LOGO
Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước: Giải
thích và nêu rõ thực trạng ở Việt Nam giai đoạn 2005-2011
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Hồ Tú Linh.
Nhóm: 11
LOGO
Danh sách nhóm
1. Trần Thị Phương Thảo
2. Thái Thị Thu Hà
3. Phan Mai Linh
4. Nguyễn Thị Thiết
5. Nguyễn Thị Hoài Phương
6. Đỗ Thị Nga
7. Nguyễn Thị Tâm
8. Phạm Thị Thu Hà
9. Trần Văn Hùng
LOGO
NHÓM 11
LỜI MỞ ĐẦU
1
NỘI DUNG CHÍNH
2
KẾT LUẬN
3
LOGO
PHẦN MỞ ĐẦU
Từ thế kỉ trước, chúng ta đã biết đến lý thuyết về vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài vào của nhà
kinh tế học Paul Samuelson. Theo ông tình trạng mà hầu hết các nước đang phát triển gặp phải đó là
thiếu vốn do khả năng tích lũy vốn hạn chế.Vì vậy, để thoát khỏi tình trạng thiếu vốn, cũng như sự
nghèo đói các nước này cần phải huy động đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp từ nước ngoài(FDI).
LOGO
FDI
LOGO
1.3. Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước
Kênh di
chuyển lao
động
Kênh phổ biến
và chuyển giao
công nghệ
Kênh liên kết
sản xuất
Kênh cạnh
tranh
Các kênh chịu tác động
LOGO
1.3.1. Kênh di chuyển lao động
Di chuyển lao động là sự chuyển dịch của những lao động có kĩ năng của doanh
nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước.
Tạo điều kiện tốt để đất nước tăng trưởng theo chiều sâu, tiết kiệm nguồn đầu tư
khá lớn cho việc nâng cao chất lượng lao động đồng thời tiết kiệm thời gian đào tạo
nguồn nhân lực.
LOGO
1.3.2. Kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ
Các nước tiếp nhận đầu tư là các nước sản xuất dựa trên công nghệ mà các nước đầu
tư cung cấp.
Các hình thức chuyển giao công nghệ :
•
Chương 2. Thực trạng tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước ở Việt Nam giai đoạn
2005 - 2011
Khái quát tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011
Hiệu quả sử dụng vốn FDI và hiệu quả đạt được.
Đánh giá định lượng tác động tràn của FDI
2.1
2.2
2.3
LOGO
2.1. Khái quát tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
0
10
20
30
40
50
60
70
Biểu đồ tình hình nguồn vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011
Vốn đăng ký Vốn thực hiện
LOGO
2.1.1. Giai đoạn 2005 - 2007
Sau khi Luật đầu tư năm 2005 có hiệu lực, lượng FDI đăng ký năm 2006 tăng 1,75 lần (đạt 12 tỷ
USD) và năm 2007 tăng 1,78 lần (đạt 21,3 tỷ USD) so với năm 2006.
Năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, thêm vào
đó là các chính sách ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước đối với các nhà đầu tư nước ngoài nên
nguồn vốn FDI tăng lên một cách nhanh chóng.
CN chế biến, các ngành có
hàm lượng KH-CN và ngành
xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm
ưu thế.
LOGO
Tỷ trọng vốn FDI phân theo ngành năm 2005 và 2011
6%
6%
5%
52%
32%
Tỷ trọng vốn FDI phân theo ngành năm 2011
CN nặng, nông lâm thủy sản
Xây dựng
Dịch vụ
CN chế biến
Các ngành khác
51%
1%
6%
3%
40%
Tỷ trọng vốn FDI phân theo ngành năm 2005
CN nặng, nông lâm thủy sản
Xây dựng
Dịch vụ
CN chế biến
Các ngành khác
LOGO
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn FDI và kết quả đạt được
là “ chuyển giá” để trốn thuế.
Chuyện này thường xảy ra
trong các công ty con đặt tại
Việt Nam và công ty mẹ đặt
tại nước ngoài.
LOGO
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn FDI
Khối FDI có chỉ số ICOR cao nhất và điều đó chứng tỏ hiệu quả của nó là thấp nhất.
Khu vực FDI, sự tăng trưởng chủ yếu là do các yếu tố khác như lao động rẻ mạt chứ không
phải do công nghệ.
Khảo sát ở nhiều doanh nghiệp FDI cho thấy máy móc, công nghệ được đối tác nhập vào
Việt Nam đều cũ kỹ hoặc đã khấu hao hết.