ Định mức nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Toàn bộ chi phí trực tiếp.
+ Trọng lợng hay khối lợng sản phẩm.
Kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621.
- Bên nợ:Trị giá NVL đa vào sử dụng phục vụ sản xuất sản phẩm.
- Bên có: Trị giá NVL không dùng hết trả lại nhập kho.
--- Trang7 ---
Trình tự kế toán
- Khi xuất kho nguyên vật liệu phụ vụ quá trình sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621 Giá trị nguyên vật liệu

Thuế GTGT
đợc khấu trừ

b- Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lơng của ngời lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm nh : tiền lơng chính, tiền lơng phụ và các khoản phụ cấp.
Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ do
chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ
lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh trên TK 622.
- Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản liên quan để tính
giá thành sản phẩm.
Trình tự kế toán :
- Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622 Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp SX
Có TK 334
--- Trang9 ---
- Trích các khoản theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong
đó KPCĐ 2%, BHXH 15%, BHYT 2%.
Nợ TK 622 Các khoản trích theo lơng
Có TK 3382, 3384, 3383
- Trờng hợp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622 Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CN
Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá
thành thực tế của sản phẩm.
Nợ TK 154 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 622
--- Trang10 ---

ghi vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 627 19% tính theo lơng
Có TK 3382,3383,3384
- Xuất vật liệu phục vụ cho quản lý phân xởng:
Nợ TK 627 Trị giá vật liệu xuất dùng
Có TK 152
- Xuất công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Loại phân bổ 1 lần
Nợ TK 627 Trị giá công cụ dụng cụ
Có TK 153
Loại phân bổ nhiều lần
Nợ TK 142 Trị giá công cụ dụng cụ xuất dùng
Có TK 153
- Khi tính khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp cho sản xuất
Nợ TK 627 Khấu hao TSCĐ
Có TK 214
Nợ TK 009: Số d khấu hao đã trích
--- Trang12 ---
- Khi tính trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
Nợ TK 627 Trích trớc chi phí sửa chữa
Có TK335 lớn TSCĐ
- Khi các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng
tiền phục vụ cho quá trình sản xuất.
Sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 627 Chi phí cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
CóTK 111,112,331.... Tổng số tiền thanh toán
Sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối t-
ợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 627 Chi phí theo giá thanh

Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
--- Trang14 ---


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status