NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC GIỮA La(III) VỚI THUỐC THỬ 4-(3-METYL-2-PYRIDYLAZO)REZOCXIN BẰNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC QUANG - Pdf 26

1
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC GIỮA La(III) VỚI THUỐC THỬ
4-(3-METYL-2-PYRIDYLAZO)REZOCXIN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC QUANG
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LUYỆN
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ NHƢ NGỌC
Lớp: HÓA 4A

MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ KĨ THUẬT THỰC NGHIỆM Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
NỘI DUNG

KẾT LUẬN

MỞ ĐẦU
Lantan là một nguyên tố thuộc nhóm lantan hay còn gọi là nhóm các
nguyên tố họ đất hiếm. Tuy thuộc vào nhóm các nguyên tố đất hiếm
nhưng lại không hiếm, có sẵn với lượng tương đối lớn và ngày càng
có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp.
Ngày nay, việc sử dụng lantan và hợp chất của nó ngày càng phát
triển cùng với sự phát triển của khoa học – công nghệ, và có nhiều
phương pháp xác định lantan như:


3
– PAR
3.1.1. Phổ hấp thụ của thuốc thử và phức

375 400 425 450 475 500 525 550 575 600
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
3-CH
3
-PAR
La(III)-(3-CH
3
-PAR)
∆A
λ(nm)
Hình 3.1. Phổ hấp thụ của thuốc thử 3-CH
3
-PAR và
phức La(III)-(3-CH
3
-PAR)

Ở điều cùng điều kiện pH =10:
 Dung dịch phức La(III) – (3-CH
3

0.5
pH
∆A
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH
Qua đồ thị ta thấy mật độ quang của phức ổn định và có cực đại
trong khoảng pH từ 8,5– 11,0.
3.1. Khảo sát các điều kiện tạo phức tối ƣu giữa La(III) với 3 – CH
3
– PAR
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.2. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức theo thời gian

0 10 20 30 40 50 60
0.430
0.435
0.440
A
t (phút)
∆A

Hình 3.3. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức theo thời gian
Kết quả cho ta thấy phức tạo thành giữa La(III) và 3-CH
3
-PAR
có mật độ quang ổn định sau 10 phút và bền theo thời gian.
3.1. Khảo sát các điều kiện tạo phức tối ƣu giữa La(III) với 3 – CH
3
– PAR
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết luận về điều kiện thích hợp:


Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2.1. Phƣơng pháp tỉ số mol
Cách 2: [3-CH
3
-PAR] = const và [La(III)] tăng dần.
3+
3
3-CH -PAR
La
C /C
0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.1
0.20
0.25
0.30
0.35
0.40
0.45
∆A
Hình 3.5. Đồ thị xác định thành phần phức theo phương pháp tỉ số mol khi cố định
nồng độ 3-CH
3
-PAR
Kết quả nghiên cứu theo phƣơng pháp tỉ số mol cho thấy tỉ lệ tạo
phức giữa La(III) : (3-CH
3
-PAR) = 1 : 2.
3.2.2. Phƣơng pháp hệ đồng phân tử gam
3.2. Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH
3

/C
La(III)
= f(ΔA
i
/ΔA
gh
)
Dãy 1: [3-CH
3
-PAR] = const = 4.10
-5
M, [La(III)] tăng dần
Ta thấy hàm số ΔA
i
/C
La(III)
= f(ΔA
i
/ΔA
gh
)
là một đƣờng thẳng vì vậy m = 1, hay
phức tạo thành là đơn nhân.
Dãy 2: [La(III)] = const= 2.10
-5
M , [3-CH
3
-PAR] tăng dần
2
0,5131

0.104
0.106
0.108
0.110
0.112
0.114
∆A
i
/C
TT
.10
-5
Đồ thị hàm số là một đƣờng cong có
cực đại ứng với ΔA
i
/ΔA
gh
= 0,513. Hệ số
n tính theo công thức:
Kết quả nghiên cứu thành phần phức cho tỉ lệ La(III) : (3-CH
3
-PAR)
là 1 : 2 và phức tạo thành là phức đơn nhân.
3.2.3. Phƣơng pháp Staric - Bacbanen
3.2. Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH
3
-PAR
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2. Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH
3

pH
0 2 4 6 8 10 12 14 16
0
20
40
60
80
100
La(OH)
2+
La
3+
Hình 3.9. Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của La(III) theo pH
3.3.2. Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của 3-CH
3
-PAR theo pH
0 2 4 6 8 10 12 14
0
20
40
60
80
100
%
pH
(4)
(3)
(2)
(1)
(2) % H

+
K
0
= 10
-4,3
H
2
R HR
-
+ H
+
K
1
= 10
-6,8

HR
-
R
2-
+ H
+
K
2
= 10
-11,95



= qn ≈ 4
Suy ra: n = 2
3.3. Nghiên cứu cơ chế tạo phức giữa La(III) với 3-CH
3
-PAR
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
6.0 6.2 6.4 6.6 6.8 7.0
8.5
9.0
9.5
10.0
10.5
11.0
11.5
12.0
12.5
13.0
13.5
-lgB
pH
(2)
(1)
(1) La
3+

(2) La(OH)
2+

3.3.3. Cơ chế tạo phức giữa La(III)-(3-CH

+ H
+
+ H
2
O , K
p

Cân bằng xác định hằng số bền của phức
La
3+

+ 2R
2-
 LaR
2
2-

Ta có:
3+
-
2
2- 2
[LaR ]

[La ].[R ]


3+
k
3+

-1 -1 -2
0 1 1 2
(C - 2.C )
K
[HR ] = .
h ( 1+ K .h + K .h + K .K . h )
3.3. Nghiên cứu cơ chế tạo phức giữa La(III) với 3-CH
3
-PAR
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
0,4021,77lgβ;0,6,01lgK
p
 40
* Xử lí thống kê (với độ tin cậy là 0,95), ta đƣợc kết quả :
Bảng 3.13. Kết quả tính K
kb
, lgK
p
và lg

của phức LaR
2
2-pH 6,03 6,21 6,62 6,83 7,03
C
k
.10
5

2,07.10
-7

2,17.10
-7

[HR
-
] (M) 4,17.10
-6

4,53.10
-6

4,86.10
-6

4,73.10
-6

3,94.10
-6

[R
2-
] (M)
4,68.10
-12

8,06.10
3
ĐKTN: pH = 10 , λ
max
= 490 nm , t
phản ứng
= 10 phút
* Tính hệ số hấp thụ phân tử gam ε của phức bằng công thức:
ik
i
n.(ΔA - B.ΔA )
ε =
l.C .(n - B)
q
q
1
q+1
MR i i
i HR i
MR k k k HR k
l.ε .C - ΔA
ΔA - q.l.ε .C
= = B (6)
l.ε .C - ΔA ΔA - q.l.ε .C



- Trong đó:
3

(l.cm
-1
.mol
-1
)
Cặp 1
C
i
= 1,0.10
-5
M ∆A
i
= 0,218
n = 0,5 B = 0,794 
1
= 2,17.10
4

C
k
= 2,0.10
-5
M ∆A
k
= 0,435
Cặp 2
C
i
= 1,5.10
-5

= 0,5.10
-5
M ∆A
k
= 0,109
Cặp 4
C
i
= 1,5.10
-5
M ∆A
i
= 0,326
n = 3/2 B = 1,144 
4
= 2,15 .10
4

C
k
= 1,0.10
-5
M ∆A
k
= 0,218
Cặp 5
C
i
= 1,0.10
-5

= 0,5.10
-5
M ∆A
k
= 0,109


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status