VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Pdf 26

Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
MỤC LỤC
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
1
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hướng tới của nhiều
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Từ khi giành được độc lập
năm 1975 và đặc biệt là từ sau năm 1986, khi Việt Nam thực hiện chính
sách đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên
hàng đầu với định hướng đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một
nước công nghiệp. Để đạt được mục tiêu trên thì đầu tư là một yếu tố cực
kỳ quan trọng vì đầu tư, nói rõ hơn là đầu tư phát triển, không những làm
gia tăng tài sản của cá nhân nhà đầu tư, mà còn trực tiếp làm gia tăng tài
sản vật chất cho nền kinh tế, có tác động rất mạnh mẽ đến phát triển kinh
tế. Đã có nhiều lý thuyết về đầu tư được nêu ra nhằm phân tích tác động
của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển dưới nhiều khía cạnh khác nhau
như lý thuyết số nhân đầu tư, lý thuyết gia tốc đầu tư, mô hình Harrod –
Domar...
Chính phủ Việt Nam với vai trò của mình đã luôn nỗ lực tạo điều kiện
tốt nhất cho mục tiêu phát triển kinh tế bền vững và kết quả là Việt Nam đã
trở thành thành viên chính thức của tổ chức kinh tế thế giới WTO từ ngày
11/01/2007. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đặt ra đối với Việt
Nam khi nền kinh tế còn non trẻ, khả năng kiểm soát các luồng vốn đầu tư
(trong nước và từ bên ngoài vào) còn hạn chế. Nếu không có một cái nhìn
đúng đắn về đầu tư thì nền kinh tế Việt Nam sẽ rất khó đứng vững trước
làn sóng vốn tràn vào Việt Nam và luôn biến động một cách mạnh mẽ như
hiện nay. Chính vì tầm quan trọng của đầu tư đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế là rất lớn nhưng vấn đề giải thích sự tác động đó thông qua các
lý thuyết kinh tế về đầu tư còn ít được đề cập đến. Do đó chúng tôi quyết
định chọn đề tài nghiên cứu là: “DỰA VÀO CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ VỀ

GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
3
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ nhà đầu tư mà cả nền
kinh tế, xã hội được thụ hưởng.
Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất của nhà đầu tư
trực tiếp tăng lên, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền kinh tế
cũng được tăng thêm. Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại
cho nhà đầu tư là lợi nhuận, còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
(cho sản xuất và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân
sách, giải quyết việc làm cho người lao động…
Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của người lao động tăng thêm không
chỉ có lợi cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị cao trong xã hội) mà còn bổ
sung nguồn lực có kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ ngày
càng hiện đại, góp phần nâng cao dần trình độ công nghệ và kỹ thuật của nền
sản xuất quốc gia.
1.2 Phân loại đầu tư:
Căn cứ vào các kết quả của hoạt động đầu tư, bản chất và lợi ích do đầu
tư đem lai chúng ta có thể chia đầu tư ra làm 3 loại: đầu tư tài chính, đầu tư
thương mại và đầu tư phát triển.
*Đầu tư tài chính:
Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vay hoặc
mua các giấy tờ có giá để hưởng lãi suất định trước, hay lãi suất tuỳ thuộc vào
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan phát hành. Đầu tư tài chính
không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Nếu không xét đến quan hệ quốc tế
trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của các tổ chức, cá
nhân. Với sự hoạt động của hình thức đầu tư này, vốn được lưu chuyển dễ dàng,
khi cần có thể rút ra nhanh chóng. Đây thực sự là một nguồn cung cấp vốn quan
trọng cho đầu tư phát triển.
* Đầu tư thương mại:

là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ.
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
5
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.3 Khái niệm về tăng trưởng:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng này được thể hiện
ở quy mô và tốc độ tăng trưởng. Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít còn
tốc độ tăng trưởng được dùng để so sánh sự gia tăng giữa các thời kỳ. Người ta
thường xác định tăng trưởng kinh tế thông qua các chỉ tiêu GDP (tổng sản phẩm
quốc nội), GNP (tổng sản phẩm quốc dân) và GNI (thu nhập bình quân đầu
người).
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi về lượng của
nền kinh tế. Đầu tư phát triển không những làm gia tăng tài sản của nhà đầu tư
mà còn trực tiếp làm tăng tài sản của nền kinh tế quốc dân. Chẳng hạn khi nhà
đầu tư xây dựng một nhà máy thì nhà máy đó không những là tài sản của nhà
đầu tư mà còn là tiềm lực sản xuất của cả nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm
cho người lao động. Như vậy đầu tư phát triển chính là một yếu tố không thể
thiếu đối với quá trình tăng trưởng của một nền kinh tế.
1.4 Khái niệm về phát triển:
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế. Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng. Nếu tăng trưởng
được xem là quá trình biến đổi về lượng thì phát triển là quá trình biến đổi cả về
lượng và chất của nền kinh tế. Đó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình
hoàn thiện của cả hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Phát triển kinh
tế bao gồm có tăng trưởng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tiến
bộ (thường xét đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành: sự gia tăng tỉ trọng ngành
công nghiệp, dịch vụ và giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp), sự biến đổi ngày
càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội (xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, tăng


=
Trong đó:
Y

là mức gia tăng sản lượng
I

là mức gia tăng đầu tư
k là số nhân đầu tư
Từ công thức (1) ta có :
IkY
∆=∆
.
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
7
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Như vậy việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuếch đại sản lượng tăng lên
số nhân lần. Trong công thức trên, k là một số dương lớn hơn 1. Vì khi I=S, có
thể biến đổi công thức (2) thành:
MPSMPC
C
Y
CY
Y
S
Y
I
Y
k

Y
S
MPS


=
Khuynh hướng tiết kiệm cận biên
Vì MPS <1 nên k>1
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuếch đại của sản lượng
càng lớn. Sản lượng càng tăng thì công ăn việc làm càng gia tăng.
Thực tế gia tăng đầu tư, dẫn đến gia tăng các yếu tố tư liệu sản xuất (máy
móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…) và quy mô lao động. Sự kết hợp hai yếu
tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng của nền kinh tế.
3. Lý thuyết gia tốc về đầu tư
3.1 Tư tưởng trung tâm của mô hình gia tốc đầu tư
Nếu số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa việc gia tăng đầu tư với
sản lượng hay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào tới sản lượng. Như
vậy, đầu tư xuất hiện như một yếu tố của tổng cầu. Theo Keynes, đầu tư còn
được xem xét dưới góc độ tổng cung, nghĩa là mỗi sự thay đổi của sản lượng
cũng làm thay đổi đầu tư như thế nào.
Các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư để đưa mức tư bản đạt
mức mong muốn. Lượng tư bản mong muốn phụ thuộc vào mức sản lượng là
điều dễ dàng chấp nhận được. Khi mức sản lượng cao hơn, các hãng có nhu cầu
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
8
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
lớn hơn về tư bản, vì tư bản là một trong nhiều nhân tố để tạo ra sản lượng. Tư
tưởng trung tâm của mô hình gia tốc dựa trên mối quan hệ đơn giản này.
3.2 Nội dung của lí thuyết gia tốc đầu tư
Mô hình gia tốc giả thiết rằng, lượng tư bản mong muốn là bội số của

t
d
tt
YKK
α
(3)
Suy ra (2) được viết lại như sau:
).(..
111,
−−−
−=−=−=
tttt
d
t
d
ttn
YYYYKKI
ααα
ttn
YI
∆=
.
,
α
(4)
Mức đầu tư phụ thuộc vào sự thay đổi của sản lượng.
Dạng đơn giản này cho ta thấy một đặc điểm quan trọng của mô hình gia
tốc từ phương trình (1),
α
có thể được coi là tỉ lệ giứa mức tư bản mong muốn

đóng cửa nhà máy hay phải thuê thêm nhân công làm việc ngoài giờ để lắp đặt
thiết bị, chi phí tăng thêm do muốn tăng tiến độ xây dựng nhà máy và hoạt động
sản xuất có thể bị đình trệ do bộ máy quản lí phải tập trung vào việc triển khai
các dự án đầu tư. Nếu chi phí điều chỉnh tăng mạnh, thì quyết định tối ưu đối
với doanh nghiệp sẽ là điều chỉnh dần lượng tư bản thực tế đến mức mong
muốn. Khi đó chênh lệch giữa hai lượng tư bản này chỉ bị triệt tiêu một phần
trong từng thời kì.
Để phản ánh được độ trễ điều chỉnh này, ta có thể viết (2) như sau:
).(
1,

−=
t
d
ttn
KKI
λ
10
<<
λ
(6)
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
10
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Sử dụng (1) ta có:
)..(
1,

−=
tttn

biến động về tốc độ thay đổi của đầu tư nhằm lấp đầy lỗ hổng giữa lượng tư bản
thực tế với lượng tư bản mong muồn (tham số
λ
). Đây chính là biến lựa chọn
đối với hãng kinh doanh và có thể bị tác động bởi các điều kiện tín dụng, bao
gồm lãi suất, thuế và các yếu tố khác.
3.3 Nhận xét về lý thuyết gia tốc đầu tư
*Ưu điểm:
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
11
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
a. Lý thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư.
Nếu α không thay đổi trong kỳ kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế
hoạch khá chính xác.
b. Lý thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế dẫn đến đầu
tư. Khi kinh tế tăng trưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh
lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao và đầu tư nhiều.
* Nhược điểm:
a. Lý thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tư là cố định.
Thực tế đại lượng này (α) luôn biến do sự tác động của nhiều nhân tố khác.
b. Thực chất lý thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ
không phải sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng.
Vì từ công thức
t
d
t
YK .
α
=
có thể viết:

d
= α.( Y
t
-Y
t-1
d
) (10)
Trong đó:
K
d
t
- K
t-1
d
: Đầu tư ròng và bằng (I
t
- D) với D là khấu hao
Do đó:
I
t
-D= K
d
t
- K
t-1
d
= α( Y
t
-Y
t-1

là vốn đầu tư mong muốn
λ là một hằng số (0< λ <1)
Thì: K
t
–K
t-1
= λ.(Kt
*
t
–K
t-1
)
Có nghĩa là sự thay đổi vốn đầu tư thực hiện giữa hai kỳ chỉ bằng một
phần của chênh lệch giữa vốn đầu tư mong muốn thời kỳ t và vốn đầu tư thực
hiện thời kỳ t-1. Nếu λ =1 thì K
d
t
=Kt*
t
Và lý thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đã đề cập đến tổng
đầu tư.
Theo lý thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thì đầu tư thuần ∆I=I
t
- D
t
=K
t
d
-K
t-1

t
- δ K
t-1
d
=
λ(Kt
*
t
–K
t-1
) hoặc
I
t
= λ (Kt
*
t
–K
t-1
) + δ K
t-1
d
I
t
chính là tổng đầu tư trong kỳ và là hàm của vốn mong muốn và vốn
thực hiện.
4. Lý thuyết quỹ nội bộ đầu tư
Theo lý thuyết này, đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
13
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

trong đó hệ số q là hệ số phản ánh giá trị thị trường của vốn đầu tư với chi phí
vật chất cho công cuộc đầu tư.
Nói cách khác:
RC
MP
q
=
Trong đó: MP: giá trị thị trường của tư bản lắp đặt
RC: chi phí thay thế tư bản lắp đặt
Với lý thuyết này, chính sách tài chính tiền tệ sẽ có ảnh hưởng lớn đầu
tư. Chẳng hạn, nếu lãi suất giảm, giá trị của chứng khoán sẽ tăng (vì giá của trái
phiếu và lãi suất có mối quan hệ tỷ lệ nghịch). Giá trị thị trường của các chứng
khoán của doanh nghiệp tăng sẽ làm cho q tăng, từ đó làm tăng vốn đầu tư.
Sự thay đổi về thuế thu nhập của doanh nghiệp cũng làm cho q thay đổi.
Nếu thuế thu nhập giảm, q sẽ tăng, và từ đó làm tăng vốn đầu tư.
Quy tắc đánh giá: q>1: nên đầu tư
q≤ 1: không nên đầu tư
6. Lý thuyết tân cổ điển
Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng
trưởng thông qua hàm sản xuất.
Hàm sản xuất Cobb - Douglas:
- Là hàm số biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các yếu tố đầu
vào như vốn, lao động, …
- Hàm có dạng:
Y = Ae
rt
L
α
K
1-

Chia cả 2 vế cho K, ta được:
*K s Y
K K

=
Hoặc
Y
h s
K
=
Khi h không đổi, s không đổi thì
Y
K

cũng không đổi và Y phải tăng
trưởng cùng tỷ lệ như h và K.
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
16
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Khi đó: g = r + αg + (1-α)n
Suy ra: g – αg = r + (1-α )n
(1 - α)g = r +(1-α )n
Hay g =
1
r
α

+ n
Từ đó ta thấy tỷ lệ tăng trưởng trong “thời đại hoàng kim” g phụ thuộc
vào tỷ lệ tăng trưởng của công nghệ và lao động.

kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư.
- Giả định:
+ Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế đối với cung lao động.
+ Sản xuất tỉ lệ với khối lượng máy móc.
Sản lượng năm t: Y
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Y
t
Y
g

=
Sản lượng gia tăng trong kì
Y

Tổng tiết kiệm trong năm S
Tỷ lệ tiết kiệm/GDP
Y
t
S
s
=
Hệ số gia tăng vốn so với sản lượng ICOR
Hệ số ICOR phản ánh quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư. Tính
hệ số này dựa trên các giả định chủ yếu sau:
- Nền kinh tế luôn cân bằng ở dưới sản lượng tiềm năng. Để có thể huy
động được các nguồn lực dư thừa cần phải đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất.
- Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao động được thực hiện
theo một hệ số cố định.
Hệ số ICOR (k) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn đầu tư, nó được

chung và nhân tố vốn nói riêng, và khi đó đường sản lượng thực tế gần tiệm cận
với đường sản lượng tiềm năng. Điều này được giải thích bằng quy luật lợi ích
cận biên giảm dần theo quy mô.
- Từ công thức:
Y
K
ICOR


=
Nếu
IK
=∆
, ta có
Y
I
ICOR

=
- Ta lại có: I = S = s*Y. Thay vào công thức tính ICOR, ta có:
Y
Ys
Y
K
ICOR

=


=

K

), gia tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp làm gia tăng
Y

.
II/ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
1. Tác động của đầu tư đến quy mô tăng trưởng
1.1 Tác động của đầu tư đến tổng cung – tổng cầu
1.1.1 Tác động đến tổng cung
Tổng cung của nền kinh tế gồm hai nguồn chính là cung trong nước và
cung từ nước ngoài. Bộ phận chủ yếu của cung trong nước là một hàm các yếu
tố sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ…
Theo Adam Smith thì vốn đầu tư chính là yếu tố quyết định đến số lao
động hữu dụng. Việc tăng vốn đầu tư sẽ dẫn đến tăng sức lao động và tăng công
cụ sản xuất cả về số lượng và chất lượng, từ đó mở rộng sản xuất. Như vậy, từ
đầu thế kỷ 18, A.Smith đã bắt đầu đề cập đến vai trò của vốn đến sản xuất.
Tới thế kỷ 19, K.Marx đã đề cập đến vốn như là một trong bốn yếu tố tác
động đến quá trình tái sản xuất gồm đất đai, lao động, vốn và tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
Kế thừa những tư tưởng trên, các nhà kinh tế tân cổ điển tiêu biểu là
Cobb và Douglas đã phân tích rõ vai trò của vốn thông qua hàm sản xuất:
Y = A.e
rt
.K
α
.N
(1-α)
Như vậy, tăng quy mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng

21
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Theo lý thuyết này, trong điều kiện lãi suất về giá các sản phẩm đầu ra
không thay đổi, sẽ có sự tồn tại mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và quy mô
vốn cần thiết đề sản xuất ra khối lượng sản phẩm đó.
Mối quan hệ giữa đầu tư với tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế là
mối quan hệ biện chứng, nhân quả, có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực
tiễn. Đây là cơ sở lý luận để giải thích chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng ở
nhiều nước trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng chậm.
2.2 Tác động của đầu tư đến tốc độ tăng trưởng
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng
tăng trưởng. Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những
nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân
tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… Do đó,
nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Sự thay đổi tổng cung tổng cầu được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng
kinh tế. Như vậy, thay đổi quy mô vốn đầu tư cũng là nguyên nhân làm thay đổi
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thông qua hàm sản xuất Cobb – Douglas ta có thể tính được tỷ lệ tăng
trưởng của sản lượng như sau:
g = r +αh + (1 – α)n
Biểu thức trên cho thấy: tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thuận
với tiến bộ của công nghệ và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động.
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
22
Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư giải thích vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Harrod – Domar đã phát triển lý thuyết trên và giải thích mối quan hệ
giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư thông qua hệ số
ICOR (Incremental Capital Output Ratio).

Dl: phần đóng góp của lao động vào tăng trưởng GDP
TFP: phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào tăng trưởng GDP
Thông qua công thức này, chúng ta có thể đánh giá tác động của vốn đầu
tư đến tăng trưởng kinh tế.
2. Tác động của đầu tư đến chất lượng tăng trưởng
2.1 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có
quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy theo
mục tiêu của nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ
phận cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch kinh tế xảy ra khi có sự phát triển
không đồng đều về quy mô tốc độ giữa các ngành, vùng.
Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân bao gồm kinh
tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế.
Để đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành giữa 2 thời kỳ
người ta có thể sử dụng công thức sau:
Nếu:
• Tỷ trọng của ngành nông nghiệp là
)(
)(
)(
tGDP
tGDP
t
NN
NN
=
β
• Tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng là
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương

(t)
• Tỷ trọng của ngành sản xuất vật chất là
β
SXVC
(t)= β
NN
(t)+ β
CN
(t)
Thì hệ số chuyển dịch k của hai ngành nông nghiệp và phi nông
nghiệp là
))1()1(())()((
)1()()1()(
cos
2222
0
tttt
tttt
PhiNNNNPhiNNNN
PhiNNPhiNNNNNN
ββββ
ββββ
θ
+×+
×+×
=
θ
0
=arccos θ
0

PhiDVDVPhiDVDV
PhiDVPhiDVDVDV
ββββ
ββββ
θ
+×+
×+×
=
θ
0
=arccos θ
0
90
0
θ
=
k
Và độ lệch tỷ trọng dịch vụ và sản xuất vật chất là
d
DV
= β
DV
(t
1
) – β
DV
(t)
GV hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status