1
Kinh nghiệm hướng dẫn HS giải nhanh Bài toán trắc nghiệm
Để giải nhanh bài toán trắc nghiệm, ngoài việc nắm vững lí thuyết viết đúng phương trình phản ứng,
học sinh phải nắm vững một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa đồng thời phải có kĩ năng
tính. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp thường sử dụng :
1. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
a) Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
∑m
các chất tham gia phản ứng
=∑m
các chất sau phản ứng
.Chú ý
∑m
(muối dung dich)
= ∑m
cation
+ ∑m
anion
- m
dung dịch sau phản ứng
= ∑m
các chất ban đầu
- ∑m
chất kết tủa
m = 24,4 + 0,2 . 208 – 39,4 = 26,6 gam Đáp án C
2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí
H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là:
A. 1,71 gam B. 17,1 gam C. 3,42 gam D. 34,2 gam
*Hướng dẫn giải
Theo phương trình điện li
2
2,24
2 2. 0,2 ( )
22, 4
H
Cl H
n n n mol
m
muối
= m
kim loại
+
Cl
m
= 10 + 0,2 . 35,5 = 17,1 (gam) Đáp án B
3/ Bài 3: X là một -aminoaxit, phân tử chỉ chứa một nhóm –NH
2
và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X
phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH
2
M
aminoaxit
= 0.89 : 0,01 = 89. Mặt khác X là -aminoaxit Đáp án C
4/ Bài 4: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2
gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH. D. C
3
H
an col
an col
H
2
Na
an col
rắn
an col
H
2an col
2
- Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A B)
hoặc x mol A y mol B (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng).
- Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.
Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương
trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp.
b) Bài tập minh họa:
1/ Bài 1: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO
3
và N
0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:
A. 3,81 gam B. 4,81 gam C. 5,21 gam D. 4,8 gam
*Hướng dẫn giải: Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng.Số mol H
2
SO
4
tác dụng: 0,03 mol
m
muối
= m
oxit
+ 0,03( 96 - 16) = 2,81 + 0,03.80 =5,21 gam Đáp án C
3/ Bài 3: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hóa trị II) vào nước
được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl
-
có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung
dịch AgNO
3
thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp
muối khan. m có giá trị là:
A. 6,36 gam B. 63,6 gam C. 9,12 gam D. 91,2 gam
*Hướng dẫn giải:
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol
2
MCl
1 mol M(NO
3
)
2
CHO, C
2
H
3
CHO, C
2
H
5
CHO bằng oxi có xúc tác, sản phảm thu
được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m+3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO
3
/NH
3
thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 10,8 gam. B. 21,6 gam. C. 32,4 gam. D. 43,2 gam.
*Hướng dẫn giải:
2RCHO + O
2
2RCOOH
khối lượng tăng 3,2 gam là khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng
n
x
= 2n = 2 = 0,2 (mol)
Vì các andehit là đơn chức (không có HCHO) n
Ag
= 2n
x
= 2 0,2 = 0,4 (mol)
mAg = x = 0,4 108 = 43,2 gam Đáp án D.
3
1/ Bài 1: Đem hóa hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
, CH
3
COOCH
3
và
HCOOC
2
H
5
thu được 2,24 lít hơi (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thu được khối lượng nước là:
A. 4,5 gam. B. 3,5 gam. C. 5 gam. D. 4 gam.
*Hướng dẫn giải:
Gọi công thức chung của X là C
n
H
2n
0,05
1,12
0,05 ( )
22, 4
mol3
4,68
93,6;
0,05
MCO
93,6 60 33,6
M
Vậy 2 kim loại là : Mg ( 24) và Ca (40) Đáp án B
3/ Bài 3: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Để kết tủa hết ion
X
-
, Y
-
trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150ml dung dịch AgNO
3
0,4M. X và Y là:
A. Flo, Clo B. Clo, Brom C. Brom, Iot D. Không xác định được
*Hướng dẫn giải:
Số mol AgNO
3
= số mol X
m C C
m
2
…………… C
2
C – C
1
Trong đó:
m
1
là khối lượng dung dịch có nồng độ C
1
(%)
m
2
là khối lượng dung dịch có nồng độ C
2
(%)
C (%) là nồng độ dung dịch thu được sau khi trộn lẫn. Với C
1
< C < C
2
+ Các chất cùng nồng độ mol:
V
1
…………… C
M (1)
2
là thể tích dung dịch có nồng độ C
M (2)
C
M
là nồng độ mol dung dịch thu được sau khi trộn lẫn.
Với C
M (1)
< C
M
< C
M (2)
+ Các chất khí không tác dụng với nhau
V
1
…………… M
1
M
(2)
–
MM
12
2
1
4
Trong đó:
V
1
là thể tích chất khí có phân tử khối M
1
V
2
là thể tích chất khí có phân tử khối M
2
M
là khối lượng mol trung bình thu được sau khi trộn lẫn. Với M
1
<
M
< M
2
b) Bài tập minh họa:
1/ Bài 1: Một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15%. Để có một
dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là:
A. 1 : 3 B. 3 : 1 C. 1 : 5 D. 5 : 1
*Hướng dẫn giải: Áp dụng qui tắc đường chéo ta có
m
0,17 ........ 0,51
27
mol
- Chất oxi hóa
N
+5
+ 3e N
+2
(NO)
3x x
N
+5
+ 2.4e 2N
+1
(N
2
O)
8y y
Theo phương pháp đường chéo
x …………… 30 10,5
33,5
10,5 3
3,5 1
x
y
y …………… 44 3,5
-
nên
5
n
O (trong oxit)
=
1
2
n
Cl (trong muối)
=
2
H
n
=
1.796
0,08 ( )
22, 4
mol
m
kim loại
= m
oxit
– m
o
= 2,84 – 0,08 . 16 = 1,56 gam
Khi phản ứng kết thúc, các kết tủa tách khỏi dung dịch, phần dung dịch chứa K
+
, Cl
-
và NO
3
-
. Để trung hòa
điện tích thì:
3
0,3 ( )
K Cl NO
n n n mol23
0,3
0,15 (1) 150
[ ] 2
K
dd K CO
n
V ml
K
Đáp án A
3/ Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
trong oxit
O Cl
n n mol
()
20 0,2 . 16
0,3
56 56
oxit oxi
Fe trong X
mm
n mol
0,3 mol Fe 0,15 mol Fe
2
O
3
;
23
0,15 . 160 24
Fe O
m gam
Đáp án D
6. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn electron:
a) Nội dung:Trong phản ứng oxi hóa – khử, số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà
chất oxi hóa nhận .
n
e nhận
=
n
nn
phản ứng
=
11,8
;
32
NO
m
n
giải phóng
= 0,1 mol
- Chất khử là Fe: Fe
o
- 3e Fe
+33
.......
56 56
mm