ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VỚI CÔNG NGHỆ ẢO HÓA - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO
ĐỀ TÀI: ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VỚI
CÔNG NGHỆ ẢO HÓA
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ
Học viên thực hiện: Mạc Thị Biên
Thành phố HCM, ngày 27 tháng 7 năm 2013
Môn học: Tính toán lưới
MỤC LỤC
BÁO CÁO 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 4
I. Tổng quan về Cloud Computing 5
1.1. Khái niệm Cloud Computing 5
1.2. Các đặc điểm của điện toán đám mây 7
1.3. Các mô hình Cloud Computing 8

8

1.4. Kiến trúc điện toán đám mây 12
II. Công nghệ ảo hóa 13
2.1.Ảo hóa là gì? 13


!"
#$$%&'
()*+,-
2.5. VMWARE GIẢI PHÁP CHO CLOUD COMPUTING 19
./%0&1(%/2

nhiều loại chi phí như chi phí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chi phí cho quản trị viên,
chi phí bảo trì, sửa chữa,…Ngoài ra họ còn phải tính toán khả năng mở rộng, nâng cấp thiết bị;
phải kiểm soát việc bảo mật dữ liệu cũng như tính sẵn sàng cao của dữ liệu.
Để giải quyết vấn đề trên thì chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậy giúp
các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, các doanh nghiệp sẽ không còn quan tâm đến
cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họ thì sẽ
mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao hơn. Khái niệm "điện toán đám
mây" (ĐTĐM) đã ra đời trong hoàn cảnh đó và đang dần trở nên quen thuộc đối với các
doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 4
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
I. Tổng quan về Cloud Computing.
1.1. Khái niệm Cloud Computing
Thuật ngữ "cloud computing" ra đời giữa năm 2007 không phải để nói về một trào
lưu mới, mà để khái quát lại các hướng đi của cơ sở hạ tầng thông tin vốn đã và đang
diễn ra từ mấy năm qua. Quan niệm này có thể được diễn giải một cách đơn giản: các
nguồn điện toán khổng lồ như phần mềm, dịch vụ sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám
mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng (trên mặt đất) để mọi
người kết nối và sử dụng mỗi khi họ cần. Với các dịch vụ sẵn có trên Internet, doanh
nghiệp không phải mua và duy trì hàng trăm, thậm chí hàng nghìn máy tính cũng như
phần mềm. Họ chỉ cần tập trung sản xuất bởi đã có người khác lo cơ sở hạ tầng và công
nghệ thay họ. Google, theo lẽ tự nhiên, nằm trong số những hãng ủng hộ điện toán máy
chủ ảo tích cực nhất bởi hoạt động kinh doanh của họ dựa trên việc phân phối các cloud
(virtual server). Đa số người dùng Internet đã tiếp cận những dịch vụ đám mây phổ thông
như e-mail, album ảnh và bản đồ số…
Larry Ellison, CEO của Oracle, từng mỉa mai: "Điện toán đám mây là cái quái gì?"
và cho rằng đây là xu hướng "ngớ ngẩn, vô nghĩa". Tuy nhiên, chỉ một năm sau đó,
Oracle tuyên bố những kế hoạch triển khai công nghệ này. Giữa tháng 3, HP cũng khẳng
định xây dựng dịch vụ đám mây trên nền webOS dù các nhà phân tích nghi ngại rằng HP

dùng trên môi trường internet.
Theo Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Bộ Thương mại Mỹ (NIST): Điện toán
đám mây là một mô hình cho phép truy cập mạng thuận tiện, theo nhu cầu đến một kho
tàinguyên điện toán dùng chung, có thể định cấu hình (ví dụ như mạng, máy chủ, lưu trữ,
ứng dụng) có thể được cung cấp và thu hồi một cách nhanh chóng với yêu cầu tối thiểu về
quản lý hoặc can thiệp của nhà cung cấp dịch vụ.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 6
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
1.2. Các đặc điểm của điện toán đám mây
Tính linh động: cải thiện khả năng của người sử dụng hệ thống trong việc tái cấp
phát tài nguyên cơ sở vật chất kĩ thuật một cách nhanh chóng và rẻ tiền.
Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng(API): cho phép khả năng tương tác giữa các
hệ thống điện toán với phần mềm quản trị điện toán đám mây theo hình thức đơn giản
tương tự như cách tương tác trên giao diện giữa con người và máy tính. Hệ thống điện
toán đám mây thường hay tạo ra API dựa trên cơ chế REST.
Chi phí được xem là giảm đáng kể, cũng như chi phí đầu tư vào tài sản vật chất
được chuyển đổi thành chi phí hoạt động. Điều này có vẻ khó hiểu. Nhưng chỉ cần nhìn
vào khía cạnh cơ sở hạ tầng kĩ thuật giờ đây được cung cấp chuyên biệt bởi bên thứ ba, tổ
chức không cần phải mua hệ thống lớn cho những mục đích “sử dụng một lần” hoặc
những nhiệm vụ tính toán nặng nề nhưng không thường xuyên. Giá trị của điện toán đám
mây ở đây còn nằm ở điểm có thể cho phép vận hành hệ thống phức tạp chỉ với đội ngũ
nhân viên không chuyên về công nghệ thông tin.
Tính độc lập về thiết bị và vị trí vận hành cho phép người sử dụng truy cập hệ
thống thông qua trình duyệt web ở bất cứ nơi đâu, bằng bất cứ thiết bị nào.
Khả năng tách ghép và chia sẻ tài nguyên cho phép
- Tập trung hóa cơ sở hạ tầng tại những địa điểm khác nhau với chi phí rẻ
hơn.
- Gia tăng khả năng chịu tải tối đa (người sử dụng không cần đến nhân viên
kĩ thuật cao cấp để có được mức chịu tải cao nhất có thể).

cũng như phản ảnh được mức độ hoạt động.
Tên ban đầu được sử dụng là dịch vụ phần cứng (HaaS), được tạo ra bởi nhà kinh
tế học Nichlas Car vào thang 3 năm 2006. Từ này dần bị thay thế bởi khái niệm dịch vụ
hạ tầng vào khoảng cuối năm 2006.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 8
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
Những đặc trưng tiêu biểu
- Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: bao gồm cả máy chủ, thiết bị mạng, bộ
nhớ, CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệu.
- Chi phí thay đổi tùy theo thực tế
- Nhiều người thuê có thể cùng dùng chung trên một tài nguyên
- Cấp độ doanh nghiệp: đem lại lợi ích cho công ty bởi một nguồn tài nguyên
tích toán tổng hợp
- Linh động trong xử lý lỗi.
- Linh động trong vận hành và kiểm soát, thay đổi phần cứng
- Các ví dụ: Amazon EC2/S3, Elastra (Beta 2.0 2/2009), Nirvanix, AppNexus
Platform as a Service – PaaS: Cung cấp API cho việc phát triển ứng dụng trên một
nền tảng ảo.
Cung cấp nền tảng tính toán và một tập các giải pháp nhiều lớp, cho phép hỗ trợ
việc triển khai ứng dụng mà không cần quan tâm đến chi phí hay độ phức tạp của việc
trang bị, quản lý phần cứng, phần mềm.
Tầng này cung cấp tất cả các tính năng cần thiết để hỗ trợ vòng đời của việc xây
dựng và phân phối ứng dụng, dịch vụ web trên Internet mà không cần bất kì thao tác tải
hay cài đặt phần mềm cho các nhà phát triển, người quản lý tin học, hay người dùng cuối.
Nó còn được biết đến với một tên khác là cloudware.
Cung cấp dịch vụ nền tảng (PaaS) bao gồm những điều kiện cho qui trình thiết kế
ứng dụng, phát triển, kiểm thử, triển khai và lưu trữ ứng dụng, dịch vụ. Những dịch vụ
này được chuẩn bị như giải pháp tính hợp trên nền web.
Những đặc trưng tiêu biểu

- Quản lý các hoạt dộng của phần mềm từ một vị trí tập trung, hơn là tại vị trí
của khách hàng. Cung cấp cơ chế web service cho phép khách hàng truy
xuất từ xa.
- Cung cấp ứng dụng gần với mô hình 1:n hơn là mô hình 1:1 bao gồm cả các
đặc trưng kiến trúc, giá cả và quản lý.
- Tập trung việc nâng cấp, giải phóng người dùng khỏi việc tải các bản vá lỗi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 10
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
và cập nhật.
- Ví dụ: 3Tera (2/2006), Salesforce…
1.3.2. Mô hình triển khai
Cho dù sử dụng loại mô hình dịch vụ nào đi nữa thì cũng có ba mô hình triển khai
chính là: Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud.
Public Cloud: Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi
người sử dụng rộng rãi. Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch
vụ và các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống Cloud.
Private Cloud: Trong mô hình Private Cloud, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được
xây dựng để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất. Điều này giúp cho doanh
nghiệp có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ.
Hybrid Cloud: Hybrid Cloud là sự kết hợp của Public Cloud và Private Cloud.
Trong đó doanh nghiệp sẽ "out-source" các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan
trọng, sử dụng các dịch vụ Public Cloud để giải quyết và xử lý các dữ liệu này. Đồng
thời, doanh nghiệp sẽ giữ lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm
kiểm soát (Private Cloud).
Một khó khăn khi áp dụng mô hình Hybrid Cloud là làm sao triển khai cùng một
ứng dụng trên cả hai phía Public và Private Cloud sao cho ứng dụng đó có thể kết nối, trao
đổi dữ liệu để hoạt động một cách hiệu quả.
Doanh nghiệp có thể chọn để triển khai các ứng dụng trên Public, Private hay
Hybrid Cloud tùy theo nhu cầu cụ thể. Mỗi mô hình đều có điểm mạnh và yếu của nó.

phần mềm sẵn sàng phục vụ, nhằm loại bỏ sự cần thiết phải mua phần mềm, cài đặt, vận
hành và duy trì ứng dụng tại máy bàn/thiết bị của người sử dụng. Ứng dụng đám mây loại
bỏ được các chi phí để bảo trì và vận hành các chương trình ứng dụng.
Hạ tầng khách hàng: (Client Infrastructure) là những yêu cầu phần mềm hoặc
phần cứng để sử dụng các dịch vụ ĐTĐM trên mạng. Thiết bị cung cấp cho khách hàng
có thể là trình duyệt, máy tính để bàn, máy xách tay, điện thoại di động,…
II. Công nghệ ảo hóa
2.1.Ảo hóa là gì?
Ảo hóa là một thiết kế nền tảng kỹ thuật cho tất cả các kiến trúc điện toán đám
mây. Điện toán đám mây đề cập chủ yếu đến nền tảng ảo hóa. Ảo hóa là công nghệ được
thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy
trên nó. Ảo hóa cho người dùng thấy các máy chủ, thiết bị lưu trữ, và phần cứng khác
được coi là một khối tổng thể các nguồn lực hơn là các hệ thống rời rạc, do đó những
nguồn tài nguyên này có thể được phân bổ theo yêu cầu. Trong điện toán đám mây, công
nghệ ảo hóa máy chủ được quan tâm hàng đầu, ở đó một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo
thành nhiều máy ảo độc lập. Mỗi một máy ảo đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng
rẽ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng.
Hình 2.1. x86 Virtuallization
2.2. LỊCH SỬ ẢO HÓA
Ảo hoá được phát triển đầu tiên từ những năm 1960 để những máy mainframe sử
dụng phần cứng tốt hơn.Như vậy ảo hoá vốn có nguồn gốc từ mainframe. Ngày nay
những máy tính dựa trên nền tảng kiến trúc X86 đang đối mặt với những vấn đề cứng
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 13
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
nhắc về sử dụng không đúng mức mà mainframe đã đối mặt phải ở những năm thập niên
60. VMWARE đã phát minh ra công nghệ ảo hóa cho nền tảng x86 trong những năm
1990 đến địa chỉ sử dụng không đúng mức và các vấn đề cấp phát khác, vượt qua nhiều
thách thức trong tiến trình xử lý
Giải pháp VMWARE: Toàn phần ảo hoá (của x86 Phần cứng). Năm 1999,

Máy ảo cho phép bạn chạy một HĐH nào đó trong một HĐH khác trên cùng hệ thống PC
chẳng hạn như chạy Linux trong máy ảo trên PC chạy Windows 2000. Trong máy ảo,
bạn có thể làm được hầu hết mọi thứ như với PC thật. Đặc biệt, máy ảo này có thể được
"đóng gói" trong 1 file và có thể chuyển từ PC này sang PC khác mà không phải bận tâm
về việc tương thích phần cứng. Các máy ảo là những thực thể cách ly với hệ thống "chủ”
(chứa các máy ảo) chạy trên máy thực.
2.4. Phân loại ảo hóa
2.4.1.Ảo hoá server
Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay máy chủ ảo hoá là một
phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy
chủ đã có khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng. Mỗi máy chủ ảo
riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được
khởi động lại
Lợi thế của ảo hoá máy chủ :
- Tiết kiệm được chi phí đầu tư máy chủ ban đâu.
- Hoạt động hoàn toàn như một máy chủ riêng.
- Có thể dùng máy chủ ảo hoá cài đặt các ứng dụng khác tùy theo nhu cầu của
doanh nghiệp
- Bản trì sửa chữa nâng cấp nhanh chóng và dễ dàng.
- Dễ dàng nâng cấp tài nguyên RAM, HDD, Băng thông khi cần thiết.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 15
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
- Có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút.
- Không lãng phí tài nguyên.
2.4.2. Ảo hoá Storage
Hiện nay các nhà lưu trữ cung cấp đã được cung cấp giải pháp lưu trữ hiệu suất
cao cho khách hàng của họ trong một thời gian kha khá. Trong hình thức cơ bản nhất của
nó, lưu trữ ảo hóa tồn tại trong việc ta lắp ráp ổ đĩa vật lý nhiều thành một thực thể duy
nhất được trình bày để các máy chủ lưu trữ và chạy hệ điều hành chẳng hạn như triển

Một máy ảo có thể có nhiều card mạng ảo, việc tạo các card mạng ảo nầy rất đơn
giản và không giới hạn số card mạng tạo ra.Ta có thể nối các máy ảo nầy lại với nhau
bằng một Switch ảo. Điều đặc biệt quan trọng, tốc độ truyền giữa các máy ảo nầy với
nhau thông qua các switch ảo được truyền với tốt độ rất cao theo chuẩn
GIGABITE(1GB), đẫn đến việc đồng bộ giữa các máy ảo với nhau diễn ra rất nhanh.
Hình 2.2 : ảo hóa network (hình 1)
2.4.4. Ảo hoá Application
Ảo hóa ứng dụng là giải pháp tiến đến công nghệ "điện tóan đám mây" cho phép
bạn sử dụng phần mềm của công ty mà không cần phải cài vài phần mềm này vào bất cứ
máy tính con nào.
Hình 2.3 : Ảo hóa Network (hình 2)
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 17
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
Giải pháp Ảo Hóa Ứng Dụng cho bạn những lợi ích nổi trội sau
- Tất cả các máy tính đều có thể sử dụng phần mềm ảo như đang cài trên máy
tính của mình mà không phải lo về cấu hình (ví dụ chạy Photoshop trên máy P4
chỉ có 512 MB RAM). Tốc độ phần mềm luôn ổn định và ko phụ thuộc vào cấu
hình từng máy.
- Các máy tính con luôn ở trong tình trạng sạch và chạy nhanh hơn. Lọai bỏ hòan
tòan việc phải sửa lỗi phần mềm do virus, spyware hoặc do người dùng sơ ý.
- Cho phép sử dụng phần mềm mà không phải quan tâm đến hệ điều hành bạn
đang sử dụng (ví dụ: bạn có thể dùng Microsoft Office 2007 ngay trong Linux,
Windows 98 hoặc MAC-OS)
- Bạn có thể phân phối phần mềm 1 cách linh động này đến 1 số cá nhân hoặc
nhóm có nhu cầu sử dụng thay vì cài vào tất cả mọi máy như cách phổ thông.
Việc phân phối hoặc gỡ bỏ phần mềm ra các máy tính có thể diễn ra chỉ trong
vòng chỉ vài giây thay vì hàng tuần nếu như công ty các bạn có hàng chục máy
tính.
- Thông tin luôn luôn được lưu trữ an tòan ở server trung tâm thay vì có thể phân

với Cloud Computing ta có thể cho phép cung cấp nhiều dịch vụ linh hoạt hơn và tự
động hóa các quy trình cốt lõi của công nghệ thông tin, bao gồm cả người sử dụng và các
ứng dụng được cung cấp cũng như việc quản lý hệ thống. Các giải pháp ảo hóa của
VMWARE thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của một tố chức hay một công ty trên
một Cloud, bởi sự trừu tượng phức tạp và nó tạo ra một dãy linh hoạt của điện toán, lưu
trữ và các tài nguyên mạng.
Bằng cách ảo hóa tất cả trong một Infrastructure IT , ta có thể tạo ra một Private
Cloud nhằm thúc đẩy nền tảng ảo hóa đáng tin cậy nhất của thế giới hiện nay đó là
VMWARE vSphere.
2.5.2. VMWARE's Approach
Bằng cách tiếp cận thực tể VMWARE đã nhận ra giá trị thực tế của Cloud
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 19
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
Computing và giảm mức độ rủi ro trong việc chuyển đổi này. Ta có thể triển khai một cơ
sở hạ tầng ảo hóa của VMWARE để tạo ra một Private Cloud nhằm tăng thêm sự đáp
ứng nhanh nhạy của một hệ thống công nghệ thông tin trong khi đó vẫn thúc đẩy sự phát
triển đầu tư hiện có. Ta cũng có thể duy trì việc bảo mật dữ liệu, tuân thủ và kiểm soát, và
hiệu quả sẽ đạt được trong việc sử dụng tài nguyên và tự động hóa sẽ không ảnh hưởng
đến SLAs và những ứng dụng hiện có.
Build a Cloud Infrastructure
Hình 2.5 : Build a Cloud Infrastructure
Thật dễ dàng cùng với VMWARE đầu tư để ảo hóa cơ sở hạ tầng hiện tại như
Server, Storage và Network, để tạo ra nơi lưu trữ luôn sẵn sàng của tài nguyên máy tính.
Bằng cách áp dụng các chính sách dịch vụ cho các ứng dụng.
VMWARE cung cấp giải pháp đang được phổ biến hiện nay đó là nền tảng cơ sở
hạ tầng Cloud sẽ là cầu nối giữa các tài nguyên Private và Public Cloud để tạo nên một
kiến trúc lai tạo giữa Private và Public Cloud.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 20
HVTH: Mạc Thị Biên

lưu trữ từ xa.
Phần kernel này được xây dựng cụ thể cho những công việc trên. Không giống như
Windows hay các máy chủ Linux được xây dựng nên để có được các máy chủ với nhiều
mục đích khác nhau. Mục đích của VMkernel được xây dựng lên chỉ là chia sẻ và quản lý
truy cập tài nguyên hệ thống. Điều này làm cho nó nhanh lên gấp nhiều lần (ít hơn 80M
cho một gói cài đặt) nhưng vẫn rất nhanh. Hiệu suất của VMWAREESX ước tính khoảng
3%-8%, trong khi đó ở hệ điều hành khác trong các máy chủ thường là từ 10%-20% đôi
khi lên đến 30% tùy thuộc từng cấu hình.
Không giống bất kỳ một công nghệ sẵn có nào, ESX sẽ gom tất cả tài nguyên phần
cứng có sẵn của ta và cung cấp một cách hợp lý cho các máy ảo và tạo nên hiệu suất hoạt
động tuyệt vời cho nó. Tương phản với điều đó là GSX, hai sản phẩm Workstation và
Microsoft Virtual Server thật sự là một tiện ích để điều hành một hệ thống, chúng được
xây dựng nên để xử lý đa nhiệm vụ chứ không tập trung vào hiệu suất của các máy ảo.
3.2. Ảo hóa phần cứng.
Toàn bộ ý tưởng ẩn chứa của VMWARE là tạo ra một lớp phần cứng chuẩn như là
một máy ảo cho một hệ điều hành Guest vậy. Các tài nguyên phần cứng ảo sẽ không thay
đổi bất cứ thứ gì mà phần cứng vật lý đã cấu hình với Host.
VMkernel có trách nhiệm cung cấp lớp phần cứng ảo cho máy ảo. Khi một Guest
OS truy cập tài nguyên thi VMkernel có trách nhiệm ánh xạ các yêu cầu ảo thông qua
phần cứng vật lý cho việc xử lý. Một số tài nguyên SCSI và Mạng có một số lựa chọn, do
đó chúng ta cần phải hiểu khi mỗi lựa chọn được sử dụng và nó ảnh hưởng gì đến môi
trường với nhau.
3.2.1.System devices
Khi ESX đệ trình một lớp phần cứng cho một Guest OS thì nó sẽ đệ trình một hệ
thống dựa trên Intel 440BX chipset. Đây là chipset cao cấp được hỗ trợ và tương thích
với mọi Guest OS mà có thể chạy bên trong ESX. Có thể ta hơi ngạc nhiên và tự hỏi làm
thế nào mà Chip Pentium 4 XEON và chip AMD Opreton có thể chạy cùng trong một
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 22
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới

từ dưới lên để nhằm tương tác với VMkernel. Thiết bị này là vmxnet adapter. Do nó được
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 23
HVTH: Mạc Thị Biên
Môn học: Tính toán lưới
tích hợp chặt chẽ với VMkernel nên ta sẽ được tăng cường hiệu suất khi sử dụng nó
chung với Guest, đặc biệt là các kết nối tốc độ cao. Kể từ khi thiết bị này được tạo ra thì
nó cũng không cần nhật bất kỳ sự hỗ trợ nào từ OS Guest. Cách duy nhất để cấu hình
thiết bị này là cài đặt các trình điều khiển được cung cấp bởi các gói cài đặt từ
VMWARE Tools trong các Guest. Sử dụng adapter này để giảm thiểu số lượng overhead
vitualization và tăng hiệu suất cho Guest OS. Một điều quan trọng cần lưu ý nữa là không
phải tất cả hệ điều hảnh đều có khả năng sử dụng thiết bị này. Việc sử dụng thiết bị này
về cơ bản nói đúng ra là hoàn toàn dựa trên sự có sẵn của gói cài đặt VMWARE Tool và
vmexnet driver cho mục tiêu là Guest.
3.2.4. SCSI
Cũng giống như card mạng ảo, VMWARE cũng cung cấp hai adapter SCSI khác
nhau có thể có trong một Guest OS. Các thiết bị đó được sử dụng bởi một Guest cụ thể
nào đó của ta phụ thuộc vào hệ điều hành mà ta sẽ cài đặt. Có hai sự lựa chọn sẵn có là
adapter LSI Logic hoặc adapter BUS Logic. Mỗi adapter sẽ có từng cấp độ khác nhau của
việc hỗ trợ trong từng hệ điều hành được hỗ trợ. Để loại bỏ bất kỳ một lỗi nào khi xây
dựng một Guest, ESX sẽ tự động gán bộ điều khiển thích hợp trong việc cấu hình máy ảo
dựa trên sự lựa chọn hệ điều hành. Trong khi việc điều khiển mặc định có thể thay đổi
trong một số trường hợp, nó thường yêu cầu bổ sung thêm một số trình driver cho việc
cài đặt lần đầu tiên trên một Guest. Nó cũng ảnh hưởng đến hiệu suất của các máy ảo.
Như một quy luật chung trong việc lựa chọn số một mà VMWARE đã làm cho chúng ta
nhằm đảm bảo tính tương thích giữa các Server Guest. Như ta có thể xem các phần cứng
ảo được giới thiệu cho các Guest tạo ra một môi trường tương đôi linh hoạt có thể được
sử dụng bởi hầu hết các OS Intel chính nào.
3.2.5. Hardware allocation
Khi cài đặt và cấu hình ESX, ta sẽ thấy COS và VMkernel cả hai đều có trách
nhiệm kiểm soát mọi khía cạnh của phần cứng. Có ba thiết lập phần cứng khác nhau cho

không cần một đĩa điều khiển nó chỉ dành riêng cho các COS. Ta chỉ cần có một bộ điều
khiển ( hoặc là “ Shared ”, hoặc “ Console ” ) đó là những thứ cần thiết cho việc khởi
động của COS.
Shared resource: Shared Resource là ta có thể truy cập vào cả hai COS và
VMkernel cùng một lúc. Hãy xem xét trạng thái mà ta vừa nêu ở trên nơi mà ta có cả một
hệ thống nhưng chỉ với duy nhất một adapter SCSI và cũng không hề có công nghệ lưu
trữ SAN nào trong môi trường của ta. Để kiểm soát một lượng lớn dữ liệu ta nên mua
một ổ đĩa SCSI gắn ngoài và gắn nó vào trong máy chủ ESX của ta. Vì ta chỉ có một
adapter SCSI nên ta cần chắc rằng console đã truy cập vào các ổ đĩa cứng bên trong cho
việc cài đặt COS. Chúng ta cũng cần phải chắc chắn rằng một khi đã cài đặt ESX thì
VMkernel cũng có quyền truy cập hợp pháp với các ỗ đĩa gắn ngoài. Thiết bị chia sẽ
GVHD: PGS.TS Nguyễn Phi Khứ Trang 25
HVTH: Mạc Thị Biên

Trích đoạn ESX Server Hardware
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status