1
ðÁNH GIÁ CÁC TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA
HOẠT ðỘNG XÂY DỰNG CHUNG CƯ- THƯƠNG
MẠI.
Dự án ñầu tư xây dựng CHUNG CƯ-
THƯƠNG MẠI ñược dự báo và ñánh giá
các tác ñộng môi trường theo 2 giai ñoạn:
• Giai ñoạn xây dựng: Chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng cơ sở hạ tầng
• Giai ñoạn hoạt ñộng: Khu chung cư – thương mại ñi vào hoạt ñộng
Các tác ñộng môi trường của Dự án ñược tóm lược trong Sơ ñồ
mạng lưới dưới ñây.
TÁC ðỘNG TRỰC TIẾP
TÁC ðỘNG GIÁN TIẾP
GIAI ðOẠN
XÂY DỰNG
Thương tích, thiệt hại
tính mạng, tài sản
Ảnh hưởng ñến các hộ dân cư
xung quanh khu vực
Các vấn ñề kinh tế - xã hội
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm không khí, ồn
Sự cố cháy nổ
Thương tích, thiệt hại tính
mạng, tài sản
HỆ QUẢ
GIAI ðOẠN
HOẠT
ðỘNG
Ô nhiễm nước mặt (sông)
Ô nhiễm ñất
dựng, sự tăng mật ñộ giao thông (ảnh hưởng ñến giao thông, tình hình an ninh khu
vực …)
• Các sự cố môi trường (cháy nổ)
CÁC TÁC ðỘNG ðẾN MÔI TRƯỜNG
Các tác ñộng ñến môi trường từ các nguồn ô nhiễm kể trên ñược ñánh giá là tiêu cực và ñáng
kể vì hoạt ñộng xây dựng sẽ xảy ra trong một thời gian tương ñối dài
Tác ñộng môi trường do bụi
Bụi phát sinh từ các nguồn:
• Bụi do hoạt ñộng bốc dỡ vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp (gạch, cát, ñá, xi măng )
từ các xe tải xuống công trường. Ước tính lượng bụi phát tán là 0,1 - 1 g/m3 vật liệu
• Bụi phát tán từ những xe chở vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp không có tấm phủ
trên thùng chứa
• Bụi từ khói thải của các phương tiện vận chuyển, thiết bị, máy móc xây dựng (do ñốt
dầu DO, FO)
• Bụi khuếch tán từ mặt ñường do việc ñi lại của các xe tải và thiết bị cơ giới trên
ñường
• Bụi từ mặt ñất phát tán vào không khí do tác ñộng của gió
3
Tác ñộng môi trường do khói thải
• Quá trình thi công xây dựng và vận chuyển, lắp ñặt máy móc thiết bị của Khu
chung cư – thương mại có sự tham gia của các phương tiện cơ giới: máy ñào,
xe ủi, xe lu, xe tải, cẩu, xe nâng … Khói thải từ các phương tiện giao thông vận
tải và các thiết bị cơ giới này chứa bụi, CO, NOx, SOx với nồng ñộ phụ thuộc
loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng vận hành và tuổi thọ của ñộng cơ.
• Khói hàn từ việc gia công hàn cắt kim loại: mang các chất ô nhiễm không khí
ñặc trưng là các oxyt kim loại Fe2O3, SiO2, K2O, CaO v.v… ở dạng bụi khói
và các khí CO, NOx.
• Hướng phát tán các chất ô nhiễm không khí sẽ phụ thuộc vào ñiều kiện khí
tượng trong khu vực, tương tự như ñã mô tả ở phần trên.
• Ở nồng ñộ cao, các hợp chất NOx, SOx trong khói thải có thể gây tác hại cho
2
0,0049xS
2,96
Bụi 0,0004
0,85
Trong ñó: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO. Lấy S = 0,3.
Nhìn chung, tác ñộng của tiếng ồn lên môi trường và con người cũng là
tác ñộng tiêu cực, nhưng cường ñộ không và chỉ là tác ñộng cục bộ, nhất thời,
có thể khống chế bằng cách quy hoạch thời gian thi công hợp lý.
Tác ñộng môi trường do rung ñộng
• Trong quá trình xây dựng thì hoạt ñộng ñóng cừ có khả năng
gây rung ñộng lớn nhất. Do ñây là các công trình cao tầng nên
công tác nền móng khá phức tạp do ñó ảnh hưởng của rung
ñộng trong quá trình ñóng cừ,cọc là rất lớn
6
Tác ñộng môi trường do nước mưa
chảy tràn và nước thải
• Các tác ñộng có thể có của nước thải và nước mưa chảy tràn nếu không ñược
quản lý và xử lý là:
• Nước mưa nhiễm dầu do chảy qua những khu vực tồn trữ nhiên liệu, khu vực
ñậu xe … gây ô nhiễm cho môi trường ñất và ñưa vào các kênh trong Khu vực.
• Nước mưa chảy tràn kéo theo các vụn cát, ñá … ñưa vào các con kênh trong
khu vực
• Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công chứa nhiều cặn bã, chất rắn lơ
lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh, nếu không ñược
xử lý mà ñưa trực tiếp vào các con kênh trong khu vực sẽ gây ra ảnh hưởng
tiêu cực lên hệ ñộng thực vật thủy sinh của các con kênh này, làm lan truyền
các bệnh truyền nhiễm qua ñường nước như tả, lỵ, thương hàn, gây nhiễm ký
sinh … cho công nhân và dân ñịa phương. Ngoài ra, nước thải không xử lý
với mùi hôi thối, ñộ ñục, ñộ màu cao … dễ dàng làm mất mỹ quan của thành
6
1.000
pH 6,5 - 8,5 5 – 9
9 9 NguồnNguồn: : TổngTổng hợphợp từtừ nhiềunhiều nguồnnguồn
TuyTuy nhiênnhiên, , cáccác táctác ñộngñộng trêntrên hoànhoàn toàntoàn kiểmkiểm soátsoát ñượcñược bằngbằng cáccác biệnbiện pháppháp
kỹkỹ thuậtthuật vàvà quảnquản lýlý
NồngNồng ñộñộ cáccác chấtchất ô ô nhiễmnhiễm trongtrong nướcnước thảithải sinhsinh hoạthoạt
ChỉChỉ tiêutiêu NồngNồng ñộñộ ô ô nhiễmnhiễm (mg/L)TCVN 6772:2000(mg/L)TCVN 6772:2000
Tác ñộng môi trường do rác thải
Theo WHO, lượng rác sinh hoạt trung bình do một người tạo ra
trong 1 ngày là 0,5kg. Vậy có thể ước tính lượng rác sinh hoạt
của lượng công nhân này như sau:
• 0,5kg/người.ngày × 100 - 300 người = 50 -150 kg/ngày
• Rác thải sinh hoạt nếu vứt bỏ lung tung hay không thu gom ñổ bỏ
hợp lý sẽ là nơi chuột, dán và các vi sinh vật gây bệnh ẩn náu và
phát triển. Ngoài ra, quá trình phân hủy của rác hữu cơ sẽ tạo ra
mùi hôi thối, ảnh hưởng ñến chất lượng không khí toàn khu vực
hoặc nước mưa chảy tràn ngang qua khu vực ñể rác có thể kéo
theo các chất ô nhiễm ñưa vào sông gây ô nhiễm nguồn nước.
• Loại tác ñộng này có thể dễ dàng khống chế bằng các biện pháp
quản lý.
8
Tác ñộng ñến thảm thực vật trong
khu vực
Tác ñộng ñến ñiều kiện kinh tế - xã
hội trong khu vực
+ Giao thông trong khu vực
• Do Dự án xây dựng trong một thời gian dài nên ảnh hưởng
lớn ñến
mật ñộ giao thông tại khu vực này. Với khối lượng các công
• Các sự cố về ñiện
• Hút thuốc, ñốt lửa, nấu cơm … gần khu lưu trữ nhiên liệu.
• Tuy nhiên, nếu lựa chọn ñơn vị thầu xây dựng uy tín, có nhiều kinh
nghiệm
có thể cho rằng các tác ñộng do
việc tập trung công nhân nói trên là có
thể kiểm soát và khả năng xảy ra cháy nổ là rất thấp.
10
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ðỘNG XẤU,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
• A. GIAI ðOẠN XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ðỘNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ DO BỤI, KHÓI THẢI, TIẾNG
ỒN
Hạn chế bụi trong suốt quá trình thi công bằng những cách
sau: Phun nước trên các khu vực ñang thi công có thể giảm
bụi ñến 95%
Che chắn những khu vực thi công có phát sinh bụi
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ðỘNG XẤU,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
Quy ñịnh với các xe chuyên chở vật liệu xây dựng ra vào công trường
• Xe chuyên chở vật liệu rời phải có bạt che
• Không chở vật liệu rời quá ñầy, quá tải
• Không nổ máy xe trong thời gian chờ xếp dỡ nguyên vật liệu
• Xe ra khỏi công trường phải ñược làm sạch tất cả các bánh xe
• Phải ñược kiểm soát tốc ñộ, ñặc biệt khi ñi qua các khu dân cư
• Sử dụng nhiên liệu ñúng với thiết kế của ñộng cơ
• Thường xuyên kiểm tra và bảo trì, ñảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN
• Quy ñịnh bãi rác và có phương tiện lưu giữ chất thải
• Hợp ñồng với Công ty dịch vụ công cộng của Tp.HCM ñể
vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt
• Rác xây dựng ñược phân loại, ñem bán lại cho các ñơn vị tái
chế (ví dụ: thùng carton, giấy, gỗ ván, coffa …)
• Giáo dục ý thức cho người lao ñộng trực tiếp trên công
trường
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM LÊN MÔI TRƯỜNG ðẤT
• Hạn chế sửa xe, máy móc thiết bị cơ giới tại khu vực
Dự án
• Khu vực bảo dưỡng phải ñược bố trí trước và có hệ
thống thu gom dầu mỡ thải
• Các loại dầu mỡ thải bỏ phải ñược chứa trong thùng
và giao cho ñơn vị có chức năng thu mua tái chế.
13
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
TÁC ðỘNG LÊN CÁC CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG LÂN CẬN
• ðể chống nứt lún cho các nhà dân ở lân cận khi ñóng cọc, cần
phải làm tường, hào bảo vệ ñể chắn lan truyền chấn ñộng.
Trong suốt quá trình xây dựng, Chủ ñầu tư phải ñặc biệt quan
tâm ñến việc hạn chế phát sinh bụi gây ảnh hưởng ñến các
coâng trinh nhà dân xung quanh. Cần phải phun nước thường
xuyên ñể hạn chế bụi, ñặc biệt là giai ñoạn xây dựng
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIÊU TÁC ðỘNG
TIÊU CỰC LÊN ðIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC
phương
CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO
ðỘNG, GIẢM THIỂU SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG
• Trong quá trình thi công xây dựng cơ bản cũng như lắp ñặt thiết
bị, vận hành kiểm tra và chạy thử của Dự án, cần tuyệt ñối chấp
hành các nội quy về an toàn lao ñộng. Cụ thể là:
• Các máy móc, thiết bị thi công phải có lý lịch kèm theo và phải
ñược kiểm tra, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật
• Thiết lập các hệ thống báo cháy, ñèn hiệu và thông tin tốt. Kiểm
tra rò rỉ, các ñường ống kỹ thuật phải sơn màu theo ñúng tiêu
chuẩn quy ñịnh (nhiên liệu, hơi nước, khí )
• Các nguyên vật liệu thải dễ cháy (cây cối phát quang, lá cây …)
phải ñược thường xuyên vận chuyển ra khỏi công trường
• Công nhân trực tiếp thi công xây dựng, vận hành máy thi công
luôn luôn có mặt tại vị trí của mình, thao tác và kiểm tra, vận
hành ñúng kỹ thuật
• Thi công xây dựng, lắp dựng dàn giáo, thiết bị trên cao phải có
trang bị dây neo móc an toàn
• Tuân thủ tuyệt ñối các quy ñịnh về an toàn ñiện
• Công nhân vận hành phải ñược huấn luyện và thực tập xử lý
các trường hợp xảy ra sự cố theo ñúng quy tắc an toàn. Các
dụng cụ và thiết bị sơ cứu cần thiết cần ñược trang bị sẵn và
chỉ thị rõ ràng: vòi nước xả rửa khi sự cố , tủ thuốc, dụng cụ
rửa mắt, bình cung cấp ôxy … Các ñịa chỉ liên hệ trong trường
hợp khẩn cấp như bệnh viện, cứu hỏa … cũng cần ñược phổ
biến trước
• Trang bị ñầy ñủ và khuyến khích công nhân lao ñộng sử dụng
các phục trang bảo hộ lao ñộng khi cần thiết
15
khu vực. ðiều ñó ñồng nghĩa với việc tăng khả năng gây
ra tai nạn và hư hỏng ñường sá.
• Vậy có thể cho rằng các tác ñộng tích cực của Dự án lên
khu vực là lớn hơn nhiều so với những thiệt hại gây ra
bởi tác ñộng tiêu cực cho kinh tế - xã hội và môi trường.