Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2001-2005 - Pdf 26

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Lời nói đầu
Sự cần thiết của đề tài
Vấn đề Lao động-Việc làm luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu trong các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta.
Giải quyết việc làm là chính sách xã hội cơ bản của đất nước nhằm mục tiêu
phát triển bền vững vì con người. Qúa trình phát triển của nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đã mang lại những kết qủa rất quan trọng
đưa nước ta bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Song trong qúa trình đổi mới cũng
đặt ra nhiều vấn đề tạo việc làm giảm thất nghiệp cho người lao động.
Vì vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là một vấn đề cấp
bách. Trong bối cảnh hiện nay lực lượng lao động ngày một tăng do quá trình gia
tăng dân số. Mặt khác giải quyết việc làm cho thanh niên cũng là một trong
những nhu cầu đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa cho giai đoạn
hiện tại cũng như trong tương lai.
Mục đích nghiên cứu đề tài
Thực trạng cung lao động trong nước và các yếu tố tác động
Một số biện pháp cơ bản góp phần giải quyết việc làm ở nước ta
Qua đây em xin cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Bùi Dương Hải
người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này, các cô chú, anh
chị trong vụ lao động-Việc làm thuộc bộ Lao động thương binh và xã hội đã
giúp đỡ tài liệu và nhiều ý kiến để em hoàn thành chuyên đề này, đặc biệt là
anh Nguyễn Vân Nghĩa và chú Vụ phó Lê Quang Trung.
Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này còn nhiều thiếu sót,
em rất mong sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
- 1 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
phần I

định và kiểm soát chỉ tiêu sử dụng lao động và tạo việc làm mới. Kết hợp hài
hoà giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết việc làm.
- Tăng năng suất lao động và chất lượng việc làm; Phát triển nguồn
nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
trong bối cảnh cách mạng khoa học và công nghệ phát triển nhảy vọt và xu
thế toàn cầu hóa kinh tế.
- Phát triển thị trường lao động, tôn trọng nguyên tắc và cơ chế hoạt
động khách quan của thị trường lao động, tạo điều kiện để phát huy mặt tích
cực, đồng thời khắc phục, hạn chế những tác động tiêu cực; tăng cường vai
trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và điều chỉnh quan hệ cung cầu lao
động trên thị trường lao động thông qua hệ thống luật pháp nhằm đảm bảo
công bằng xã hội và trợ giúp cho các nhóm đối tượng yếu thế; Giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn;
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho
người thất nghiệp, người thiếu việc làm. Phát triển và hiện đại hoá hệ thống
trung tâm dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao động. Phát triển việc
làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động hỗ
trợ trực tiếp của nhà nước và xuất khẩu lao động.
- Phát triển và mở rộng hợp tác quốc tế. Tranh thủ các nguồn lực bên
ngoài, thu hút đầu tư và tham gia một cách chủ động vào phân công lao động
- 3 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
quốc tế để liên doanh, liên kết tạo mở việc làm. Đẩy mạnh xuất khẩu lao
động và chuyên gia.
- Xã hội hoá giải quyết việc làm.
II . Đánh giá kết quả hoạt động của chương trình
1. So sánh với mục tiêu đặt ra
1.1. Mục tiêu chung
Kế hoạch trong 5 năm cả nước giải quyết việc làm cho khoảng 7-7,5
triệu lao động, mỗi năm tạo việc làm cho 1,4-1,5 triệu Lao động; giảm tỷ lệ

Cơ cấu lao động đã có bước chuyển dịch rõ nét theo hướng tăng lao
động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng từ 16,7% năm 2000 lên 17,4%
năm 2004, dự kiến đạt 19% vào năm 2005; lao động trong các ngành dịch vụ
tăng từ 22% năm 2000 lên 24,7% năm 2004, dự kiến đạt 24-25% vào năm
2005, lao động khu vực nông- lâm- ngư nghiệp giảm từ 61,3% năm 2000
xuống còn 57,9% năm 2004 và dự kiến giảm xuống còn 56-57% vào năm
2005.
* Tạo việc làm ngoài nước
Trong 4 năm 2001-2004 cả nước đã đưa được 22 vạn lao động đi làm
việc có thời hạn ở nước ngoài, dự kiến năm 2005 xuất khẩu lao động cho 7
vạn lao động, đưa tổng số người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài lên 29
vạn người.
- 5 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2. Chương trình quốc gia về việc làm giai đoạn 2001-2005
2.1. Các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
- Nhà nước đã chỉ đạo tập trung thâm canh đất nông nghiệp, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất cây trồng vật nuôi đặc biệt là ở
những vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chú trọng đầu tư
phát triển kinh tế trang trại, đảm bảo việc làm cho khoảng 22-22 triệu lao
động
- Phân bố lại lao động và dân cư, xây dựng các vùng kinh tế mới, khai
thác các vùng đất trống, đồi núi trọc, phát triển trồng rừng, cây công nghiệp,
cây ăn quả, chỉ đạo và triển khai tốt chương trình trồng 5 triệu ha rừng và
bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên để tạo và ổn định việc làm cho 4-5 triệu lao
động.
- Đầu tư, khai thác tiềm năng của các tỉnh đồng bằng để phát triển
nuôi trồng thuỷ sản, khai thác tiềm năng biển, mở rộng nghề đánh bắt ngoài
khơi, tạo việc làm và tăng kim ngạch xuất khẩu. Đảm bảo việc làm cho
khoảng 2-3 triệu lao động;

vạn lao động; từng bước rút dần lao động nông thôn ra khỏi khu vực nông
nghiệp.
3. Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp tạo việc làm và phát triển thị
trường lao động
- 7 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm
thông qua Quỹ quốc gia về việc làm
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm được hình thành từ năm 1992 đến
năm 2005 đã được nhà nước cấp khoảng 2.370 tỷ đồng, trong đó 2.200 tỷ từ
ngân sách Nhà nước. Ước tính cả giai đoạn 2001-2005, Quỹ quốc gia hỗ trợ
việc làm cho vay trên 90 nghìn dự án với tổng số vốn 4.800 tỷ đồng, hỗ trợ
tạo việc làm cho trên 1,68 triệu người. Cụ thể: trên 20 nghìn dự án sử dụng
tổng số vốn mới 900 tỷ đồng, thu hút 55 vạn lao động, trên 70 nghìn dự án
sử dụng 3.900 tỷ đồng từ nguồn vốn thu hồi cho vay quay vòng, thu hút tạo
việc làm cho trên 1,13 triệu lao động.
Tính bình quân, mức cho vay trên một lao động khoảng 2,8 triệu
đồng, người lao động tự đầu tư khoảng 5 triệu đồng, tăng mức đầu tư trên 1
chỗ làm việc lên 7,8 triệu đồng, cao hơn thời kỳ 1998-2000 khoảng 4 triệu
đồng. Tuy nhiên mức đầu tư vẫn còn thấp so với nhu cầu đã ảnh hưởng đến
chất lượng việc làm, thu nhập chưa cao; nguyên nhân chủ yếu là nguồn vốn
còn hạn hẹp. Số vốn khoanh nợ cho các dự án bị rủi ro bất khả kháng là 50
tỷ đồng (bằng 4,4% tổng nguồn quỹ), xóa nợ khoảng 4 tỷ đồng; nguồn quỹ
dự phòng rủi ro hình thành từ lãi cho vay khoảng trên 100 tỷ đồng, có thể bù
đắp cho những rủi ro này. Nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc
làm đã tạo “cú huých” kích thích dân đầu tư vốn tạo việc làm. Theo ước tính
từ các dự án vay vốn được phê duyệt, phần vốn đối ứng do dân bỏ ra gấp 2
lần vốn hỗ trợ của Quỹ, như vậy ước tính trong 5 năm qua dân đã đầu tư
thêm khoảng 6.000 tỷ đồng. Có thể thấy rằng vốn Ngân sách Nhà nước đầu
tư cho Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tuy nhỏ (2.370 tỷ bằng 0,55% vốn đầu

- 9 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
địa phương cơ sở là 67.300 người, trong đó cấp tỉnh thành phố là 6.000 lượt
người, cấp quận huyện và xã là 61.300 lượt người.
Thông qua các lớp tập huấn, cán bộ được nâng cao nhận thức về pháp
luật lao động, các chính sách giải quyết việc làm, đặc biệt là công tác quản
lý lao động ở địa phương và công tác tổ chức, triển khai thực hiện các dự án
vay vốn giải quyết việc làm.
* Các hoạt động phát triển thị trường đưa lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài
- Thực hiện đa dạng hoá thị trường và các tổ chức kinh tế tham gia
xuất khẩu lao động; đa dạng hóa hình thức và ngành nghề đưa lao động đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Xúc tiến mạnh về thị trường lao động
ngoài nước; có chính sách đối ngoại phù hợp với các nước và vùng lãnh thổ
có khả năng tiếp nhận nhiều lao động và chuyên gia Việt nam.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách đầu tư cho đào tạo lao động về
tay nghề, ngoại ngữ, kiến thức pháp luật phục vụ xuất khẩu lao động và
chuyên gia. Đưa đào tạo lao động và chuyên gia xuất khẩu vào trong chương
trình đào tạo nghề của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp. Nâng cao
chất lượng đào tạo ngoại ngữ trong trường phổ thông.
- Tổ chức cho vay vốn xuất khẩu lao động cho 1.000 người lao động
với tổng số vốn trên 100 tỷ đồng. Trong 5 năm xuất khẩu 26 vạn lao động và
chuyên gia.
III. Kết quả thực hiện
- Giai đoạn vừa qua nhà nước đã có cơ chế quản lý điều hành chương
trình thống nhất trong toàn quốc. Công tác triển khai được các cấp chính
- 10 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
quyền, tổ chức chính trị-xã hội hưởng ứng tham gia nhiệt tình, có trách
nhiệm cao.

năm 2003 dân số nước ta đạt 80,7 triệu người, trong đó nữ chiếm 50,8%; dân
số thành thị là 20,5 triệu người, chiếm khoảng 25,4% dân số cả nước.
Tăng nhanh dân số đã có tác động lớn đến nguồn lao động. Năm
1996, có tổng số trên 48,45 triệu người từ 15 tuổi trở lên. Đến năm 2003,
tăng lên 57,03 triệu người, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 1,2 triệu
người, với tốc độ tăng 2,53%/năm. Dân số trong độ tuổi theo nghĩa rộng (15-
64 tuổi), tăng khoảng 1,1 triệu người/năm.
Trong những năm gần đây, nhờ thực hiện hiệu quả các chương trình
dân số- kế hoạch hóa gia đình nên tốc độ tăng trưởng dân số bình quân của
nước ta đã giảm dần. Năm 1989 là 2,1%, năm 1999 là 1,7%, năm 2002 là
1,32%; và năm 2003, dân số nước ta chỉ tăng 1,18%. Kết quả dân số Việt
Nam đang chuyển dần từ mô hình dân số trẻ sang mô hình dân số ổn định,
với tỷ lệ dân số trên 15 tuổi ngày càng tăng.
Do tỷ lệ sinh tự nhiên ở nông thôn cao hơn thành thị nên tỷ lệ dân số
từ đủ 15 tuổi trở lên có sự khác biệt lớn giữa nông thôn và thành thị. Trong
khi tỷ lệ này của thành thị đạt trên 70% thì ở nông thôn chỉ khoảng 61%.
- 12 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Biểu 01: Biến động dân số, nguồn lao động thời kỳ 1996 – 2003
Đơn vị: triệu người
Nhóm tuổi
Năm 1996 Năm 2003(*)
Tổng số Cơ cấu (%) Tổng số Cơ cấu (%)
Dưới 15 tuổi 24,71 33,77 23,67 29,33
Từ 15–60 tuổi 42,28 57,80 50,65 62,77
Trên 60 tuổi 6,17 8,43 6,38 7,90
Tổng số 73,16 100 80,70 100
(*) Ước tính năm 2003- Tổng cục Thống kế
Lực lượng lao động chia theo Tỷ lệ lực lượng lao động theo nhóm tuổi 1996
nhóm tuổi năm 1996

đoạn 1996-2003, bình quân mỗi năm lực lượng lao động cả nước tăng thêm
778,3 nghìn người, với tốc độ tăng 2,17%/năm.
Quy mô lực lượng lao động nữ năm 2003 đạt 20.248 nghìn người,
năm 1996 chỉ số này là 18.151 nghìn người. Bình quân trong giai đoạn
1996-2003 tăng 299,57 nghìn người, với tốc độ tăng 1,65%/năm; Cơ cấu nữ
trong lực lượng lao động có xu hướng giảm từ 50,6% năm 1996 xuống
49,01% năm 2003, bình quân giảm 0,23%/năm.
Với quy mô lực lượng lao động như hiện nay Việt Nam được coi là
nước có lực lượng lao động lớn. Không những thế, lực lượng này còn được
bổ sung hàng năm với tỷ lệ cao. Điều đó được coi là lợi thế so sánh đối với
một nền kinh tế thị trường đang trong thời kỳ chuyển đổi như ở nước ta. Lợi
thế thể hiện ở chỗ với một lực lượng hùng hậu về số lượng như vậy, Việt
Nam tránh được hiện tượng thiếu lao động trong thời gian trước mắt. Bên
- 14 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
cạnh đó, giá cả sức lao động cũng được coi là tương đối rẻ so với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
- Phân bố lực lượng lao động theo khu vực thành thị – nông thôn
Năm 1996, lực lượng lao động thành thị là 6.838 nghìn người, chiếm
19,07%; năm 2003 đạt 10.014 nghìn người, chiếm 24,24%. Bình quân hàng
năm trong giai đoạn 1996-2003 tăng 453,7 nghìn người, với tốc độ tăng
6,6%/năm.
Trong khu vực nông thôn, năm 2003 có 31.299 nghìn người, chiếm
75,76% lực lượng lao động của cả nước; năm 1996 chỉ số này là 29.027
nghìn người, chiếm 80,93%. Bình quân hàng năm trong giai đoạn 1996-2003
tăng 324,4 nghìn người, tốc độ bình quân 1,1%/năm.
Mặc dù tốc độ tăng của lực lượng lao động ở khu vực thành thị nhanh
hơn nhiều (9,45 lần) so với tốc độ tăng lực lượng lao động ở khu vực nông
thôn nhưng lực lượng lao động ở nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ lớn (gấp 3,13
lần) gây sức ép về giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Series1
thùc tr¹ng lao ®éng-ViÖc lµm n¨m 2003
0
10
20
30
40
50
Thµnh thÞ N«ng th«n C¶ n­íc
Series1
lùc l­îng lao ®éng trong ca n­íc tõ n¨m
1996-2003
30
35
40
45
1 2 3 4 5 6 7 8
C¶ n­íc
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Phân bố lực lượng lao động theo vùng lãnh thổ
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có quy
mô lực lượng lao động lên tới 18.182 nghìn người (2003), chiếm 44,01% lực
lượng lao động cả nước. Các vùng khác như Đông Bắc và Tây Nguyên chỉ ở
mức 1.304 nghìn người và 2.212 nghìn người, tương ứng với tỷ lệ 3,16% và
5,35% lực lượng lao động cả nước.
Biểu 04: Quy mô, cơ cấu lực lượng lao động các vùng lãnh thổ
2001,2003
- 17 -

Trích đoạn Phỏt triển kinh tế-xó hội tạo mở việc làm Cỏc hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm thụng qua cỏc dự ỏn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status