nội dung ôn tập và đề thi học kì 2 vật lý 10 nâng cao - Pdf 26

HỌC KỲ II - VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
1. (A) Định nghĩa, biểu thức động lượng của một vật? của một hệ vật (chú thích,
đơn vị). Chứng tỏ các hệ thức
F ma=
r
r

p
F
t

=

r
r
là tương đương. Cho biết ý nghĩa
của khái niệm xung lượng của lực.
Áp dụng: Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng chiều, độ lớn vận tốc vật
một gấp độ lớn vận tốc đôi vật hai. So sánh động lượng, động năng hai vật?
2. (A) Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và viết phương trình cho trường hợp
hệ hai vật?
3. (B) Mô tả và giải thích chuyển động của loài sứa và loài mực trong nước?
4. (A) Định nghĩa công cơ học và đơn vị công. Viết biểu thức tính công trong
trường hợp tổng quát.
5. (A) Nêu ý nghĩa công dương và công âm. Cho ví dụ.
6. (A) Định nghĩa công suất và đơn vị công suất. Nêu ý nghĩa của công suất.
7. (A) Nêu định nghĩa và biểu thức của động năng của một vật? (chú thích, đơn vị).
Áp dụng 1: Cho một viên đạn 10g, chuyển động với động năng 50J. Tính vận tốc của
vật.
Áp dụng 2: Động năng của vật thay đổi thế nào khi vừa tăng khối lượng vật lên 2 lần,
vừa tăng vận tốc lên 2 lần.

20. (B) Có thể nói rằng: “trong quá trình đẳng nhiệt thì thể tích V của một lượng khí
biến đổi tỉ lệ nghịch với áp suất p tác dụng lên khí đó” được không? Hãy lí giải điều
này?
21. (B) Tìm sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích riêng của khí?
22. (C) Thừa nhận rằng số phân tử va chạm lên thành bình trong đơn vị thời gian tỉ lệ
với mật độ phân tử. Hãy giải thích định luật Boyle-Mariotte theo thuyết động học
phân tử?
23. (B) Dùng định luật Boyle-Mariotte giải thích tại sao bơm xe đạp lại làm tăng áp
suất khí trong săm (ruột) của bánh xe?
24. (B) Hai phương trình trạng thái của hai lượng khí khác nhau thì có khác nhau
không? Nếu có thì khác nhau ở chỗ nào?
25. (B) So sánh phương trình trạng thái và phương trình Clapeyron-Mendeleev,
phương trình sau có thêm nội dung gì so với phương trình trước?
26. (B) Từ phương trình Clapeyron-Mendeleev suy ra rằng áp suất của một lượng khí
tỉ lệ với khối lượng riêng của khí và tỉ lệ với nhiệt độ?
27. (A) So sánh cấu trúc của vật rắn kết tinh và vật rắn vô định hình?
28. (B) Tính dị hướng là gì? Hãy cho biết nguyên nhân của tính dị hướng ở vật rắn
kết tinh? Tại sao tính dị hướng không thể hiện ở vật rắn đa tinh thể?
29. (B) Hãy nêu ví dụ về các biến dạng kéo, nén, lệch, uốn và xoắn?
30. (B) Tại sao người ta đốt nóng vành sắt trước khi lắp nó vào bánh xe bằng gỗ?
31. (C) Cho một tấm kim loại hình chữ nhật, ở giữa bị đục thủng một lỗ tròn. Khi ta
nung nóng tấm kim loại này thì lỗ tròn có bé đi không? Tại sao?
32. (A) Hãy cho biết hướng và độ lớn lực căng bề mặt?
33. (A) Thế nào là hiện tượng mao dẫn và khi nào xảy ra hiện tượng mao dẫn rõ rệt?
34. (B) Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật có khối lượng bằng
nhau m
1
=m
2
=1kg. Vận tốc của vật 1 là

r

vuông góc nhau
d) có hướng nghiêng góc 60
0
so với
1
v
r
.
35. (A) Một toa xe có khối lượng m
1
= 3 tấn chạy với vận tốc v
1
= 4m/s đến va chạm
vào một toa xe đứng yên có khối lượng m
2
= 5 tấn. Toa này chuyển động với vận tốc
v
2
= 3m/s. Toa 1 chuyển động như thế nào sau va chạm?
36. (A) Một xe tải có khối lượng 4 tấn chạy với vận tốc 36 km/h. Nếu muốn xe dừng
lại 5giây sau khi đạp phanh thì lực hãm phải bằng bao nhiêu. Dùng định luật II Niuton
dưới cả hai dạng.
- 2 -
37. (B) Một viên đạn khối lượng 2kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250m/s
thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh thứ nhất bay theo phương
nằm ngang với vận tốc 500m/s, hỏi mảnh kia bay theo phương nào với vận tốc bao
nhiêu?
38. (B) Một viên đạn khối lượng 500g đang bay theo phương lệch góc 60

a) cùng chiều xe
b) ngược chiều xe
43. (C) Một người có m
1
= 50kg nhảy từ bờ lên một con thuyền có m
2
= 200kg theo
hướng vuông góc với chuyển động của thuyền. Vận tốc của người là

v
1
= 6m/s, của
thuyền là v
2
= 1,5m/s. Tính độ lớn và hướng vận tốc của thuyền sau khi người nhảy
lên. Bỏ qua sức cản của nước.
44. (B) Người ta bắn một viên đạn m
1
=10g vào một bao cát được treo vào một sợi
dây. Sau khi bắn, viên đạn nằm trong cát cả hai chuyển động với vận tốc v= 0,5m/s.
Biết khối lượng của bao cát m
2
=12kg. Hãy tính vận tốc của viên đạn khi chạm bao cát.
45. (D) Một viên đạn m = 0,8kg đang bay ngang với vận tốc v
0
= 12,5m/s ở độ cao
h=20m thì vỡ làm hai mảnh. Mảnh 1 có m
1
=0,5kg, ngay khi nổ bay thẳng đứng xuống
và khi sắp chạm đất có vận tốc v

48. (C) Kéo một thùng nước có khối lượng 15kg từ giếng sâu 8m.
a) Nếu một người kéo thùng chuyển động đều trong 20s. Tính công và công suất
của của lực kéo.
b) Nếu dùng máy để kéo thùng ấy đi lên nhanh dần đều và sau 4s đã kéo lên thì
công và công suất của máy bằng bao nhiêu?
49. (D) Cần trục nâng một vật m=100kg từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng.
Trong 10 m đầu tiên, vật đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0,8 m/s
2
. Sau đó vật đi lên
chậm dần đều thêm 10s nữa rồi dừng lại. Tính công do cần trục thực hiện.
50. (B) Một ôtô có khối lượng m = 1 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm
ngang với vận tốc V = 36km/h . Biết công suất của động cơ ôtô là 5KW.
a) Tính lực ma sát của mặt đường.
b) Sau đó ôtô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi thêm được quãng
đường s = 125m, vận tốc ôtô tăng lên đếân 54km/h. Tính công suất trung bình của
động cơ ôtô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ở cuối quãng
đường.
51. (C) Đường tròn có đường kính AC = 2R = 1m. Lực
F
r
có phương song song với
AC, có chiều không đổi
AC
uuur
và có độ lớn F = 600N.Tính công của lực
F
r
khi điểm đặt
của
F

như hình vẽ. Tính công của
lực kéo, công của trọng lực và lực đàn hồi của mặt sàn trên quãng
đường s = 2m. Suy ra công của lực ma sát.
56. (B) Tính công của trọng lực làm một vật m = 10kg rơi tự do trong các giây thứ
nhất, thứ hai và thứ ba. Cho g = 10m/s
2
.
57. (A) Một người kéo một lực kế, số chỉ của lực kế là 400N, độ cứng của lò xo lực
kế là 1000N/m. Tính công do người thực hiện.
58. (A) Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn
thêm 10cm từ:
a) Chiều dài tự nhiên .
b) Vị trí đã giãn 10 cm.
- 4 -
m
1
α
m
2
)
v
r
F
r
)

H. 18.7
c) vị trí đang bị nén 10cm.
59. (A) Một lò xo có chiều dài l
1

62. (C) Một ôtô có khối lượng m=2tấn khi tắt máy sẽ chuyển động đều từ đỉnh dốc
xuống hết dốc trong thời gian t=10s (không hãm phanh). Biết đỉnh dốc cao h=10m.
Tìm công suất của động cơ ôtô ấy để kéo ôtô lên dốc cũng trong thời gian nói trên với
chuyển động thẳng đều. Lấy g = 10 m/s
2
.
63. (C) Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang
với vận tốc 36 km/h. Biết công suất của động cơ là 5 kW.
a) Tính lực ma sát của mặt đường.
b) Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Sau khi đi thêm được
quãng đường 125 m, vận tốc ô tô tăng lên đến 54 km/h. Tính công suất trung bình của
động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ở cuối quãng
đường.
64. (B) Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang
dưới tác dụng của lực ma sát với hệ số ma sát bằng 0,3. Vận tốc đầu của ô tô là 54 km/h;
sau một khoảng thời gian thì ô tô dừng.
a) Tính công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian đó.
b) Tính quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó. (g = 10 m/s
2
).
65. (C) Từ mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s. Bỏ qua
sức cản của không khí và lấy g = 10m/s
2
. Trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất
a)Tính độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
b) Ở vị trí nào của vật thì động năng của vật bằng 3 lần thế năng.
c) Tính động năng của vật sau khi vật đi được 3m và 8m tính từ lúc ném vật
66. (B) Một quả bóng nặng 10g được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 10m/s
từ độ cao 4m. Cho g = 10m/s
2

t2
= – 900J.
a) Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất ?
b) Hãy xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.
c) Tìm vận tốc của vật khi đi qua vị trí này ?
70. (D) Tại điểm O cách mặt đất đoạn h=15m, một vật có khối lượng m=1,3kg được
ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v
0
= 10 m/s. Lấy g = 10 m/s
2
, bỏ qua sức cản
của không khí, chọn mức không thế năng tại mặt đất.
a) Tính cơ năng của vật tại vị trí ném.
b) Tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
c) Khi chạm đất có 32% cơ năng của vật chuyển hóa thành nhiệt. Tính độ cao so
với mặt đất mà vật đạt tới sau đó.
71. (C) Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của
mặt phẳng nghiêng AB không ma sát, nghiêng góc α=30
0
so với phương ngang, sau đó tiếp tục chuyển động trên
mặt ngang BC. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt ngang
là µ = 0,1. Cho AH = 1 m, g = 10 m/s
2
. Hãy tính :
a) Vận tốc của vật tại B.
b) Quãng đường và thời gian vật đi được trên mặt ngang BC.
72. (D) Một vật khối lượng m = 100g trượt trên măt
phẳng ngang AB dài 2m rồi đi lên máng BC.Vận tốc
lúc qua A là 7m/s, lúc đến B là 6m/s. Lấy g = 10m/s
2

75. (B) Để đo vận tốc của viên đạn, ta dùng con lắc thử đạn. Đó là một bao cát có
khối lượng M=10kg treo ở đầu một sợi dây dài l=1m. Viên đạn có khối lượng m=100g
đang bay với vận tốc v
0
thì chui vào bao cát và sẽ nằm yên trong bao cát. Sau đó bao
cát cùng viên đạn sẽ lệch khỏi vị trí cân bằng và dây treo sẽ lệch một góc
α
=60
0
so
với phương thẳng đứng. Tính v
0
.
76. (B) Dây treo vật nặng được kéo nghiêng một góc bao nhiêu để khi qua vị trí cân
bằng lực căng của dây gấp đôi trọng lực vật nặng.
77. (C) Một vật có m = 2kg trượt không có vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng
dài 10m nghiêng góc
α
= 30
0
so với mặt phẳng nằm ngang. Tính vận tốc của vật ở
chân mặt phẳng nghiêng (g = 10m/s
2
).
a) Vật trượt không ma sát .
b) Vật trượt có ma sát với hệ số ma sát
µ
= 0,1.
78. (B) Một vật có m = 2kg trượt không có vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng
dài 10m nghiêng góc

dừng lại khi lên đến A. Tính công của lực kéo của
động cơ xe biết AB=10m, khối lượng xe m=500kg.
82. (D) Một vật nặng trượt không vận tốc đầu xuống
mặt phẳng nghiêng AB rồi tiếp tục đi thêm một đoạn
BC trên mặt phẳng ngang. Biết: AH=h, BH=l, BC=x,
hệ số ma sát trên cả hai đoạn đường là x. Dùng định
luật bảo toàn năng lượng, tính x. Cho biết điều kiện
để bài toán có nghiệm.
- 7 -
H B C
A
B C D
A
H B C
A
83. Hai quả cầu m
1
= 200g, m
2
= 100g treo cạnh nhau bởi hai
dây song song bằng nhau. Nâng quả cầu 1 lên độ cao h =
4,5m rồi buông tay. Hỏi sau va chạm, các quả cầu được nâng
lên độ cao bao nhiêu, nếu va chạm là hòan toàn đàn hồi?
84. (A)Dưới áp suất 1Pa một lượng khí có thể tích 10
l
. Tính thể tích của khí đó
dưới áp suất 5Pa.
85. (A) Một bình có dung tích 10
l
chứ một chất khí dưới áp suất 30at. Cho biết thể

89. (B) Vẽ đồ thị biểu diễn biểu thức p =
0
p
T
273
của định luật Charles cho một lượng
khí có áp suất ở 0
0
C là 273cmHg
90. (A) Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27
0
C và dưới áp suất 0,6at. Khi đèn
cháy sáng, áp suất khí trong đèn là 1 at và không làm vỡ bóng đèn. Tính nhiệt độ khí
trong đèn khi cháy sáng. Coi dung tích của bóng đèn không đổi.
91. (B) Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối
lượng m = 2kg. Tiết diện của miệng bình là 10cm
2
. Tìm nhiệt độ cực đại của không
khí trong bình để không khí đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí
quyển là p
0
92. (D) Một bình dung tích V= 15cm
3
chứa không khí ở nhiệt
độ t
1
= 177
0
C , nối với một ống nằm ngang chứa đầy thuỷ
ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Tính khối lượng

3
và áp suất tăng lên tới 15 at. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén.
95. (B) Pittông của một máy nén sau mỗi lần nén đưa được 4 lít khí ở nhiệt độ 27
0
C
và áp suất 1 at vào bình chứa khí có thể tích 2 m
3
. Tính áp suất của khí trong bình khi
pittông đã thực hiện 1000 lần nén. Biết nhiệt độ khí trong bình là 42
0
C.
96. (B) Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh Phăng Xi Păng trong dãy hoàng
Liên Sơn cao 3140m, biết mỗi khi lên cao thêm 10m áp suất khí quyển giảm 1 mmHg
và nhiệt độ ở trên đỉnh núi là 2
0
C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn
là 1,29 kg/m
3
.
97. (B) Khi nung nóng một khối khí, áp suất p thay đổi theo
nhiệt T được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết quá trình
này khí bị nén hay dãn.
98. (C) Một lượng khí oxy ở 117
0
C và áp suất 10
5
N/m
2
được nén đẳng nhiệt đến áp
suất 1,3.10

= 750mmHg. Hỏi phải nung nóng khối khí trong ống đến nhiệt độ
nào để Hg trong ống có thể tràn hết ra ngoài ?
102. (A) Một thanh tròn đường kình 2cm làm bằng thép có suất young E = 2.10
11
Pa. Nếu giữ chặt một đầu và nén ở đầu kia một lực bằng 1,57.10
5
N thì độ co tương
đối (
0
/∆l l
) của thanh là bao nhiêu?
103. (A) Một thanh ray dài 10m được lắp lên đường sắt ở nhiệt độ 20
0
C. Phải để hở
một khe ở đầu thanh ray với bề rộng là bao nhiêu, nếu nhiệt độ ray nóng đến 50
0
C thì
vẫn đủ chỗ cho thanh dãn ra. Hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là 12.10
-6
K
-1
.
- 9 -
1
2
p
T
0
V( l )
P

. Hệ số nở thể
tích của thuỷ ngân là 1,82.10
-4
K
-1
. Tính khối lượng riêng của thuỷ ngân ở 50
0
C.
106. (B) Một thanh sắt và một thanh kẽm dài bằng nhau ở 0
0
C. Ở 100
0
C thì chiều
dài của hai thanh chênh nhau 1mm. Tìm chiều dài của mỗi thanh ở 0
0
C và ờ 100
0
C.
Hệ số nở dài của sắt và kẽm là :11,4.10
-6
K
-1
; 34.10
-6
K
-1
.
107. (B) Tính độ dài ở 0
0
C của thanh thép và của thanh đồng sao cho ở bất kì nhiệt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status