Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ liệu mẫu Adventure Works - Pdf 26

Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 1

DANH SÁCH NHÓM 1
1. Trần Đình Khiêm
2. Nguyễn Thị Kiều
3. Trần Thị Bích Loan
4. Trần Văn Mạnh
5. Tô Văn Thuận
6. Nguyễn Thị Thúy Trinh
7. Lê Như Thương Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 2

Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 3

2.8.Cách sử dụng data mining wizard 48
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60


vào thực tế ra sao? Có liên hệ như thế nào đến DSS(Decision support system), ERP
(Enterprise resource planning)? Có những công cụ BI nào, cách sử dụng? Lợi ích mà BI
mang lại cho doanh nghiệp/ tổ chức?
Với mong muốn cung cấp cho các bạn những kiến thức để hiểu rõ hơn về BI, đề tài “Tìm
hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ
sở dữ liệu mẫu Adventure Works ” hi vọng sẽ giúp các bạn phần nào giải đáp các thắc mắc
trên và có thể tiếp cận một công cụ BI để ứng dụng trong học tập và làm việc. Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 5 CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ BUSINESS INTELLIGENCE (BI) Hệ hỗ trợ ra quyết định (Decision Support Systems – DSS) là một hệ thống thuộc hệ
thông tin quản lý (Management Information Systems – MIS) , có nhiệm vụ cung cấp các
thông tin hỗ trợ cho việc đề ra quyết định ở cấp chiến lược và chiến thuật trở nên dễ dàng,
thuận tiện hơn.
1.1. Business Intelligence (BI) là gì?
Kinh doanh thông minh (Business Intelligence - BI) là một trong bốn dạng chính của
DSS.
Có rất nhiều định nghĩa về BI, mỗi định nghĩa nêu lên một đặc trưng nổi bật của BI
nhưng chung qui lại tất cả đều đề cập đến khả năng trợ giúp ra quyết định hiệu quả trong
kinh doanh của BI. Dưới đây là một số định nghĩa về BI:
 Business Inteligence – BI (tạm dịch là giải pháp quản trị doanh nghiệp thông minh)
là một hệ thống báo cáo cho phép tổ chức/doanh nghiệp (TC/DN) khai thác dữ liệu từ

chinh phục và đạt được những thứ ngoài tầm tay của người bình thường, là biết trước
(foreknowledge). Bây giờ sự biết trƣớc này không thể được suy ra từ tâm hồn" (Giles,
1994).
Trong khi Tôn Tử không phải là cha đẻ của BI, nhưng khái niệm của Tôn Tử về dự
báo/biết trƣớc chính là nguồn gốc cho việc áp dụng thành công trực tiếp tới BI. BI hiện đại
sử dụng máy tính để đạt được biết trước bằng xử lý và phân tích thông tin để hỗ trợ quyết
định trong kinh doanh.
BI đã được đặt ra bởi Gartner (Dresner, 1989) là một thuật ngữ mang tính khái quát để
mô tả tập hợp các khái niệm và phương pháp để cải thiện ra quyết định kinh doanh bằng
cách sử dụng hệ thống hỗ trợ dựa trên thực tế.
1.3. Các thành phần chính của hệ thống BI
Gồm có các thành phần chính sau:

Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 7 Hình 1. Các thành phần chính của một hệ thống BI
 Data sources: (Nguồn dữ liệu). Thu thập và tích hợp các dữ liệu đƣợc lƣu trữ trong
sơ cấp và thứ cấp của các nguồn khác nhau, chúng không đồng nhất về nguồn gốc và
loại. Các nguồn bao gồm hầu hết các phần dữ liệu thuộc hệ thống hoạt động, nhƣng
cũng có thể bao gồm các tài liệu phi cấu trúc, chẳng hạn nhƣ email và các dữ liệu
nhận đƣợc từ các nhà cung cấp bên ngoài.
 Data warehouses and data marts: (kho dữ liệu và trung tâm dữ liệu) Sử dụng các
công cụ khai thác và chuyển đổi nhƣ: trích xuất, chuyển đổi, tải (ETL), các dữ liệu
có nguồn gốc từ các nguồn khác nhau đƣợc lƣu trữ trong cơ sở dữ liệu nhằm hỗ trợ
phân tích kinh doanh thông minh. Các cơ sở dữ liệu thƣờng đƣợc gọi là kho dữ liệu
và trung tâm dữ liệu.

và các kỹ thuật khai phá dữ liệu. Không giống như công cụ được mô tả ở cấp độ đã
nêu, các mô hình của loại chủ động không yêu cầu người ra quyết định phải xây dựng
bất kỳ giả thuyết nào trước, mà ngay sau đó sẽ được xác nhận.
 Optimization (Tối ưu hóa): Các mô hình tối ưu hóa cho phép chúng ta xác định giải
pháp tốt nhất của một tập hợp các hành động thay thế (alternative actions), mà
thường khá rộng và đôi khi thậm chí vô hạn. Ví dụ Hình 5 cho thấy một điển hình
của ứng dụng các mô hình tối ưu hóa.
 Decisions. (Quyết định): Sau khi áp dụng các phương pháp nhằm tìm ra những giải
pháp kinh doanh thông minh thì đã có được những thông tin quan trọng có lợi ích.
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 9

Khi đó, nhà hoạch định sẽ lựa chọn và áp dụng vào thực tế một quyết định cụ thể, và
chịu trách nhiệm về quyết định mà mình đưa ra.

Vấn đề cốt lõi trong hệ thống BI là kho dữ liệu (Data Warehouse) và khai phá dữ liệu
(Data Mining) vì dữ liệu dùng trong BI là dữ liệu tổng hợp (nhiều nguồn, nhiều định dạng,
phân tán và có tính lịch sử). Đồng thời việc phân tích dữ liệu trong BI không phải là những
phân tích đơn giản (query, Filtering) mà là những kỹ thuật trong khai phá dữ liệu (Data
Mining) dùng để phân loại (classification), phân cụm (clustering), hay dự đoán
(Prediction).
Vì vậy BI có mối quan hệ rất chặt chẽ với Data Warehouse và Data mining.
Hệ thống BI đơn giản có thể được xem là sự kết hợp của 3 thành phần chính như sau: Hình 2
Diễn giải sơ lược:
 Kho dữ liệu (Data Warehouse): Chứa dữ liệu tổng hợp của doanh nghiệp.

performance indicators – KPIs), hệ thống báo cáo phân tích giả lập (Simulation
and Forecasting reports)…
1.5. Các công nghệ hỗ trợ BI (Technologies supporting for BI)
 Kho dữ liệu (Data warehousing)
 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise resource planning
(ERP) systems)
 Công nghệ truy vấn và lập báo cáo (Query and report writing technologies)
 Công cụ khai phá và phân tích dữ liệu (Data mining and analytics tools)
 Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Decision support systems)
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 11

 Quản lý quan hệ khách hàng (Customer relation management)
1.6. Các hoạt động chính của BI (BI Activities)
 Hỗ trợ quyết định (decision support),
 Truy vấn và báo cáo (query and reporting),
 Phân tích xử lý trực tuyến (online analytical processing (OLAP)),
 Phân tích thống kê (statistical analysis),
 Dự đoán (forecasting),
 Khai phá dữ liệu (data mining).
Cơ sở dữ liệu minh họa AdventureWorks lấy bối cảnh trên dữ liệu của 1 công ty hư
cấu có tên Adventure Works Cycles. Đây được cho là 1 công ty sản xuất đa quốc gia có qui
mô lớn. Công ty sản xuất và kinh doanh xe đạp làm từ kim loại và các chất liệu tổng hợp.
Thị trường của công ty này bao gồm cả khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Á. Trong khi trụ
sở chính của công ty lại được đặt ở Bothell, Washington gồm có 290 nhân viên, công ty
cũng có 1 vài nhóm nhân viên kinh doanh khu vực ở các thị trường hoạt động của mình.
Vào năm 2000, công ty Adventure Works Cycles có mua lại 1 nhà máy sản xuất nhỏ
là Importadores Neptuno ở Mexico. Nhà máy này tham gia sản xuất 1 vài thành phần thiết
yếu trong toàn bộ dây chuyền sản xuất ra thành phẩm của công ty. Các thành phần được nhà
máy này sản xuất sẽ được chuyển tới trụ sở chính ở Bothell để lắp ráp thành thành phẩm.
Năm 2001, Importadores Neptuno trở thành nhà máy duy nhất sản xuất phà phân phối dòng
sản phẩm xe đạp du lịch.
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 13

Kết thúc 1 năm tài chánh thành công, công ty Adventure Works Cycles đang tìm
cách mở rộng thị phần bằng cách tập trung vào các hoạt động bán hàng cho các khách hàng
quan trọng nhất của họ, mở rộng thông tin sản phẩm thông qua hệ thống Website đồng thời
tiết giảm chi phí bán hàng bằng cách giảm chi phí sản xuất.
MÔ TẢ CÁC LƢỢC ĐỒ TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU ADVENTUREWORKS
Trong CSDL xử lý tác vụ (OLTP) AdventureWorks minh họa, các đối tượng như
tables, views, và procedures được tổ chức vào các lược đồ (schemas). Với việc đưa vào sử
dụng các schemas trong CSDL này thì cách truy xuất tới các đối tượng bên trong CSDL
cũng sẽ thay đổi. Cụ thể, từ phiên bản SQL Server 2005, khái niệm schemas đã được tách
biệt với khái niệm users và hình thành 1 nguyên tắc là users sở hữu schemas, và schemas sẽ
chứa các dababase objects.
Bảng sau sẽ mô tả các schemas được sử dụng trong CSDL AdventureWorks và 1 vài
bảng tiêu biểu cho mỗi schema:

PurchaseOrderHeader
Table
Vendor Table
5

Sales
Các khách hàng và dữ liệu liên quan
tới việc mua bán
Customer Table
SalesOrderDetail
18
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 14  Bài hướng dẫn này sử dụng cơ sở dữ liệu AdventureWorks 2008R2 (file SQL)
để thực hiện OLAP và Datamining.
Các bạn có thể tải về cơ sở dữ liệu AdventureWorks 2008R2, tại đây:
Link (AdventureWorks2008R2_Database.zip):

Giải nén ta có 2 file:
 AdventureWorks2008R2_Data.MDF
 AdventureWorks2008R2_Log.LDF
 Thực hành với các bảng: ProductInvenory (bảng chứa thông tin sản phẩm
hàng tồn kho), Location (bảng tra cứu có chứa hàng tồn kho sản phẩm và địa
điểm sản xuất), WorkOrderRouting (Thông tin chi tiết sản xuất để làm
việc. Làm việc chi tiết để kiểm soát trật tự, trong đó các sản phẩm đi du lịch
thông qua các trung tâm làm việc trong quá trình sản xuất).

Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 16

tên project và chọn Add New Item. Hoặc bạn có thể right-click một folder cụ thể (tùy
thuộc đối tượng bạn muốn tạo mới) và chọn New, khi đó một hộp thoại sẽ xuất hiện cho
phép bạn tạo đối tượng mới.
- Vùng số 4: Cửa sổ Properties. Chứa toàn bộ các thuộc tính của đối tượng. Cửa sổ này
được gọi nhanh bằng cách bấm F4 khi đã chọn đối tượng ở vùng số 5.
- Vùng số 5: Hiển thị nội dung của đối tượng, hoặc 1 số thành phần do đối tượng được
chọn ở vùng số 2 tạo ra. Đây là nơi bạn có thể hiệu chỉnh và phân tích đối tượng. Khi tạo
ra một đối tượng mới hoặc double-click vào một đối tượng trong Solution Explorer thì
trình thiết kế đặc biệt của đối tượng đó sẽ được mở ra cho phép bạn thay đổi và tương
tác với đối tượng.
- Vùng số 6: Các đối tượng sẽ có nhiều khía cạnh khác nhau để bạn có thể hiệu chỉnh và
tương tác. Những khía cạnh này được biểu thị bởi các tab bên trong cửa sổ Designer.
2.4. Lưu ý trước khi thực hành
 Trước khi thực hành, bạn phải đảm bảo rằng các Services cần thiết của
SQLServer đang ở tình trạng “Running”. Cấu hình theo các bước dưới đây:
Start → All Program → SQL Server 2008 → Configuration Tools → SQL Server
Configuration Manager
 Ở cửa sổ Configuration Manager, bấm chọn “SQL Server Services” ở khung
bên trái. Lúc này khung bên phải hiện ra các Services của SQLServer. Chắc
chắn rằng các Services này đang chạy như hình 2.

Hình 2. Hộp thoại SQL Server Configuration Manager
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works


Sử dụng chế độ Immediate
 Mở BI Dev Studio
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 18

o Cách 1: Start → All Program → Microsoft SQL Server 2008 → SQL
Server Bussiness Intelligence Development Studio
Hoặc
o Cách 2: Start → All Program → Visual Studio 2008 → Microsoft Visual
Studio 2008
 Từ File menu, chọn Open => Analysis Service Database. Hộp thoại biểu diễn
ở hình 3 sẽ xuất hiện.
 Gõ vào tên server và tên bộ dữ liệu mà bạn muốn kết nối.
 Click OK
Bạn cũng có thể tạo bộ dữ liệu mới trên server khi bạn có quyền Admin bằng cách
chọn Create New Database, ghi rõ tên server và bộ dữ liệu.

Hình 3: Hộp thoại kết nối tới cơ sở dữ liệu trong chế độ Immediate
Chế độ Offline
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 19

Khi bạn làm việc với chế độ Offline, project của bạn sẽ chứa các file được lưu trữ trên
máy client. Khi bạn thay đổi các đối tượng trong môi trường, những thay đổi đó được lưu
theo định dạng XML trên ổ đĩa cứng. Mô hình và các đối tượng khác không được tạo ra trên
server cho đến khi bạn quyết định triển khai chúng đến server đích. Điều này cho phép bạn


Hình 5. Hộp thoại New Project
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 21

 Chọn Business Intelligence Projects.(1)
 Chọn Analysis Services Project từ ô Templates.(2)
 Gõ vào tên Project (3)
 Chọn thư mục lưu trữ Project ở ô “Location” và nút “Browse…”(4) và click OK.
 Chọn từ menu Build => Deploy để triển khai project tới server, tạo cơ sở dữ liệu.
Hình 6 Hình 6
Theo mặc định, project sẽ triển khai tới server local host. Để thay đổi server đích,
chọn từ menu Project => Properties. Hộp thoại Configuration Property Management sẽ xuất
hiện, lúc này bạn có thể tạo cấu hình triển khai khác và chỉ rõ server đích và tên cơ sở dữ
liệu cho cấu hình như minh họa ở hình 7

Hình 7. Hộp thoại Project Properties
Chuyển đổi giữa hai chế độ làm việc:
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 22

Bạn làm việc trong một chế độ và cần một chế độ làm việc khác nữa chẳng hạn khi bạn
cập nhật nhanh tới một Project từ một máy khác hoặc khi bạn muốn lưu lại đối tượng

Nhóm 1 Trang 23

 Cách tạo Data Source:
Sau khi tạo Project, bên phải màn hình làm việc của BIDS xuất hiện khung “Solution
Explorer” như sau (vùng số 3 ở hình 1):

Hình 8
 Right-click vào thư mục Data sources ở Solution Explorer hoặc chọn Object Explorer
và chọn New Data Source. Hình 9

Hình 9
 Cửa sổ “Data Source Wizard” (Trình thuật sĩ tạo Data Source – tạm dịch) hiện ra,
bấm Next để bỏ qua hộp thoại giới thiệu, sau đó sẽ hiện ra màn hình 10:
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 24 Hình 10. Hộp thoại Data Source Wizard
 Ở cửa sổ này, bấm chọn Radio “Create a data source based on an existing or new
connection”, sau đó bấm “New” để tạo kết nối mới. Hình 11 sẽ hiện ra:

Hình 11. Hộp thoại Connection Manager
Tìm hiểu về công cụ SQL Server Business Intelligence (BI) Development Studio 2008 trên cơ sở dữ
liệu mẫu Adventure Works

Nhóm 1 Trang 25

o Ở dòng “Provider” (1) để mặc định là “Native OLE DB\SQL Native Client”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status