HỆ THỐNG QUẢN LÝ
AN TOÀN THỰC PHẨM
THEO TIÊU CHUẨN ISO 22000
TCVN ISO 22000 : 2007
GVHD: ThS. Hoàng Văn Trung
Nhóm SVTH :
Nguyễn Thị Hồng Thúy
Nguyễn Thị Thúy
Nguyễn Thị Thu
Hồ Thị Thủy NỘI DUNG CHÍNH
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ISO
PHẦN II: TIÊU CHUẨN ISO 22000
PHẦN III: ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 22000
TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
SỮA TƢƠI TIỆT TRÙNG MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh xu thế thời đại, để tăng cường sự hội
nhập nền kinh tế nước ta với các nước trong khu vực
và thế giới, việc đổi mới nhận thức, cách tiếp cận và xây
dựng mô hình Quản lí chất lượng mới ( QLCL) sao cho
phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các
nhà máy chế biến thực phẩm nói riêng là một đòi hỏi cấp
bách.
Tuy nhiên, sự “chuyển mình” của hệ thống QLCL
trong các doanh nghiệp Việt Nam thời gian qua mặc
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ là cơ quan đại diện thường trực.
2. Tiêu chuẩn ISO
ISO xây dựng những tiêu chuẩn :
+ Theo định hướng của thị trường
+ Có tính tự nguyện trên hầu như tất cả các lĩnh vực về công
nghệ, những tiêu chuẩn này làm tăng chất lượng của tất cả các
loại hình hoạt động doanh nghiệp.
+ Góp phần làm cho quá trình sản xuất và cung cấp sản phẩm
cùng với các dịch vụ khác hiệu quả, đảm bảo hơn.
+Là nhân tố để hoạt động thương mại giữa các nước trở nên dễ
dàng và thuận lợi hơn.
3. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO
Tiêu chuẩn ISO ra đời là để bảo vệ quyền lợi của người tiêu
dùng khi sử dụng các hàng hoá và dịch vụ và làm cho cuộc
sống trở nên dễ dàng hơn.
ISO góp phần hình thành một thế giới mà trong đó:
+ Hoạt động thương mại mang tính toàn cầu giữa các quốc gia
trên thế giới tiếp tục tăng nhanh hơn từ 3 đến 4 lần so với hoạt
động kinh tế mang tính quốc gia.
+ Các hoạt động về hoạch định kế hoạch, sản xuất, tiếp thị và
dịch vụ khách hàng của các doanh nghiệp tư nhân đang tăng
lên đáng kể và vượt qua biên giới quốc gia đến với nhiều nước
trên thế giới.
+ Việc liên lạc điện tử giúp sự hợp tác giữa các cá nhân tăng
rất nhanh trong mọi lĩnh vực và trên phạm vi toàn cầu.
Nâng cao tính thích ứng với thị trường của ISO
Thúc đẩy hệ thống ISO và tiêu chuẩn của nó
Tối ưu hoá việc sử dụng các nguồn lực
• ISO xử lý một loạt các hoạt động của con nguời cũng như bí
quyết trong sản xuất kinh doanh.
• ISO cũng hợp tác với những tổ chức quốc tế như đại diện của
Liên Hiệp Quốc, thông qua những thoả thuận làm việc với
IEC (Uỷ ban Điện tử-Kỹ thuật thế giới) và ITU (Hiệp hội
Viễn thông thế giới) - những tổ chức hỗ trợ cho ISO trong
việc tiêu chuẩn hoá trong các lĩch vực Viễn thông, điện tử và
điện.
d. Quản lí phân quyền
• ISO là một tổ chức có qui mô lớn với sự tham gia của khoảng
130 nước, hơn 800 uỷ ban và tiểu ban kĩ thuật, ngoài ra, các
tiểu ban và uỷ ban này còn được sự trợ giúp của các nhóm làm
việc.
• Tất cả các tiểu ban và uỷ ban này đều chịu sự điều hành chung
của Ban Quản lí công nghệ.
• Cơ cấu quản lí phân quyền hỗ trợ để đảm bảo rằng các quyết
định đưa ra, trước đó, đã được thực hiện rất chu đáo và đáng
tin cậy. Nhưng quyết định đó được thông qua với các thủ tục
đơn giản và mức chi phí tối thiểu.
e. Cơ cấu hạ tầng quốc gia:
• Hệ thống ISO không thể thực hiện chức năng của mình mà
không có một cơ sở hạ tầng quốc gia vững chắc của thành viên
ISO.
• Các quốc gia thành viên của ISO là tổ chức đại diện cao nhất
về tiêu chuẩn của mỗi nước đó và họ có đủ khả năng để xử lí
những ý kiến đóng góp từ các quốc gia yêu cầu hệ thống ISO
làm việc hiệu quả hơn.
f. Sự hỗ trợ mang tính khu vực:
• Bộ tiêu chuẩn ISO 14000: Hệ thống quản lý môi trường.
• Bộ tiêu chuẩn ISO 22000: Hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm.
• ISO/TS 22003:2007: Quản lý hoạt động đánh giá hệ thống an
toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000.
• ISO/IEC 17021:2006: Hệ thống tiêu chuẩn cho các tổ chức
chứng nhận.
• ISO 15189: Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm y tế
II. 7 nguyên tắc quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO
1. Hƣớng về khách hàng
• Tổ chức phụ thuộc vào khách hàng, do đó tổ chức phải thấu
hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng.
• Phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nổ lực đáp ứng vượt
mong đợi của khách hàng.
2. Tính lãnh đạo
• Người lãnh đạo thiết lập sự thống nhất về mục đích và hướng
đi của tổ chức.
• Họ tạo ra và duy trì môi trường nội bộ, trong đó mọi người đều
có thể huy động đầy đủ để đạt được mục tiêu của tổ chức.
3. Sự tham gia của mọi thành viên.
• Con người là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình
hình thành chất lượng. Do đó cần:
+ Tạo ra môi trường làm việc thuận lợi.
+ Xây dựng chính sách động viên, khen thưởng kịp thời.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
+ Phát hiện, phát hy tính sáng tạo của mọi thành viên.
+ Tiếp cận theo quá trình.
4. Tiếp cận theo hệ thống để quản lý
• Việc xác định, nhận thức và quản lý các quá trình có quan hệ
• Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và
đạt được chứng chỉ ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn vị
có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo
cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho
người tiêu dùng.
• Tiêu chuẩn ISO 22000 hiện nay là tự nguyện áp dụng.
• Mục tiêu : giúp các doanh nghiệp chế biến, sản xuất thực phẩm
kiểm soát các mối nguy:
+ Về vật lý (mảnh kim loại, mảnh thủy tinh, gỗ, sạn,cát,tóc…)
+ Hóa học (độc tố, kim loại nặng, thuốc BVTV, hóa chất…)
+ Sinh học (vi khuẩn, nấm mốc, virus, ký sinh trùng…)
+ Từ khâu nuôi trồng, đánh bắt cho tới khi thực phẩm được sử
dụng bởi người tiêu dùng, nhằm đảm bảo an toàn về thực
phẩm .
• Hệ thống quản lý ATVS thực phẩm ISO 22000 được xây
dựng bởi:
+ Các chuyên gia trong ngành công nghiệp thực phẩm xây
dựng trong phạm vi của ISO.
+ Cùng với đại diện của các tổ chức quốc tế chuyên ngành
thực phẩm.
+ Sự hợp tác chặt chẽ với Uỷ ban tiêu chuẩn hoá thực phẩm
Codex.
+ Tổ chức nông lương của Liên Hiệp Quốc (FAO).
+ Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
II. Nội dung tiêu chuẩn và các bƣớc triển khai hệ thống quản
lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000
1. Nội dung của tiêu chuẩn ISO 22000
• Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp một hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm toàn diện bao gồm các yêu cầu:
- Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc.
- Thực phẩm chức năng: cho người già, trẻ em, người bị bệnh.
- Doanh nghiệp chế biến rau, củ, quả, thịt trứng sữa, thủy hải sản.
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh
khiết, rượu, bia, cà phê, chè,
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị.
- Các hãng vận chuyển thực phẩm.
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng.
- Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ.
- Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm.
- Trang trại trồng trọt và chăn nuôi.