Họ và Tên: Hoàng Thị Hương Loan
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Vĩnh Tường, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc
CHUYÊN ĐỀ
CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH
PASIVE VOICE
Đối tượng bồi dưỡng: Đội tuyển HSG lớp 8, 9.
Số tiết: 12
A. Lý do chọn chuyên đề:
Trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, tôi thấy rằng học sinh không giải
được các bài tập ngữ pháp đơn lẻ như bài tập về thì, bài tập chuyển câu trực tiếp
gián tiếp, chuyển câu từ chủ động sang bị động Nhiều học sinh cho rằng các
em thường không giải được loại bài tập này là do chúng mang tính tư duy và
trừu tượng cao. Qua nhiều năm dạy đội tuyển, tôi rất trăn trở và suy nghĩ mình
phải làm thế nào để học sinh yêu thích giải các bài tập về ngữ pháp này. Vì nếu
các em có phương pháp giải các bài tập đó một cánh thành thạo thì việc tư duy
để giải các loại bài tập khác sẽ nhanh nhẹn hơn, giúp các em có thể đạt được kết
quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. Nhóm GV chúng tôi đã viết rất
nhiều các chuyên đề về ngữ pháp nhằm giúp các em có cách nhìn tổng quát và
những suy nghĩ để mở rộng các kiến thức đã học từ sách giáo khoa. Từ đó, các
em tự vận dụng phát triển tư duy với các bài tập tương tự, tổng quát và liên hệ
một cách lô-gic với các dạng bài tập đã học.
Qua thực tế giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm, với cách làm
trên, tôi thấy rằng học sinh của tôi đã bắt đầu yêu thích các bài tập về ngữ pháp.
Thực tế cho tôi thấy rằng chúng tôi đã phần nào có được kết quả mong đợi. Do
vậy, tôi xin phép được giới thiệu chuyên đề: “ Câu bị động trong tiếng Anh”
-một trong số những chuyên đề kiến thức mà tôi cùng tổ giáo viên ngoại ngữ
trường THCS Vĩnh Tường đã xây dựng để bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh
giỏi lớp 8, 9, với kỳ vọng các em sẽ yêu thích các bài tập về câu bị động khô
khan, trừu tượng, nhưng vô cùng hấp dẫn và lý thú này.
195
196
2) Thêm (be) và chia giống V ở câu trên : (be) => been (vì động từ chính ở
dạng quá khứ phân từ)
been finished
3) Giữa Marry và finished có 2 chữ ta đem xuống hết (will have).
will have been finished
4) Tìm chủ ngữ: sau động từ có chữ it ta đổi thành chủ ngữ và đem lên đầu:
It will have been finished
5) Đem chủ ngữ (Mary) đổi thành tân ngữ ra phía sau thêm by:
It will have been finished by Mary
6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi
It will have been finished by Mary by tomorrow.
Ghi chú:
- Nếu có thời gian thì phải để thời gian cuối câu.
- Nếu chủ từ là : people, something, someone, they thì có thể bỏ đi (riêng các
đại từ : I ,you, he thì tùy theo câu, nếu thấy không cần thiết thì có thể bỏ).
- Nếu có no đầu câu thì làm như bình thường, xong đổi sang phủ định.
- Nếu có trợ động từ do, does, did thì be sẽ nằm tại vị trí của những trợ động từ
này.
Ví dụ: + They don't take the book.
=> The book isn't taken.
1.3. Cách đổi câu hỏi từ chủ động sang câu bị động
Đối với câu hỏi cần phân ra làm 2 loại : loại câu hỏi yes/no và loại câu hỏi có
chữ hỏi (còn gọi là WH question)
1.3.1. Đối với câu hỏi Yes/ No
Câu hỏi yes / no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ do, does, did,
… đầu câu
Bước 1 : Đổi sang câu thường
Bước 2: Đổi sang bị động (lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như
đã học)
sự thay đổi nào
198
- Loại chữ hỏi WH làm tân ngữ: (sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động
từ đặc biệt + chủ ngữ)
What do you want?
Who will you meet?
Khi đổi sang câu thường sẽ chuyển WH ra sau động từ
- Loại chữ hỏi WH là trạng từ: là các chữ : when, where, how, why
When did you make it? Giữ nguyên từ để hỏi, đổi giống như dạng câu
hỏi yes/no.
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi có chữ hỏi (đem WH ra đầu câu)
Ví dụ 1 (WH là túc từ, có trợ động từ) What did Mary take?
Bước 1: Đổi sang câu thường: Có trợ động từ did => What là túc từ : bỏ did,
chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ, đem what ra sau
động từ: => Mary took what.
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1
=> What was taken by Mary
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này what là chủ từ rồi nên không có
gì thay đổi nữa ) => What was taken by Mary?
Ví dụ 2 ( WH là túc từ, có động từ đặc biệt) Who can you meet?
Bước 1: Đổi sang câu thường: Có động từ đặc biệt can, Who là tân ngữ: chuyển
ra sau động từ meet, you là chủ ngữ: chuyển can ra sau chủ ngữ you
=> you can meet who.
Bước 2: Đổi sang bị động: làm các bước như bài 1
=> Who can be met by you?
Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn: (vì lúc này who là chủ từ rồi nên không có
gì thay đổi nữa) = Who can be met by you?
Ví dụ 3 (WH là chủ ngữ) Who took Mary to school?
Bước 1: Đổi sang câu thường : Sau who là động từ + túc từ => who là chủ ngữ
1.5.1. Dạng 1: People say that
Dạng này câu chủ động của nó có dạng sau:
People/ they + say/think/believe + (that) + S + V + O
200
Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau:
People say
They think (that) S + V + O
believe
S (be) P.P to inf
It (be) P.P that (viết lại)
Cách 1:
- Bước 1: Lấy chủ ngữ của mệnh đề sau đem ra đầu câu
- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống thì của động từ say/think
-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)
- Bước 4: Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau
động từ này.
Lưu ý: Nếu động từ trong mệnh đề sau, trước thì so với say/think thì bước 4
không dùng to INF mà dùng : TO HAVE + P.P
Ví dụ 1: People said that he was nice to his friends
- Bước 1: Lấy chủ ngữ mệnh đề sau đem ra đầu câu (he ) => He
- Bước 2: Thêm (be) vào: (be) chia giống thì của động từ say/think
Said là quá khứ nên (be) chia thành was => He was
- Bước 3: Lấy động từ say/think… làm P.P để sau (be)
P.P (cột 3) của said cũng là said: => He was said
- Bước 4: Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau
động từ này.
So sánh thì ở 2 mệnh đề, ta thấy said và was cùng là thì quá khứ nên đổi động từ
mệnh đề sau là was thành to be, viết lại phần sau (nice to his friends)
=> He was said to be nice to his friends.
Ví dụ 2: People said that he had been nice to his friends
=> I was made to go. (đổi go nguyên mẫu thành to go)
2. We heard him go out last night
=> He was heard to go out last night.
3. They let me go.
202
=> I was let go. (vẫn giữ nguyên go vì V1 là let)
Lưu ý: Đối với let người ta thường đổi sang allow.
+ They let me go out.
=> I was allowed to go out.
** Khi V1 là các động từ chỉ sở thích như : want, like, dislike, hate thì cách
làm như sau:
- Chọn V2 làm bị động rồi làm theo các bước cơ bản như bài 1.
- Chủ ngữ và V1 vẫn giữ nguyên, không có gì thay đổi.
- Nếu phần O trong (by O ) trùng với chủ ngữ ngoài đầu câu thì bỏ đi.
Ví dụ: I hate people laughing at me.
Chọn 3 yếu tố căn bản : S- V- O để làm bị động là : people laughing me.
I hate giữ nguyên, me ở cuối đem lên trước động từ, nhưng vì nó vẫn đứng
sau hate nên phải viết là me => I hate me
Đổi động từ laughing thành p.p, thêm (be) trước p.p và chia giống động từ câu
trên (thêm ing) => I hate me being laughed at. ( by people bỏ )
Me và I trùng nhau nên bỏ me : => I hate being laughed at.
1.5.3. Dạng 3. Bị động của câu mệnh lệnh
Trước hết các em cũng nên biết cách nhận dạng ra câu mệnh lệnh. Đó là câu
không có chủ từ, mà là động từ nguyên mẫu đứng đầu câu.
V + O
Let O be P.P
- Thêm Let đầu câu
- Đem tân ngữ câu trên xuống
- Thêm be vào sau tân ngữ (be để nguyên mẫu không chia)
- Đổi động từ thành P.P
+ I get paid every Friday.
Mẫu 7: Have smth done chỉ một sự việc gì được 1 người khác làm
+ You should have your hair cut
Mẫu 8: Mẫu câu bị động với need
Need to be P.P
204
Need Ving
Ví dụ: The grass need cutting
1.6. Cách dùng
- Câu bị động tiếng Anh thường được dùng với nghĩa “được” hay “bị” với các
mục đích sau:
1.6.1. Nhấn mạnh vào người chịu tác động hay nhận tác động hơn là người gây
ra tác động đó.
Ví dụ: He was rescued yesterday. (Anh ta đã được giải cứu hôm qua)
1.6.2. Khi không biết người gây ra tác động đó là ai.
Ví dụ: My book was taken away. (Cuốn sách của tôi đã bị lấy đi)
1.6.3. Khi bản thân 2 người nói vì lý do nào đó không nêu ra người gây ra tác
động hay hành động đó.
Ví dụ: I was informed about your business trip. (Tôi đã được thông tin về
chuyến công tác của anh)
1.7. Một số đặc điểm của câu bị động Tiếng Anh
1.7.1. Chỉ có Ngoại động từ (transitive verbs) mới có thể dùng trong câu bị
động.
- “Ngoại động từ” là loại động từ có một “Tân ngữ” đứng sau.
Ví dụ: He meets me everyday. (Anh ấy gặp tôi)
(“meet” được gọi là “Ngoại động từ” vì nó có “Tân ngữ” (me) đứng sau)
- “Tân ngữ” được định nghĩa là bộ phận đứng sau động từ hoặc giới từ để chỉ
người hay vật chịu tác động hay tiếp nhận tác động do chủ ngữ câu gây ra. “Tân
ngữ” có thể là Đại từ (me, him, her, us, you, them, it) hoặc cụm từ như “My
book” trong câu “He borrowed my book (Anh ấy đã mượn cuốn sách của tôi)”
chủ ngữ của câu bị động.
Ví dụ: They dig a hole
Subject Object
A hole is digged
Ngược lại, tiếng Việt một ngôn ngữ phân tích tính, lấy ngữ pháp chủ ngữ và
trật tự từ làm phương thức ngữ pháp cơ bản, các từ tiếng việt không đổi hình
thái, kể cả động từ. Do vậy, không thể căn cứ vào dạng thức của động từ hoặc
206
ngữ pháp để xác định dạng thức chủ động hay bị động. Nếu căn cứ hoàn toàn
vào cấu trúc ngữ pháp cũng không được bởi trong tiếng Việt nhiều trường hợp
cấu trúc của câu chủ động không thể phân biệt được.
2. Một số dạng câu bị động điển hình trong tiếng Việt và trong Tiếng Anh.
STT Tiếng Anh Tiếng Việt
1 Câu bị động chuyển đổi theo các
thì tương ứng.VD: My car is
repaired by him / The result was
informed
- Câu bị động có chứa "bị/ được" có sự
xuất hiện của chủ thể hành động và đối thể
hành động.
a. câu bị động chứa bị được như một
động từ độc lập, sau nó không xuất hiện một
động từ nào khác. VD:"Con được điểm 10".
b. câu bị động có chứa "bị /được" đứng
trước một động từ, trở thành yếu tố bổ sung
ý nghĩa thụ động cho động từ đó.
VD:"Cô diễn viên bị phản đối"
2 - Cấu trúc bị động với chủ ngữ
ảo cho một mệnh đề (To be said
that/ It is believed that)VD: It is
này thường được dùng cùng với
các từ đặc biệt và động từ khiếm
khuyết.VD: She must be
punished.
7 - Câu bị động với động từ
nguyên mẫu quá khứ.VD: It
must have been rained.
8 - Dạng bị động ở thể truyền
khiến (Have something
done).VD: He has his car
washed.
9 -Dạng bị động nguyên mẫu có
"to".
VD: There is nothing to be done.
10 - Dạng bị động với cấu trúc "ing
form"VD: Human love being
praised
11 - Dạng "ing- form" với ý nghĩa
bị động.VD:The grass need
cutting
3. Một số câu bị động Tiếng Anh và ý nghĩa tương đương trong Tiếng
Việt
STT Tiếng Anh Tiếng Việt
1. - Câu bị động chuyển đổi theo các thì
(3) Liệu thực phẩm đó có bị biến đổi
theo cách có thể tạo ra sự không an toàn
không.2 - Ngoài ra trong đoạn trích còn có
dạng bị động ẩn do trong câu có đại
từ quan hệ + đtừ tobe
(2)Using ANZFA guidelines,
information (which are) supplied by
companies.- Câu bị động không có sự xuất hiện
của "bị/được".Tuy nhiên có thể
thêm”bị/ được” vào câu này.
(1) Tài liệu chỉ dẫn an toàn của
ANZFA dựa trên những tiêu chuẩn đã
được thực hiện tốt nhất trên toàn thế
giới.
Tài liệu chỉ dẫn an toàn của ANZFA
được dựa trên những tiêu chuẩn đã
được thực hiện tốt nhất trên toàn thế
giới.
III. Bài tập vận dụng
EXERCISE 1: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG.
1. My father waters this flower every morning.
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
209
210
13. He hides the broken cup in the drawer.
14. They keep this room tidy all the time.
15. They all voted the party a great success.
16. We gave Ann some bananas and some flowers.
17. They moved the fridge into the living room.
18. She brought some cups of tea to the visitors in the next room.
19. They find the new project worthless.
20. The secretary didn’t take the note to the manager.
EXERCISE 3: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG BỊ ĐỘNG.
1. They told me that you were the best architect in this city.
2. She reported that the flowers were killed by frost.
3. Some people inform me that the director is going to take a business trip to
England.
4. That officer announced that the meeting was delayed until next week.
5. He discovered that this cotton was grown in Egypt.
6. They promise that the performance will start on time.
7. He recommends that we should stay at the city center.
8. We believed that Alice would pass the driving test.
9. The director notifies all the workers that they will have to work extra hard
this month.
10. They have persuaded me that they will go with me to the stadium.
11. They have decided that the company will go to the beach together at the
weekend.
12. People think that Maradona is the best football player in the 20
th
century.
13. They find that the job is not suitable for a girl like her.
14. The teacher explained that this powerful engine pulled the train.
15. He told me that his football team had played well last season.
12. This house and these cars are going to be painted by the Greens for Chrismas
day
13. The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.
14. The pollution problems have been discussed by the students since last week.
212
15. Has the most valuable painting in the national meseum been stlen by the
thieves.
16. The new president will be interviewed on TV (by some people).
17. How many languages are spoken in Canada (by them)?
18. Are those shoes going to be repaired?
19. His nose has been broken in a football match (by him).
20. Have the above sentences been finished?
EXERCISE 2.
(Đây là dạng bài tập có 2 tân ngữ -> có 2 cách chuyển nhưng trong chuyên
đề này chúng tôi chỉ giới thiệu 1 cách)
1. This dish is brought to me by the waiter.
2. These postcards are sent to us by our friend.
3. This story was told to them by their grandmother when they visited her last
week.
4. This train ticket was ordered for Tim’s mother.
5. The special cameras weren’t shown to me.
6. Her ticket was shown to the airline agent by her.
7. His new shoes are lent to his friends (by him).
8. Five million pounds was left to her relatives (by her).
9. These boxes were handed to the customer by the shop assistant.
10. The first prize was awarded to the reporter by the board.
11. Have the christmas cards been sent to your family?
12. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.
13. The broken cup is hidden in the drawer (by him).
14. This room is kept tidy (by them) all the time.
14. It was explained that this powerful engine pulled the train.
15. I was told that his football team had played well last season.
EXERCISE 4
1. I had the gate painted last week.
2. She will have her car washed tomorrow.
3. They have the story told again.
4. John gets his shirt cleaned.
5. Anne had had her composition typed.
6. Rick will have his hair cut.
7. I will get a new dress made.
214
8. He had his car repaired.
9. She often gets the heater maitained.
10. They had the shoplifter arrested.
11. Are you going to have your shoes repaired?
12. I must have my teeth checked.
13. She will have her dog examined.
14. We had this photograph taken when we were on holiday last summer.
15. The Greens had their carpet cleaned.
D. Bài tập tự giải
EXERCISE 5
1. They break the glass into small pieces.
2. Wash the glass with a detergent liquid
3. People speak English over the world
4 Ms. Linh teaches us how to speak English properly
5. Somebody cleans the room everyday
6. The milkman brings bottles of milk to houses
7. They don't use this house very often
8. Do they usually hold the concerts at the school?
9. They started a dancing class last week.
C. are developed D. have been developed
5. About 15,000 years ago, northern Wisconsin ______ under ice a mile deep.
A. buried B. was burying C. was buried D. had buried
6. When I woke up and looked outside, the landscape had changed. The ground
had been lightly ______ with a dusting of snow during the night.
A. covering B. cover C. covers D. covered
7. We can't even walk in the storm. Let's wait in the hallway where we'll be
______ the strong winds until things quiet down.
A. protected from B. protected by
C. protecting from D. protecting by
8. "______ about the eight o'clock flight to Chicago?" "Not yet."
A. Has been an announcement made B. Has an announcement made
216
C. Has an announcement been made D. Has been made an announcement
9. Last night a tornado swept through Rockville. It _____ everything in its path.
A. destroyed B. was destroyed
C. was being destroyed D. had been destroyed
10. Be sure to wash the vegetables throroughly. A lot of pesticides residue
______ on unwashed produce.
A. can find B. can found C. can be found D. can be finding
11. Dynamite ______ by Alfred Bernard Nobel.
A. had been invented B. invented
C. was invented D. was being invented
12. Wait a minute! The table ______.
A. is being laid B. had been laid C. is laid D. has been laid
13. This exercise may ______ with a pencil.
A. be written B. be to write C. be writing D. write
14. ______ this work ______ before you went to London?
A. Will - have been done B. Has - been done
C. Will - be done D. Had - been done
11. Lessons should be made more interesting
12. I’m afraid this vase cannot be repaired.
13. Her boy – friend is well spoken of.
C – KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :
Nhờ liên tục đổi mới phương pháp và cách thức ôn tập học sinh và đúc rút
được những kinh nghiệm nhất định trong việc bồi dưỡng do vậy trong những
năm học vừa qua kết quả đội tuyển mà tôi trực tiếp đứng hoặc tham gia giảng
dạy đã thu được những kết quả sau:
*Bảng thống kê kết quả học sinh dự thi cấp tỉnh qua từng năm học:
Năm học Số lượng
học sinh
Xếp
thứ
Tổng
giải
Kêt quả đạt được (giải)
Nhất Nhì Ba Khuyến
218
dự thi
khích
2006-2007 20 nhất 18 1 4 13
2007-2008 20 16 16
2008-2009 15 nhì 15 4 10 1
2009-2010 20 19 4 6 9
2011-2012 20 nhất 18 5 8 2 3
D- KẾT LUẬN:
Thực tế cho thấy việc bồi dưỡng học sinh giỏi là công việc đầy khó khăn
đối với giáo viên các bộ môn nói chung và bộ môn tiếng Anh mà tôi đang đảm
nhận nói riêng. Nó đòi hỏi rất cao ở người giáo viên. Với lòng yêu nghề, mến trẻ
thì có lẽ bất kỳ giáo viên nào cũng có thể vượt qua khó khăn, gian khổ để công