BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
BỆNH BƯỚU GIÁP
Bướu giáp đơn thuần có
A. Thiếu hụt các hocmôn giáp
B. Tăng TSH gây tăng phì đại tuyến giáp.
@C. Chức năng giáp không thay đổi.
D. Thiếu hụt iode.
E. Thừa Iode
Bướu giáp địa phương là bướu giáp
A. Đơn thuần.
B. Có suy giáp
C. Do thiếu Iod
@D. Bướu giáp đơn >10% số dân trong vùng,
E. Bướu giáp suy giáp > 10% số dân trong vùng
Rối loạn thiếu Iod gây bướu giáp và
A.Cường giáp
B. Suy giáp
C. Bệnh đần địa phương
@D. Suy giáp và đần.
E. Tất cả các bệnh trên
Bướu giáp đơn thuần
A. Không cần điều trị
B. Cần điều trị hocmôn giáp
C. Cần điều trị bằng muối Iode
@D. Điều trị hormone giáp và muối Iode
E. Điều trị phẫu thuật
Cách phòng các rối loạn thiếu iod được thực hiện rộng rãi tại Việt nam là bổ sung Iode
A. Muối Iodat kali KIO3 tỷ lệ 5 phần triệu vào muối ăn.
@B. Muối Iodat kali KIO3 tỷ lệ 50 phần triệu vào muối ăn.
C. Muối Iod KIO3 tỷ lệ 500 phần triệu vào muối ăn
D. Vừa dùng muối iod vừa dùng dầu iod.
D. Bướu giáp suy giáp đần độn
E. Tất cả các rối loạn trên
Tuyến giáp to, nhìn thấy khi đầu ở tư thế bình thường và ở gần là .
A. Bướu giáp độ IA
B. Bướu giáp độ IB
@C. Bướu giáp độ II
D. Bướu giáp độ IIA
E. Bướu giáp độ IIB
Mục tiêu thanh toán các rối loạn thiếu Iode, tức là giảm tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp ở trẻ
em từ 8-12 tuổi xuống dưới
A. <1%
B. <2%
C. <3%
D. <4%
@E. <5%
Tuyến giáp không nhìn thấy, chỉ sờ thấy khi đầu ở tư thế bình thường là .
@A. Bướu giáp độ IA
B. Bướu giáp độ IB
C. Bướu giáp độ II
D. Bướu giáp độ IIA
E. Bướu giáp độ IIB
Tuyến giáp nhìn thấy khi ngửa đầu ra sau tối đa là .
A. Bướu giáp độ IA
@B. Bướu giáp độ IB
C. Bướu giáp độ II
D. Bướu giáp độ IIA
E. Bướu giáp độ IIB
Các thuốc kháng giáp gây bướu giáp do ức chế :
A. Tập trung Iod
179