Chƣơng I: Tổng quan
1. Khái niện hệ thống thông tin
- Khái niệm: Là hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới, có chức năng
xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, giúp các ―nhà quản lý‖ quản lý tốt cơ sở của
mình, trợ giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh.
2. Phân loại hệ thống thông tin: TPS, MIS, DSS, ESS: đặc điểm, đối tượng sử
dụng
Đặc điểm
Đối tượng
TPS
- Ghi nhận, tìm kiếm, phân loại thông tin,
sắp xếp và tổ chức lưu trữ thông tin
- Chiếm một tỉ lệ lớn trong toàn bộ HTTT
- Mục đích: tăng tốc độ xử lý
nhân viên bộ phận thực
thi tác vụ của hệ thống
MIS
- báo biểu báo cáo được tổng kết từ HTTT
tác vụ
- Mục đích: đáp ứng cho việc theo dõi,
quản lý, đánh giá về tình hình và hoạt
động của hệ thống hiện hành.
trưởng, phó phòng và
lãnh đạo của các chi
nhánh
DSS
13 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Italic
- Output: reports -> manager
- Mục đích của MIS: là giúp người quản lý nhận thức được các vấn đề đang tồn
tại, bối cảnh (tình huống, hiện trạng) phát sinh các vấn đề, và thông tin có liên
quan đến việc giải quyết các vấn đề này
4. Không gian 3 mức nhận thức HTTT: conceptual (khái niệm), logical (luận lý),
physical (vật lý) đặt trong các giai đoạn phát triển HTTT.
Mức quan niệm:
Biểu diễn HTTT ở góc độ trừu tượng hóa, biểu diễn yêu cầu hệ thống
Độc lập với tin học, kỹ thuật và phương tiện vật lý, ngôn ngữ thể hiện là
ngôn ngữ phi tin học
Mức tổ chức (logic):
Xác định sự phân bố dữ liệu và xử lý trên các bộ xử lý và sự truyền thông
giữa các bộ phận, xử lý
Mức vật lý:
Biểu diễn HTTT trong một môi trường cụ thể
Gắn liền với thiết bị phần cứng, phần mềm, …, kỹ thuật và phương tiện vật
lý.
Gắn liền với kiến trúc tin học
+ Kiến trúc client-server.
+ Kiến trúc phân tán.
+ Kiến trúc tổng hợp (lai).
Ngôn ngữ thể hiện mức vật lý là ngôn ngữ tin học.
5. 4 kỹ năng cần có của phân tích viên
- Lower-CASE: công cụ để hỗ trợ các hoạt động sau như lập trình, gỡ lỗi và kiểm thử.
9. Các phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống, thứ tự thời gian hình thành
- Cấu trúc: 1980s
- Đối tượng : 1990s
- Agile: 2000s
10. PP cấu trúc: SDLC, Proceed – centered technique
(Systems development life cycle: quy trình phát triển hệ thống, chú trọng process,
Mô hình thác nước)
11. PP đối tượng: object = data + process, tính lặp: quy trình xoắn ốc
(Kết hợp dữ liệu và quá trình hoạt động trên các dữ liệu vào điều được gọi là đối
tượng
Đối tượng là thành viên của một lớp học
Đối tượng có đặc tính)
12. PP Agile: Emphasize continuos feedback, Iterative development
(Là sự phát triển mới nhất
Nhấn mạnh thông tin phản hồi liên tục
phát triển lặp đi lặp lại)
13. Khái niệm prototype, phân biệt giữa 2 loại prototype: evolution vs throw-away.
- Khái niệm: Prototype là một mô hình của hệ thống (hay thường gọi là mẫu
thử).Các nhà phân tích thiết kế hệ thống tạo mẫu thử trước khi xây dựng hệ thống
thông tin hoàn chỉnh nhằm tương tác với khách hàng của mình.
- Phân biệt
+ Evolution prototyping: Mẫu thử được cung cấp cho khách hàng là một hệ
thống, sau mỗi lần khách hàng đánh giá thì mẫu thử này được chỉnh sửa để phù hợp với
yêu cầu khách hàng.
+ Throw-away prototyping: Mẫu thử được cung cấp cho khách hàng là một phần
của hệ thống, được xây dựng dựa trên một hoặc một vài yêu cầu ban đầu, sau khi khách
hàng đánh giá,.
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Câu 4: Các phƣơng pháp khảo sát hiện trạng, xác định yêu cầu.
Phƣơng pháp tƣơng tác
Phỏng vấn : cá nhân, nhóm
JAD (Join Application Design)
Lập bảng câu hỏi (viết)
Phƣơng pháp kín đáo
Nghiên cứu tài liệu
Quan sát hành vi
Quan sát môi trường làm việc.
Phƣơng pháp khác: Prototype
Câu 5: Đánh giá hiện trạng?
Đánh giá các yếu kém hiện trạng bao gồm:
Thiếu:
Thiếu thông tin cho xử lý
Thiếu nhân lực
Thiếu phương tiện
Bỏ sót công việc đáng làm
Hiệu Quả Kém:
Cơ cấu bất hợp lý
Phương pháp không chặt chẽ
Lưu chuyển giấy tờ bất hợp lý, cầu kỳ,…
Giấy tờ, sổ sách trình bày kém
Quá tải, ùn tắc
Tốn kém, dƣ thừa : Chi Phí cao, lãng phí
Câu 6: Tại sao phải phân nhóm yêu cầu?
- Nhu cầu nâng cao, mở rộng, hệ thống vẫn tồn tại nếu không có yêu cầu này(Mong
Muốn)
- Tiềm năng của hệ thống mới, dùng để so sánh các phương án(Cần thiết)
Câu 10: có thể thu nhập đƣợc thông tin gì từ Phƣơng pháp phỏng vấn mà những
phƣơng pháp khác không thu thập đƣợc?
Mục tiêu - dự án tương lai của tổ chức. Bạn không thể có thể xác định mục tiêu thông qua
bất kỳ phương pháp khác.
Câu 11: Năm bƣớc chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn
Reading background material(Đọc câu hỏi trước)
Establishing interview objectives(Xác định đối tượng phỏng vấn)
Deciding whom to interview(Quyết định ai là người được phỏng vấn)
Preparing the interviewee(Chuẩn bị phỏng vấn)
Deciding on question types and structure(Quyết định loại câu hỏi và cấu
trúc)
Câu 12: Phân biệt 2 loại câu hỏi phỏng vấn: open và close. So sánh về yêu cầu thời
gian, kỹ năng của ngƣời phỏng vấn, yếu cầu chuẩn bị của ngƣời phỏng vấn, khả
năng tóm tắt nội dung, khả năng mở rộng tìm khiếm thông tin hữu ích.
Open-Ended Questions: Câu hỏi Mở
Closed Interview Questions: câu hỏi đóng
- Cho phép người phỏng vấn trả lời theo
những điều họ muốn
- Quan tâm đến chiều rộng và chiều sâu của
cuộc phỏng vấn
- Hạn chế thông tin từ người trả lời
- Dữ liệu chính xác đáng tin cậy, dễ phân
tích
- Thời Gian: Tốn Nhiều thời gian
- Thời Gian: Tốn ít thời gian
- Kỹ năng: Đòi hỏi người phỏng vấn phải
có kỹ năng cao
các chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7 hay từ 1 đến 10. Dãy số này có 2 cực
ở 2 đầu thể hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau. Ví dụ: 1: hoàn toàn không đồng ý; 2: không
đồng ý; 3: bình thường; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý.
Câu 16: Khái niệm JAD, cách yêu cầu cho JAD, ƣu và khuyết điểm.
Khái niệm: Là một hình thức phỏng vấn nhóm, tuy nhiên đi theo một chương trình và
phân tích viên điều khiển thứ tự câu hỏi được trả lời bởi người dung
Địa điểm: (phòng họp) đầy đủ trang biết bị, tập trung cao
Chương trình: thứ tự các mục nội dung buổi họp
Công cụ trợ giúp
Thành phần tham dự JAD bao gồm:
• Chủ trì buổi họp: tổ chức, điều hành buổi họp
• Người sử dụng (là thành phần quan trọng)
• Nhà quản lý
• Phân tích viên hệ thống
• Đội ngũ phát triển hệ thống: người lập trình, người phân tích cơ sở dữ liệu, các
nhà lập kế hoạch hệ thống thông tin
Ƣu Điểm:
• Time is saved, compared with traditional interviewing
• Rapid development of systems
• Improved user ownership of the system
• Creative idea production is improved
Khuyết điểm:
• JAD requires a large block of time to be available for all session participants
• If preparation or the follow-up report is incomplete, the session may not be
successful
• The organizational skills and culture may not be conducive to a JAD session
Câu 17: Lấy mẫu(sampling) là gì? Tại sao phải lấy mẫu trong khảo sát hiện trạng?
Một quá trình lựa chọn có hệ thống các yếu tố đại diện cho một số đông.
Liên quan đến hai quyết định quan trọng:
Quan sát cung cấp cái nhìn sâu sắc về những gì thành viên tổ chức thực sự làm.
Tận mắt nhìn thấy các mối quan hệ tồn tại giữa các nhà sản xuất quyết định và các
thành viên tổ chức khác
Cũng có thể tiết lộ những manh mối quan trọng liên quan đến mối quan tâm HCI
Câu 20: Ƣu điểm của sử dụng mẫu prototype
Ƣu điểm:
Gắn bó chặt chẽ với người dùng trong giai đoạn phân tích thiết kế
Giúp nắm được yêu cầu một cách cụ thể hơn là những yêu cầu trừu tượng bằng
miệng hay trên giấy
Phƣơng pháp này hữu hiệu khi:
Yêu cầu chưa rõ ràng, khó hiểu
Có sự tham gia của người dùng và các thành viên khác vào việc phát triển hệ
thống
Các chi phí khi thay đổi hệ thống là không quá lớn khi cần phải thay đổi sau khi
thực hiện prototype
Sự cấp bách về thời gian triển khai ngắn. Hệ thống cần được đưa vào ứng dụng
từng phần.
CHƢƠNG III:
1. Định nghĩa yêu cầu: mong muốn + ràng buộc
Yêu cầu là các dịch vụ (services) được mong đợi của hệ thống và các ràng buộc
(constraints) mà hệ thông phải tuân theo.
2. Phân biệt yêu cầu chức năng và phi chức năng
- Yêu cầu chức năng (Function requirements): các hành động gì mà hệ thống
có thể thực hiện mà không xem xét các ràng buộc vật lý.
+ Các dịch vụ hệ thống (System services): các chức năng mà hệ thống cung
cấp
+ Yêu cầu về dữ liệu (Data requirements): các dữ liệu mà hệ thống phải xử
lý
6. Biểu đồ DFD: các ký pháp, sơ đồ ngữ cảnh không dùng ký pháp gì?
Process (Xử lý, tiến trình)
Data Store (Kho dữ liệu)
+ Một use case luôn luôn bao gồm dãy các ứng xử của một use case khác
+ Được dùng để tách một dãy các ứng xử giống nhau mà được dùng bởi nhiều use
case
data
- Extend: Một use case cung cấp thêm chức năng cho một use case khác
- Generalization: Một actor có thể tham gia vào tất cả các truyền thông với các use
case mà "super actor" có, ngoài các use case khác của nó.
9. Các khái niệm: Flow of Events – luồng sự kiện (luồng nhánh, luồng chính),
tiền điều kiện, hậu điều kiện, kịch bản usecase
- Flow of events are textual descriptions of what the system does with regard to the
use case. There can be multiple flows of events — for example, a basic flow and
alternative flows.
- Pre-conditions define a constraint on the system regarding when the use case may
start.
- Post-conditions define a constraint on the system that applies after the use case
has terminated.
- Brief description describes the role and purpose of the use case.
10. Khái niệm System Requirements Checklist
- Khái niệm: hệ thống kiểm tra danh sách yêu cầu. bao gồm 5 phần
+ output
+ input
+ process
+ performent
+ control
Chƣơng 4:
PHẦN 1
1. DFD: Phân rã DFD, các lỗi vẽ DFD, cách thức đặt tên các ký pháp trong DFD
Sự Cân của DFD (DFD Balancing)
Tính bảo toàn: Số input & output của 1 tiến trình sẽ được chuyển vào sơ đồ DFD ở
mức thấp hơn khi nó được phân rã
Cân có nghĩa là:
Số input của DFD mức thấp bằng số input của tiến trình có liên quan thuộc mức
cao
Số output của DFD mức thấp bằng số output của tiến trình có liên quan thuộc mức
cao
3. Có thể chia dòng dữ liệu khi thực hiện phân rã DFD được hay không?
Phân chia dòng dữ liệu:
Dòng DL ở mức cao có thể được phân chia nếu các phần khác nhau đi đến các tiến
trình khác nhau trong DFD mức thấp hơn
4. Phân biệt DFD vật lý và luận lý, sự biến đổi của 2 loại DFD này trong quá trình
tối ưu quy trình nghiệp vụ ntn? Luận lý (Logical)
Luận lý (Logical)
Tập trung vào hoạt động quy trình nghiệp vụ
Không cho thấy cách thức hệ thống được xây dựng.
Mô tả sự kiện kinh doanh diễn ra, dữ liệu yêu cầu và tạo ra ở mỗi sự kiện.
Vật lý (Physical)
Thể hiện cách thức hệ thống vận hành, hoạt động.
Mô tả hệ thống
Current physical -> current logical -> new logical -> new physical
5. Hiểu các đặc trưng của DFD: tính đầy đủ, tính thống nhất, thời gian, tính phát
triễn lặp.
Đầy đủ (Completeness)
- DFD phải gồm tất cả các thành phần cần thiết cho HT.
4 thành phần:
- Data flows
- Data structures
- Elements
- Data stores
3. Data structure: ý nghĩa các ý hiệu: “=”,”+”,”[]”,”()”
Data structure:
a. ―=― , ―+‖; ―[]‖ ,―()‖
b. {} : thành phần lặp lại
c. Brackets [] : chọn lựa 1 trong số (either)
d. (): thành phần tùy chọn.
4. Mô tả data store: lưu ý mô tả ước lượng cả về độ lớn và tốc độ phát triễn
Data store
The data store ID
The data store name
An alias for the table
A short description of the data store
The file type
File format
The maximum and average number of records on the file as well as the growth per
year
The file or data set name specifies the file name( if known)
The data structure should use a name found in the data dictionary.
Primary and secondary keys
Comments
Thường thực hiện ở dạng tập tin hoặc CSDL.
Kho dữ liệu là ―dữ liệu tĩnh‖ so với dòng dữ liệu - là ―dữ liệu động‖
Là 1 trong những dạng sau:
• Con người (hoặc nhóm người)
mô tả bằng structured English không rõ ràng, hoặc tình huống xử lý logic
quá phức tạp thì sử dụng thêm bảng quyết định hoặc cây quyết định.
- Thành phần của cây quyết định
+ Điều kiện
o Danh sách các điều kiện tương ứng với quyết định
+ Hành động
o Hành động thực hiện theo tập các điều kiện cho trước
+ Luật
o Chỉ ra hành động nào được thực hiện theo tập các điều kiện cho
trước
- Cây quyết định theo tình huống logic:
• Biểu diễn bằng hình ảnh tình huống quyết định
• Các điểm tình huống quyết định được kết nối với nhau bởi các đường
cung & hình oval
• Các thành phần chính
+ Các điểm quyết định biểu diễn bởi các node
+ Các hành động biểu diễn bằng hình oval
+ Các lựa chọn cụ thể từ 1 điểm quyết định biểu diển bởi các đường
cung
• Đọc từ trái sang phải
• Mỗi node tương ứng với 1 lựa chọn
• Tất cả các hành động được liệt kê trên tận cùng phía phải
Ví dụ:
hình thức dòng các sự kiện sẽ xuất hiện trong khi thực thi một Use Case. Nói cách
khác, mỗi kết quả có thể trong việc thử thực hiện trọn vẹn một Use Case gọi là
một scenario. Như vậy, scenario định nghĩa những gì sẽ xảy ra với điều kiện trong
tập điều kiện mà Use Case phải giải quyết.
Biểu đồ Tuần tự (Sequence Diagram) được dùng để mô tả Scenario
3. 2 biểu đồ tương quan 1:1 trong UML mà từ biểu đồ này có thể tự động tạo ra
biểu đồ còn lại??
2 biểu đồ tương quan 1:1 trong UML là Sequence Diagram và Collocation
Diagram
4. Định nghĩa Hệ thống trong PTTK hướng đối tượng
Hệ thống = tập hợp các đối tượng + quan hệ giữa các đối tượng
5. Ưu điểm chính của hướng đối tượng
Ưu điểm chính
Tái sử dụng dễ dàng
Đóng gói, che dấu thông tin làm cho
Hệ thống tin cậy hơn
Thừa kế làm giảm chi phí, hệ thống có tính mở cao hơn
Xây dựng hệ thống lớn và phức tạp
6. Một đối tượng được mô tả như thế nào
Một đối tượng được mô tả bằng 3 thông tin : Trạng thái – Hành vi – Định danh
Trạng thái là các đặc tính của đối tượng tại một thời điểm
Hành vi thể hiện các chức năng của đối tượng
Định danh thể hiện sự tồn tại duy nhất của đối tượng
7. Đối tượng giao tiếp với nhau qua gì? Liên kết với nhau như thế nào?
Đối tượng giao tiếp với nhau qua thông điệp. Giữa các đối tượng có liên kết (link)
với nhau
8. Khái niệm mô hình tĩnh, mô hình động trong UML và các biểu đồ thuộc 2 loại
mô hình trên
Mô hình tĩnh là các biểu đồ tập trung biểu diễn khía cạnh tĩnh của hệ thống, liên
quan đến cấu trúc cơ bản cũng nhưng các phần tử chính trong miền quan tâm của
Tái sử dụng: Tái sử dụng những phần của chương trình giúp giảm chí phí phát
triển hệ thống
PTTK hướng đối tượng phù hợp với tình huống phát triển hệ thống phức tạp và
luôn phải liên tục cải tiến, bảo trì để đáp ứng nhu cầu
11. Mối quan hệ giữa các biểu đồ UML cơ bản 12. 2 dạng biểu đồ class : ở giai đoạn phân tích và giai đoạn thiết kế
13. 3 dạng quan hệ trong biểu đồ class
- Generalization: Thể hiện rằng một lớp A kế thừa từ một lớp B (Hay A là
trường hợp riêng của B; B là tổng quát của A). Gọi là quan hệ Là một (Is a)
- Aggregation: Thể hiện rằng một lớp A nào đó bao gồm lớp B. Lớp B này có
thể tồn tại độc lập mà không cần lớp A. Còn gọi là mối quan hệ: Có một (Has
a)
- Compotion: thể hiện rằng một lớp A bao hàm lớp B. Nhưng lớp B không thể
tồn tại độc lập (Tức không thuộc lớp nào). Tức là, nếu có B thì phải suy ra
được A.
14. Biểu diễn ứng số trong class diagram
Ứng số thể hiện rằng ứng với mỗi lớp A thì có (chứa, dạy, có, mua, đặt, ) bao
nhiêu phần tử lớp B (tương tự như khái niệm quan hệ trong biểu đồ ERD)
15. Đọc hiểu các biểu đồ và cách vẽ… Tự làm
16. Các thành phần của biểu đồ trình tự, các khái nhiệm object lifetime, các loại
message
Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) có 3 thành phần: Actor, Object, Message
- Object lifetime: Mô tả chu kỳ sống của đối tượng trong toàn bộ sequence
diagram
Biểu đồ trạng thái (State Diagram) có 4 thàn phần
- Trạng thái (state)
- Sự kiện (event)
- Hành động (action)
- Mối liên hệ giữa các trạng thái
Chƣơng 6: Thiết kế dữ liệu
1. Mô hình thực thể kết hợp (Entity Relationship Diagram) mô tả mối liên hệ giữa
các thực thể, được dùng để thiết kế csdl ở mức khái niệm hay còn gọi là mô hình
quan niệm dữ liệu (Conceptual Data Model)
Thao tác, tiến
trình xử lý
Khai báo biến, kết
quả của thao tác
Điều kiện
Luồng sự kiện
Bắt đầu
Kết thúc
Thành phần của CDM
a. Thực thể
b. Mối kết hợp
c. Liên hệ giữa các thực thể
d. Liên hệ giữa thực thể và mối kết hợp
2. Biểu diễn mối quan hệ giữa 2 thực thể
3. Thực thể quan hệ
Thực thể quan hệ: mô tả quan hệ giữa các đối tượng. đây là một quan hệ có thêm dữ
liệu riêng để tạo thành thực thể
4. Các kiểu quan hệ giữa 2 thực thể, đọc hiểu các ký hiệu