TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài :
QUẢN LÝ KINH DOANH
Địa điểm thực hiện : DNTN XYZ –
Địa chỉ : XXX Nguyễn Văn A – Nha Trang – Khánh Hòa
Nhóm :
Lớp :
(Danh sách SV trong nhóm)
Nha Trang, tháng xx năm 201x
A. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
Doanh nghiệp tư nhân XYZ có trụ sở tại số xxx Nguyễn Văn A – Nha Trang –
Khánh Hòa. Doanh nghiệp được thành lập dựa trên Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh
doanh doanh nghiệp tư nhân số xxxxxxxxxxx ngày dd/mm/yyyy của Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Khánh Hòa.
Doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh ngành xxx.
I. Cơ cấu tổ chức
II. Chức năng từng bộ phận
a. Ban Giám đốc:
Tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động.
Xét khen thưởng, kỷ luật nhân viên.
Xét tăng lương nhân viên.
Khảo sát thị trường.
Khảo sát nhà cung cấp.
Báo giá cho khách hàng.
Lập phương án kinh doanh cho doanh nghiệp.
b. Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương (TC&LĐTL):
Xác nhận chấm công.
chức Lao động Tiền lương. Chấm công cho ngày là ghi nhận một nhân viên đó thuộc
loại nào: đi làm bình thường, nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ không lương…
Công ty XYZ BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng mm năm yyyy
STT
Họ
và
tên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 2 13 14 15 1 6 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 2 9 30 31
1 CN1
X X X X C T T T X X X C P P P K K K C O O A A X X C X X X X X
2 CN2
X X X X N X X X X X X N X X X X X X N X X X X X X C X X X X X
Ghi chú: X: Làm việc bình thường; A: Làm việc 1 buổi; N: làm việc ngoài giờ;
P: Nghỉ phép theo quy định; K: Nghỉ không lương; O Nghỉ ốm theo quy định; B: Nghỉ
ốm ngoài quy định;T: Đi công tác; C: ngày chủ nhật, không phải ngày làm việc. Mỗi
loại chấm công có hệ số tính lương riêng.
Căn cứ vào bảng chấm công ngày làm việc của nhân viên, phòng Tổ chức Lao
động Tiền lương sẽ tính lương cho nhân viên. Quy tắc tính lương theo quy định của
công ty:
Công thức tính lương:
Số ngày làm việc trong tháng = (Số ngày trong tháng) – (Tổng số ngày chủ nhật, lễ)
Lương ngày công= (Tiền lương)/(Số ngày làm việc trong tháng).
Số công = ∑(Số ngày chấm công loại)*(Hệ số loại).
Lương NV = (Lương ngày công)*(Số công)
Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, nếu nhân viên lập thành tích xuất
sắc thì Ban Giám đốc sẽ xét khen thưởng cho nhân viên và có mức thưởng theo quy
định của doanh nghiệp ứng với từng lý do khen thưởng. Ngược lại, nếu nhân viên vi
phạm nội quy doanh nghiệp thì Ban Giám đốc sẽ xét kỷ luật đối với nhân viên và có
mức phạt theo lý do phạt được quy định của doanh nghiệp. Khi khen thưởng hay phạt,
khảo sát khả năng cung cấp hàng của nhà cung cấp (giá cả của từng mặt hàng và thời
gian cung cấp chậm nhất) xây dựng kế hoạch nhập hàng (Mặt hàng nào, nhập từ NCC
nào, nhập số lượng bao nhiêu, nhập khi nào).
Phòng Kế hoạch Kinh doanh dựa vào kế hoạch nhập hàng của Ban Giám đốc để
tiến hành làm đơn đặt hàng cho nhà cung cấp. Đơn đặt hàng gồm 2 phần: Phần đầu
chứa các thông tin sau: Nhà cung cấp, số đơn đặt hàng NCC, ngày đặt hàng NCC.
Phần chi tiết ĐĐHNCC chứa các thông tin: Mặt hàng, số lượng nhập, đơn giá nhập,
ngày nhập hàng.
Căn cứ vào phiếu xuất hàng của nhà cung cấp, doanh nghiệp nhập hàng. Phiếu
nhập hàng gồm 2 phần: Phần đầu chứa thông tin: Số phiếu nhập, Số phiếu xuất hàng
NCC, nhà cung cấp, ngày nhập hàng; Và phần chi tiết phiếu nhập hàng chứa các thông
tin: Mặt hàng, số lượng, đơn giá, kho nhập.
Hàng ngày, phòng Kế toán Tài vụ tiến hành lập phiếu chi mua hàng ghi nhận số
tiền cần thanh toán cho nhà cung cấp (một phiếu chi mua hàng có thể thanh toán cho
nhiều phiếu xuất hàng của nhà cung cấp). Phiếu chi mua hàng gồm các thông tin: Số
phiếu chi, ngày lập phiếu chi, nhà cung cấp, số tiền chi.
b. Quy trình bán hàng
Hàng ngày, Ban Giám đốc tiến hành định giá các mặt hàng (Mặt hàng, Đơn giá,
ngày bắt đầu tính).
Để mua hàng, khách hàng và Giám đốc tiến hành lập Hợp đồng tiêu thụ hàng
hóa. Hợp đồng tiêu thụ hàng hóa gồm hai loại: Hợp đồng cung cấp hàng hóa và Hợp
đồng bán hàng hóa. Hợp đồng cung cấp hàng hóa dành cho khách hàng mua thường
xuyên. Hợp đồng bán hàng hóa dành cho khách hàng mua không thường xuyên.
Hợp đồng cung cấp hàng hóa gồm các thông tin: Khách hàng, số hợp đồng,
ngày ký kết hợp đồng, thời hạn, tiền đặt cọc.
Đối với khách hàng thường xuyên, sau khi đã ký kết hợp đồng tiêu thụ hàng
hóa, khách hàng liên hệ phòng Kế hoạch Kinh doanh để lập hợp đồng bán hàng khi
cần mua hàng.
Hợp đồng bán hàng: Phần đầu gồm các thông tin: Khách hàng, số hợp đồng,
ngày ký kết hợp đồng; Và phần chi tiết: Mặt hàng, Đơn giá, Số lượng, ngày giao hàng.
NayNghiHoanKyThueGTGTDeyNayuaKhauTruKThueGTGTChySauhuyenSangKocKhauTruCThueGTGTDu −=
Theo Thông tư 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định trong 3 tháng
liên tục trở lên, Doanh nghiệp có số thuế GTGT chưa được khấu hết thì Doanh nghiệp
tiến hành làm xác thủ tục xin hoàn thuế GTGT gửi đến cơ quan Thuế địa phương.
HoanThuehoiGianXinTruHetCuaTuaDuocKhauThueGTGTChNayNghiHoanKyThueGTGTDe =
Cuối mỗi tháng, sau khi tính lương phải trả cho nhân viên, phòng Kế toán Tài
vụ tiến hành tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho nhân viên và lập tờ khai thuế
TNCN gửi đến cơ quan thuế địa phương.
ThuocSoNguoiPhutrieutrieuTienThuongLuonghThueThuNhapTin *6.14 −−+=
Bậc Thu nhập tính thuế (TNTT) Tiền thuế TNCN phải nộp
1 5 triệu đồng 5%*TNTT
2 5 triệu – 10 triệu đồng 10%*TNTT – 0.25 triệu
3 10 triệu – 18 triệu đồng 15%*TNTT – 0.75 triệu
4 18 triệu – 32 triệu đồng 20%*TNTT – 1.65 triệu
5 32 triệu – 52 triệu đồng 25%*TNTT – 4.75 triệu
6 52 triệu – 80 triệu đồng 30%*TNTT – 9.75 triệu
7 Trên 80 triệu đồng 35%*TNTT – 18.15 triệu
Cuối mỗi tháng, phòng Kế toán Tài vụ tổng hợp các khoản chi phí và doanh thu
để tiến hành xác định Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
Nếu Tổng chi phí > Tổng doanh thu thì Doanh nghiệp xác định lỗ và thuế
TNDN phải nộp trong kỳ = 0.
Nếu Tổng chi phí < Tổng doanh thu thì Doanh nghiệp xác định lãi và tính thuế
TNDN phải nộp trong kỳ theo công thức sau:
ueTNDNThueSuatThTongChiPhihuTongDoanhTaiNopThueTNDNPh *)( −=
Hiện nay, theo Quy định của Chính phủ, thuế suất thuế TNDN là 25%.
C. ĐẶC TẢ HỆ THỐNG
I. Đặc tả dữ liệu
Hợp đồng lao động: Số HĐLĐ, Ngày ký kết HĐLĐ, Nhân viên, thời hạn
HĐLĐ.
Nhân viên gồm các thông tin sau: Họ đệm NV, tên NV, giới tính, ngày sinh, nơi
Hóa đơn bán hàng: Ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, khách hàng,
mặt hàng, số lượng bán, đơn giá bán, kho;
Phiếu thu bán hàng: Số phiếu thu, ngày lập phiếu thu, khách hàng, số tiền thu.
Phiếu thu khác: Số phiếu thu khác, khoản thu, số tiền thu, ngày thu, người thu
(nhân viên), người nộp (khách hàng).
Phiếu chi khác: Số phiếu chi khác, khoản chi, người duyệt chi (nhân viên), ngày
chi, số tiền chi, người lãnh (khách hàng).
II. Đặc tả xứ lý
Dah sách các công việc:
1. Ký kết hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động
2. Chấm công: Bảng chấm công
3. Xét khen thưởng, kỷ luật nhân viên: Danh sách khen thưởng, kỷ luật nhân
viên
4. Tính lương cho nhân viên: Bảng tính lương tháng.
5. Trích quỹ lương theo tỷ lệ quy định (chi phí SXKD và các quỹ bảo hiểm):
Bảng quỹ lương.
6. Chi trả lương cho nhân viên: Bảng lương .
7. Xét tăng lương nhân viên: Danh sách nhân viên được lên lương.
8. Khảo sát thị trường: Nhu cầu thị trường.
9. Khảo sát nhà cung cấp: Khả năng nhà cung cấp.
10. Xây dựng kế hoạch nhập hàng: Kế hoạch nhập hàng.
11. Làm đơn đặt hàng cho nhà cung cấp: Đơn đặt hàng cho nhà cung cấp.
12. Nhập hàng: Phiếu xuất hàng.
13. Lập phiếu chi tiền mua hàng: Phiếu chi mua hàng.
14. Định giá mặt hàng: Bảng báo giá.
15. Lập hợp đồng cung cấp hàng hóa: HĐ tiêu thụ hàng hóa
16. Lập hợp đồng bán hàng: Hợp đồng bán hàng.
17. Lập hóa đơn bán hàng: Hóa đơn bán hàng.
18. Lập phiếu thu tiền bán hàng: Phiếu thu bán hàng.
19. Lập phiếu thu các mục thu khác: Phiếu thu khác .
Email NCCEE
HÃNG
SXSS Mã HSX
Tên HSXTT
NƯỚCNN Mã
nước
Tên nướcTT
ĐV
TÍNHTT Mã
ĐVT
Tên ĐVTTT
P NHẬP HÀNG
Số PNH
Ngày NH
SL nhập
ĐG nhập
ĐĐH NCCĐĐ Số
ĐĐH NCC
Ngày ĐH NCCNN
KHOKK Mã
kho
ĐC kho ĐĐ
P CHI MHPP Số
phiếu CMH
Ngày lập PCMH
Số tiền chi MHSS
HĐ CCHHHH Số
HĐ CCHH
Ngày ký HĐ
1. Mô hình quan niệm dữ liệu
(1,n)
CHI PHÍ KHÁC
- Mã CP khác
- Tên CP khác
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
NHÂN VIÊN
- Mã nhân viên
- Họ đệm NV
- Tên nhân viên
- Giới tính
- Ngày sinh
- Số người PT
- Số ĐT NV
- Số nhà
- Số hợp đồng
- Ngày hợp đồng
- Thời hạn HĐ
HUYỆN
- Mã huyện
- Tên huyện
TỈNH
ĐƯỜNG
- Mã đường
- Tên đường
NV-Đ
XÃ
- Mã xã
- Tên xã
Ở
(1,n)
(1,1)
H-T
(1,1)
ĐƠN VỊ
- Mã ĐV
- Tên ĐV
NV-ĐV
(1,1)
(1,n)
CHỨC VỤ
-Mã chức vụ
- Tên chức vụ
NV-CV
(1,1)
(1,n)
QÚÁ TRÌNH
LƯƠNG
Ngày lên lương
Tiền lương
(1,1)
(1,n)
KHÁCH HÀNG
(1,1)
PTK-KT
P THU BHPP Số
phiếu TBH
Ngày lập PTBH
Số tiền thu BHSS
NGÂN
HÀNGHH Mã ngân
hàng
Tên ngân hàngTT
MẶT HÀNGMM Mã
mặt hàng
Tên mặt hàng
Quy cách
Thuế suấtTT
NHÀ CUNG
CẤPC
C Mã NCC
Mã số thuế NCC
Họ tên NCC
Tên giao dịch NCC
Địa chỉ NCC
Số điện thoại NCC
Số Fax NCC
Email NCCEE
HÃNG
SXSS Mã HSX
Tên HSXTT
NƯỚCNN Mã
Ngày ký HĐBHNN
P CHI
KHÁCKK Số phiếu
CK
Ngày lập PCK
Số tiền chi khácSS
KHOẢN
CHICC Mã khoản
chi
Tên khoản chiTT
KHÁCH
HÀNGH
H Mã KH
Mã số thuế
KH
Họ tên KH
Tên giao
dịch KH
Địa chỉ KH
Số điện
thoại KH
Số Fax KH
Email KHEE
CC THÁNG
N1
(1,1)
(1,n)
N31
P THU BHPP Số
phiếu TBH
Địa chỉ NCC
Số điện thoại NCC
Số Fax NCC
Email NCCEE
NCC-NH
- Số TK NCC
KH-NH
- Số TK KH
(1,1)
(1,n)
(1,n)
HÃNG
SXSS Mã HSX
Tên HSXTT
MH-HSX
GIÁ HÀNG
Ngày băt đầu
Đơn giá
(1,1)
(1,n)
(1,n)
NƯỚCNN Mã
nước
Tên nướcTT
HSX-N
(1,1)
(1,n)
(1,n)
ĐV
TÍNHTT Mã
SL ĐH
ĐG ĐH
KHOKK Mã
kho
ĐC kho ĐĐ
P CHI MHPP Số
phiếu CMH
Ngày lập PCMH
Số tiền chi MHSS
PC-NCC
(1,1)
(1,n)
HĐ CCHHHH Số
HĐ CCHH
Ngày ký HĐ
Thời hạn
Số tiền cọc SS
HĐCCH
KH
(1,1)
(1,n)
H ĐỒNG
BHBB Số HĐồng
BH
Ngày ký HĐBHNN
HĐBH-KH
CT HĐBH
ĐG H đồng
SL H đồng
Ngày GH
Mã số thuế
KH
Họ tên KH
Tên giao
dịch KH
Địa chỉ KH
Số điện
thoại KH
Số Fax KH
Email KHEE
NHÂN VIÊN
PCK
-NV
(1,1)
(1,N)
(1,n)
2. Mô hình tổ chức dữ liệu
TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh)
HUYỆN (Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh)
XÃ (Mã xã, Tên xã, Mã huyện)
LOẠI CC (Mã loại CC, Tên loại CC, Hệ số)
KT-KL_T?? (Mã KT-KL, Tên khen thưởng - kỷ luật, Mức thưởng-phạt)
DÂN TỘC (Mã DT, Tên DT)
TÔN GIÁO (Mã TG, Tên TG)
HỌC VẤN (Mã HV, Tên HV)
NGOẠI NGỮ (Mã NN, Tên NN)
ĐƯỜNG (Mã đường, Tên đường)
ĐƠN VỊ (Mã ĐV, Tên đơn vị)
CHỨC VỤ (Mã chức vụ, Tên chức vụ)
CÔNG VIỆC (Mã công việc, Tên công việc)
KHO (Mã kho, Địa chỉ kho)
MẶT HÀNG (Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Thuế suất, Mã ĐVT, Mã HSX)
HÃNG (Mã HSX, Tên HSX, Mã nước)
NƯỚC (Mã nước, Tên nước)
ĐƠN VỊ TÍNH (Mã ĐVT, Tên ĐVT)
KHẢ NĂNG (Mã NCC, Mã mặt hàng, Ngày khảo sát, Đơn giá khảo sát, Số ngày chậm
nhất)
KẾ HOẠCH NHẬP HÀNG(Mã NCC, Mã mặt hàng, Ngày nhập, Số lượng)
NHU CẦU THỊ TRƯỜNG (Mã mặt hàng, Ngày cần, Số lượng)
GIÁ HÀNG (Mã mặt hàng, Ngày bắt đầu, Đơn giá)
HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG (Số HĐBH, Ngày ký kết HĐBH, Mã KH)
CHI TIẾT HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG (Số HĐBH, Mã mặt hàng, Đơn giá hợp đồng, Số
lượng HĐ, Ngày giao hàng)
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG(Mã mặt hàng, Số HĐBH, Số hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn,
Ngày lập hóa đơn, Số lượng HĐ, Đơn giá hóa đơn, Mã kho)
Dữ liệu hệ thống:
BAO_HIEM(Ngày bắt đầu, Tỷ lệ CPSX, Tỷ lệ BHXH1, Tỷ lệ BHXH2, Tỷ lệ BHYT,
Tỷ lệ BHTN)
3. Mô hình vật lý dữ liệu
TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã tỉnh (K) Nchar 2 Len () = 2
Tên tỉnh Nvarchar 20
Mã tỉnh: Số thứ tự của tỉnh trong nước. Việt Nam có dưới 100 tỉnh, nên ta chọn
2 ký tự để đánh số thứ tự của tỉnh.
Tên tỉnh: Bắt đầu là TP cho thành phố trực thuộc Trung ương, T cho tỉnh và
tiếp theo là tên tỉnh hoặc thành phố. Tên dài nhất của tỉnh ở Việt Nam là: T Bà Rịa -
Vũng Tàu gồm 19 chữ cái, ta chọn chiều dài tối đa là 20.
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng TỈNH:
Mã tỉnh Tên tỉnh
P Lôc Thọ
4101
04010
1
P Bến Thành
0401
LOẠI CC (Mã loại CC, Tên loại CC, Hệ số)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã loại CC (K) Nchar 1 Len () = 1
Tên loại CC Nvarchar 30
Hệ số Float
Ví dụ về LOẠI CC
Mã Loại CC Tên loại C Hệ số
X Làm việc bình thường 1
A Làm việc 1 buổi 0,5
N Làm việc ngoài giờ 2
P Nghỉ phép theo quy định 1
K Nghỉ không lương 0
O Nghỉ ốm theo quy định 0,7
B Nghỉ ốm ngoài quy định 0,5
T Đi công tác 2
C Ngày chủ nhật, lễ. 0
KT-KL (Mã KT-KL, Tên khen thưởng - kỷ luật, Mức thưởng-phạt)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã KT-KL (K) Nchar 3 Len () = 2
Tên KT-KL Nvarchar 50
Mức thưởng-phạt Float
Mã KT-KL: Bắt đầu bằng ký tự T cho thưởng, P cho phạt.
Tên KH-KL: Theo là lý do thưởng, phạt.
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng KT-KL:
Mã HV: Số thứ tự của văn hóa. Có 5 Trình độ học vấn: Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông, Đại học, Trên đại học.
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng HỌC VẤN:
Mã HV Tên HV
1 Tiểu học
2 Trung học cơ sở
3 Trung học phổ thông
4 Đại học
5 Sau đại học
NGOẠI NGỮ (Mã NN, Tên NN)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã ngoại ngữ (K) Nchar 1 Len () = 1
Tên ngoại ngữ Nvarchar 15
Mã ngoại ngữ: Số thứ tự của ngoại ngữ. Ở Việt Nam có 6 loại ngoại ngữ được
công nhận: Anh, Nga, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Trung Quốc.
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng NGOẠI NGỮ:
Mã ngoại ngữ Tên ngoại ngữ
1 Anh
2 Nga
ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã đường (K) Nchar 4
Tên đường Nvarchar 20
Mã đường: Tên viết tắt của đường.
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng ĐƯỜNG
Mã Tên đường
đường
LTT1 Lý Thái Tổ
LTT2 Lý Thái Tông
NTMK Nguyễn Thị Minh Khai
Ngày lập PTK Datetime
Số tiền thu khác Float
Mã khoản thu Nchar 2 Lookup(KHOẢN THU)
Mã nhân viên Nchar 5 Lookup(NHÂN VIÊN)
Mã khách hàng Nchar 7 Lookup( KHÁCH HÀNG)
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng PHIẾU THU KHÁC:
Số P TK Ngày lập PTK ST thu khác Mã KT Mã NV Mã KH
01-12-0001 06/01/2012 1.240.000 01 09012 2109-01
01-12-0002 06/01/2012 650.000 02 09012 2109-02
KHOẢN THU (Mã khoản thu, Tên khoản thu)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã khoản thu (K) Nchar 2 Len ( ) = 2
Tên khoản thu Nchar 20
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng KHOẢN THU:
Mã khoản thu Tên khoản thu
01 Chênh lệch giá hàng
02 Phụ cấp vận chuyển
NHÂN VIÊN (Mã nhân viên, Họ đệm NV, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số
người PT, Số ĐTNV, Số nhà, Số HĐLĐ, Ngày hợp đồng, Thời hạn HĐ, Mã
xã, Mã huyện, Mã DT, Mã TG, Mã HV, Mã đường, Mã đơn vị, Mã chức vụ,
Mã công việc)
Tên thuộc tính Kiểu DL
Kích
thước
Ràng buộc toàn vẹn
Mã nhân viên (K) Nchar 5 Len ( ) = 5
Họ đệm NV Nvarchar 30
Tên nhân viên Nvarchar 7
Giới tính Bit
Ngày sinh Datetime
Mã huyện 4102 4101 4104
Mã DT 01 01 02
Mã TG 00 01 02
Mã HV 4 5 3
Mã đơn vị 04 03 04
Mã chức vụ 05 04 03
Mã công việc 02 03 03
NV-NN (Mã nhân viên, Mã NN, Trình độ)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã nhân viên (K) Nchar 5 Lookup (NHÂN VIÊN)
Mã NN (K) Nchar 1 Lookup (NGOẠI NGỮ)
Trình độ Nchar 1
Ví dụ về bảng dữ liệu NV-NN:
Mã nhân viên Mã NN Trình độ
09012 1 B
09013 3 C
CHẤM CÔNG (Mã nhân viên, Mã LCC, Ngày CC)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã nhân viên (K) Nchar 5 Lookup (NHÂN VIÊN)
Mã loại CC (K) Nchar 1 Lookup (LOẠI CC)
Ngày CC (K) Datetime
Ví dụ về bảng dữ liệu CHẤM CÔNG :
Mã nhân viên Mã loại CC Ngày CC
09012 C 12/02/2012
09012 X 13/02/2012
NV-KTKL (Mã nhân viên, Mã KT-KL, Ngày KT-KL)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã nhân viên (K) Nchar 5 Lookup (NHÂN VIÊN)
Mã KT-KL (K) Nchar 3 Lookup (KT-KL)
Ngày KT-KL (K) Datetime
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng PHIẾU CHI KHÁC:
Số phiếu CK Ngày lập PCK ST chi khác Mã KH Mã NV Mã khoản chi
01-12-0001 06/01/2012 3.240.000 2009-14 09012 01
01-12-0002 06/01/2012 650.000 2010-11 09013 02
PHIẾU CHI MUA HÀNG (Số phiếu CMH, Ngày lập PCMH, Số tiền chi MH, Mã
NCC)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Số phiếu CMH (K) Nchar 10 Len ( ) = 10
Ngày lập PCMH Datetime
Số tiền chi MH Float
Mã NCC Nchar 3 Lookup(NCC)
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng PHIẾU CHI MUA HÀNG:
Số phiếu CMH Ngày lập PCMH Số tiền chi MH Mã NCC
01-12-0001 06/01/2012 33.400.000 014
01-12-0002 06/01/2012 12.650.000 015
HỢP ĐỒNG CCHH (Số HĐCCHH, Ngày ký HĐ, Thời hạn, Số tiền cọc, Mã KH)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Số HĐCCHH (K) Nchar 7 Len ( ) = 7
Ngày ký HĐ Datetime
Thời hạn Int
Số tiền cọc Float
Mã KH Nchar 7 Lookup(KHÁCH HÀNG)
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng HỢP ĐỒNG CCHH:
Số HĐCCHH Ngày ký HĐ Thời hạn Số tiền cọc Mã KH
2012-01
06/01/2012 3 10.000.00
0
2009-02
2012-02 06/01/2012 2 8.000.000 2010-23
PHIẾU THU BÁN HÀNG (Số phiếu TBH, Ngày lập PTBH, Số tiền thu BH, Mã KH)
MS thuế NCC 101975919 302926862
Họ và tên NCC Lý Thị Cẩm Hồng Võ Thanh Văn
Tên GDNCC Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu ngành in SIC
Công ty TNHH thương mại –
sản xuất – dịch vụ Viễn Thái
Địa chỉ NCC 12 Lê Văn Sĩ, F4, Q3 TP HCM 42 Nguyễn Trãi – Q5 TP HCM
Số ĐT NCC 08-38567654 08-38784351
Số fax NCC 08-38567655 08-38784352
Email NCC [email protected] [email protected]
NCC-NH (Mã NCC, Mã ngân hàng, Số TK NCC)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NCC (K) Nchar 3 Lookup(NHÀ CUNG CÂP)
Mã ngân hàng Nchar 4 Lookup(KHÁCH HÀNG)
Số TK NCC Nchar 15
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng NCC-NH:
Mã NCC Mã ngân hàng Số TK NCC
021 VCB 006.0000141.312
021 SCB 600.1000123.123
KHÁCH HÀNG (Mã KH, MS thuế KH, Họ và tên KH, Tên GDKH, Địa chỉ KH, Số
ĐTKH, Số fax KH, Email KH)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã KH (K) Nchar 7 Len ( ) = 7
MS thuế KH Nchar 11
Họ và tên KH Nvarchar 30
Tên GDKH Nvarchar 50
Địa chỉ KH Nvarchar 50
Số ĐTKH Nchar 15
Số fax KH Nchar 15
Email KH Nvarchar 50
Mã mặt hàng (K) Nchar 5 Lookup (MẶT HÀNG)
Số ĐĐHNCC Nchar 10 Lookup(ĐƠN ĐH NCC)
Ngày nhận hàng Datetime
Số lượng đặt hàng Int
Đơn giá đặt hàng Float
Ví dụ về bảng dữ liệu CHI TIẾT ĐĐH NCC:
Mã mặt hàng Số ĐĐH NCC Ngày nhận hàng Số lượng ĐH Đơn giá ĐH
MV92A
01-12-0001
12/03/2012 12 124.000
MT17B
01-12-0002
12/03/2012 40 137.600
PHIẾU NHẬP HÀNG(Số ĐĐHNCC, Mã mặt hàng, Số phiếu NH, Ngày nhập hàng,
Số lượng nhập, Đơn giá nhập, Mã kho)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Số ĐĐHNCC (K) Nchar 10 Lookup (ĐĐHNCC)
Mã mặt hàng (K) Nchar 5 Lookup (MẶT HÀNG)
Số phiếu NH (K) Nchar 10 Len()=10
Ngày nhập hàng Datetime
Số lượng nhập Int
Đơn giá nhập Float
Mã kho Nchar 1
Ví dụ về bảng dữ liệu bảng PHIẾU NHẬP HÀNG:
Số ĐĐHNCC Mã MH Số phiếu NH Ngày NH SL nhập ĐG nhập Mã kho
01-12-0001
MV92A
01-12-0012
07/02/2012 25 12.000 A
01-12-0002
FOR FORMOSA TAP
TB Tân Bình VIE
NƯỚC (Mã nước, Tên nước)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã nước (K) Nchar 3 Len ( ) = 3
Tên nước Nvarchar 10
Mã nước: Ba ký tự đầu hay chữ viết tắt của tên nước.
Ví dụ về bảng dữ liệu NƯỚC:
Mã nước Tên nước
VIE Việt Nam
TAP Đài Loan
ĐƠN VỊ TÍNH (Mã ĐVT, Tên ĐVT)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã ĐVT (K) Nchar 2
Tên ĐVT Nvarchar 10
Ví dụ về bảng dữ liệu ĐƠN VỊ TÍNH:
Mã ĐVT Tên ĐVT
L Lít
Kg Kilogram
KHẢ NĂNG (Mã NCC, Mã mặt hàng, Ngày khảo sát, Đơn giá khảo sát, Số ngày chậm
nhất)
Tên thuộc tính Kiểu DL Kích thước Ràng buộc toàn vẹn
Mã NCC (K) Nchar 3 Lookup (NHÀ CUNG CẤP)
Mã mặt hàng (K) Nchar 5 Lookup (MẶT HÀNG)
Ngày khảo sát Datetime
Đơn giá khảo sát Float
Số ngày chậm nhất Int
Ví dụ về bảng dữ liệu KHẢ NĂNG:
Mã NCC Mã mặt hàng Ngày KS Đơn giá KS Số ngày chậm nhất
021 MV92A 12/01/2012 12.500 12