ĐỀ THI THỬ LẦN CUỐI
Câu I.
1. Hợp chất có phân tử dạng A
2
B có tổng số hạt trong phân tử là 116. Trong phân tử số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 36. Xác định A, B. Biết rằng nguyên tử B
nhiều hơn nguyên tử B là 5 proton.
2. Biết độ tan của CuSO
4
ở 15
o
C là 25g. Độ tan ở 90
o
C là 80g. Làm lạnh 650g dung dịch
CuSO
4
bão hoà ở 90
o
C xuống 15
o
C thấy có mg tinh thể CuSO
4
.5H
2
O tách ra. Tính m
Câu II.
1.Cân bằng các PTHH sau.
a. Fe + HNO
3
> Fe(NO
3
2
> CO
2
+ H
2
O
e. KMnO
4
+ HCl > KCl + MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
2. Hỗn hợp X gồm các khí sau H
2
, O
2
, SO
x
. Trong hỗn hợp H
2
chiếm 50% về thể
tích, O
2
chiếm 25% còn lại là SO
x
. Trong hỗn hợp SO
x
Fe
3
O
4
(2)
→
Fe
(3)
→
FeCl
2
Câu IV.
1. Cho 5,6g hỗn hợp Mg, Zn, Al tác dụng với 100g dung dịch HCl 25,55% . Hỗn hợp
kim loại có bị hoà tan hết không? Vì sao?
2. Nung 10,2g hỗn hợp Al, Mg, Na trong khí Oxi dư. Sau phản ứng kết thúc thu được
17g hỗn hợp chất rắn . Mặt khác cho hỗn hợp các kim loại trên tác dụng với dung
dịch HCl dư thì thấy thoát ra V lít khí và dung dịch A. Cô cạn A thì thu được mg
muối Clorua khan. Tính V và m
Câu V.
1. Cho 4,48l khí SO2 tác dụng với 2,24l khí O2 theo phương trình hoá học SO
2
+ O
2
2 5
o
V O t
→
SO
3
Sau khi phản ứng kết thúc ta thu được 5,6l hỗn hợp khí gồm SO