Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Biển Đông Dương - Pdf 26


TÓM LƯỢC
Lợi nhuận và chi phí là những nhân tố quan trọng đánh giá năng lực công ty, sức
mạnh thị trường, khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Trong thời
gian thực tập tại công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương, tác giả cũng nhận thấy tình
hình thực hiện chi phí và lợi nhuận chưa được quan tâm đúng mực, còn nhiều lãng phí,
khó kiểm soát các nguồn chi phí. Do vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ
giữa chi phí và lợi nhuận để giúp công ty có cái nhìn cụ thể hơn về sự ảnh hưởng, tác
động lẫn nhau của 2 nhân tố này nhằm đưa ra các giải pháp tối thiểu hóa chi phí sản
xuất cho công ty.
Để có thể định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đi phân tích
thực trạng tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009 –
2012, thộng qua phân tích, đánh giá các chỉ tiêu thực hiện chi phí, lợi nhuận để đưa ra
những đánh giá khái quát cho công ty. Tác giả tiến hành xây dựng các hàm mô tả ảnh
hưởng của lợi nhuận từ các lĩnh vực vận tải biển là vận tải hàng rời, hàng container,
hàng dầu đến chi phí, ảnh hưởng của chi phí cố định, biến đổi đến lợi nhuận, chi phí cho
từng lĩnh vực vận tải biến đến lợi nhuận. Tiến hành thu thập số liệu theo tháng trong
giai đoạn 2009 – 2012, sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng các hàm này, đánh giá
sự phù hợp của mô hình, mô tả sự tác động giữa các biến trong mô hình để làm rõ mối
quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Tác giả còn tiến hành ước lượng hàm sản xuất, đưa ra
các lựa chọn đầu vào tối ưu cho công ty, so sánh với tình hình thực hiện của công ty để
đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này. Qua phân tích thực
trạng, định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đưa ra các giải pháp
giúp công ty thực hiện tiết giảm chi phí, tổi thiểu hóa chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sử
dụng vốn, tăng lợi nhuận cho công ty trong giai đoạn tới. Đồng thời, tác giả đã đưa ra
các đề xuất, kiến nghị với nhà nước, cục hàng hải, ban ngành liên quan tạo điều kiện
thuận lợi cho Đông Dương kinh doanh hiệu quả, mở rộng quy mô, quản lý chặt chẽ hơn
việc thực hiện chi phí, lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Vận Tải Biển Đông Dương, được tìm

Trade
3 GATS General Agreement on Trade in
Services
4 MC Marginal Cost
5 MP
L
Maginal Product of Labor
6 MP
K
Marginal Product of Capital
7 MR Marginal Revenue
8 ROA Return on total assets
9 ROE Return on common equity
10 ROS Return on Sales
11 TC Total Cost
12 TFC Total Fixed Cost
13 TSCĐ Tài sản cố định
14 TVC Total Variable Cost
15 CTCP Công ty cổ phần
16 VIFFAS Vietnam Freight Forwarders
Association
17 VAP Vietnam Seaports Association
16 WTO World Trade Organization

LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế vừa là quá trình hợp tác, đấu tranh vừa mang lại cho các doanh nghiệp
Việt Nam không ít những cơ hội như được mở rộng thị trường, giao lưu học hỏi kinh nghiệm
kinh doanh, quản lý, được ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của nhân
loại. Bên cạnh đó những thách thức của toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại đem đến cũng vô

chính, vốn lưu động, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mỗi đồng vốn kinh doanh đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh được liên tục, ngày càng tăng trưởng, phát triển, nâng cao vị thế trong
ngành vận tải biển và uy tín với khách hàng, các tổ chức, doanh nghiệp liên quan.
Mặc dù trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty vận tải biển Đông
Dương vẫn đạt được tăng trưởng lợi nhuận dương, hoàn thành kế hoạch được giao của ban cổ
đông nhưng công ty vẫn chưa thực hiên việc quản lý chi phí và lợi nhuận một cách hiệu quả.
Vấn đề chi phí và lợi nhuận vẫn chưa thiết lập được mối quan hệ định lượng rõ ràng, công ty
vẫn chưa kiểm soát chặt chẽ được các luồng chi phí, từng chi phí cấu thành ảnh hưởng như
thế nào đến lợi nhuận của công ty. Mặc dù với sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên ban lãnh đạo,
đội ngũ thuyền viên luôn cố gắng đạt hiệu quả tối ưu nhưng công ty cũng gặp không ít khó
khăn trong việc giảm thiểu chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty. Do tác động
của khủng hoảng kinh tế vẫn đang tác động hết sức nặng nề tới các thành phần kinh tế, nợ
công, sự đóng băng của bất động sản, sự trượt dốc của thị trường chứng khoán, sự yếu kém
trong quản lý của tập đoàn hàng hải nhà nước là vinashin và vinalines đã tạo nên vô vàn
những khó khăn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Đông Dương nói riêng và
cho ngành dịch vụ vận tải biển Việt Nam nói chung. Đặc biệt, trong năm 2012, giá xăng dầu
liên tục tăng, chi phí nhân công lớn cộng với ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh đã đặt ra
cho CTCP vận tải biển Đông Dương những thách thức rất lớn. Thêm vào đó, năm 2012, tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận có dấu hiệu đi xuống, nhiều đơn hàng bị hủy do giá cước vận
chuyển vẫn cao. Mặt khác, trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh công ty vẫn gặp
phải những hạn chế như chưa mở rộng thị trường, doanh thu và lợi nhuận không tăng đáng kể
so với chi phí bỏ ra, tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Do vậy, để đạt
được mục tiêu lợi nhuận của mình, việc tính toán cắt giảm các khoản chi phí, hạ giá cước
dịch vụ vận chuyển là điều cần thiết nhằm củng cố thị phần, tạo ưu thế cạnh tranh cho công
ty. Tuy nhiên vấn đề cắt giảm bao nhiêu, cắt giảm như thế nào để tối đa hóa lợi nhuận và vấn
đề cần quan tâm và cần đưa ra hướng giải quyết tức thì. Đứng trước vấn đề cấp bách đó –
nhân tố quyết định sự tồn tại, lợi thế cạnh tranh của Đông Dương so với các đối thủ, trong
quá trình thực tập tại công ty, được tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động kinh doanh của công
ty, tác giả nhận thấy vấn đề mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và vấn đề cấp thiết nhất
đòi hỏi phải được nghiên cứu kĩ lượng, định lượng rõ ràng để giải quyết chứ không thể hoàn

trong xây dựng hàm mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tác giả chỉ dừng lại ở 2 biến chi
phí và lợi nhuận, chưa tiến hành mở rộng mô hình để làm rõ ảnh hưởng của chi phí đến lợi
nhuận và ngược lại.

Qua nghiên cứu của mình về “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, tác giả Trần Thị Hải Giang (2009) đã phân
tích cụ thể từng vấn đề chính là chi phí, khối lượng, lợi nhuận, từ đó đi sâu vào nghiên cứu
mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận của công ty. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích tác
giả chưa chi tiết hóa mối quan hệ giữa chi phí, lợi nhuận bằng đồ thị mà chỉ dừng lại ở
phương pháp thống kê. Bên cạnh đó, các giải pháp đưa ra chỉ mang tính chất chung chung,
chưa xuất phát từ thực trạng môi trường kinh tế vĩ mô và năng lực của công ty.
Nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Linh (2011), đã cho người đọc thấy được tình hình
thực hiện chi phí và lợi nhuận sản phẩm máy móc nông nghiệp và máy chế biến thức ăn cho
cá tại công ty trong giai đoạn 2009 – 2011. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng
phương pháp so sánh, thống kê, phân tích hồi quy để nghiên cứu thực trạng thực hiện chi phí
và lợi nhuận tại công ty, đồng thời có những đánh giá chủ quan của mình. Sau đó, sử dụng
phần mềm Eviews để ước lượng hàm chi phí biến đổi AVC, xây dựng và ước lượng hàm biểu
thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm sản xuất phụ thuộc vào số lao động và số vốn
để xác định đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí. Tuy nhiên, tác giả chưa có sự mở rộng mô
hình đặc biệt trong mô hình biểu thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Mô hình tác giả
xây dựng khá đơn giản, chỉ gồm 3 biến, đã bỏ qua một số biến quan trọng. Đồng thời tác giả
cũng chưa chỉ ra được từng nhóm chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ra sao.
Đỗ Thu Thủy (2012), đã phân tích khá cụ thể tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận
trong kinh doanh sản phẩm giấy của công ty. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đó
là thu thập và xử lý số liệu, phân tích số liệu và hồi quy. Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng ở
phân tích chí phí, lợi nhuận, mối quan hệ định tính giữa chi phí và lợi nhuận, chưa có định
lượng rõ ràng và cụ thể. Các giải pháp đưa ra chưa thực sự có tính khả thi cao.
“Kiểm định về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần thiết bị Thành
Đạt của Bùi Thị Thanh Thúy (2011) đã làm sáng tỏ bản chất của mối quan hê giữa chi phí và

mại khác xuất phát từ tính đặc thù của ngành hàng hải Việt Nam. Do vậy, đề tài nghiên cứu
về “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối
thiểu hóa chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Vận Tải Biển Đông Dương” là một nghiên cứu
hoàn toàn mới.
Các đề tài nhìn nghiên cứu đi trước nhìn chung đã phân tích khá chi tiết về cơ cấu chi
phí, tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy
nhiên mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận chưa được nghiên cứu một cách định lượng, rõ
ràng, các giải pháp đưa còn khá chung chung, một số giải pháp không còn phù hợp trong điều
kiện môi trường vĩ mô đang có những thay đổi như hiện nay ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, và các doanh nghiệp vận tải biển trong
ngành hàng hải nói riêng. Khắc phục những hạn chế, đồng thời có sự kế thừa từ những điểm
mạnh từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả đã xử lý số liệu thu thập được tại công ty.
Sử dụng các phương pháp phân tích định tính, định lượng, thống kê, so sánh đối chiếu để
phân tích cụ thể các nhóm chi phí cố định và chi phí biến đổi trong tổng chi phí, đưa ra
những đánh giá xem chi phí nào ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí kinh doanh của công ty,

chi phí nào đang lãng phí, chi phí nào có thể cắt giảm mà không ảnh hưởng đến tình hình
thực hiện lợi nhuận. Đồng thời sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng các mô hình hàm chi
phí mở rộng ảnh hưởng lợi nhuận, hàm lợi nhuận ảnh hưởng đến chi phí và mô hình sản xuất.
Qua mô hình xây dựng được, xác định ảnh hưởng trực tiếp của từng nhóm chi phí đến lợi
nhuận của công ty.
Nhận thấy tầm quan trọng của số vốn lưu động, số lao động tác động đến chi phí sản
xuất của công ty nên tác giả đã tiến hành ước lượng hàm sản xuất để có thể đưa ra những dự
báo về các kết hợp đầu vào tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí, sử dụng hiệu quả đồng vốn kinh
doanh bỏ ra, đồng thời đánh giá xem công ty đã thực hiên chi phí đảm bảo tối thiểu hóa chi
phí trong giai đoạn 2009 – 2012 chưa. Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của công ty trong giai
đoạn 2013 – 2015 để đưa ra các chỉ tiêu đầu vào phù hợp nhằm tối thiểu hóa chi phí.
Cuối cùng, căn cứ vào nguồn lực nội tại của công ty, những biến động của môi trường
vĩ mô trong thời gian tới, và thực trạng thực hiện chi phí và lợi nhuận mà công ty đã tiến
hành trong điều hành hoạt động kinh doanh. Tác giả xin đưa ra các giải pháp và đề xuất, kiến

bao gồm vận tải hàng rời, hàng dầu, hàng container. Trong đề tài này, tác giả sẽ tập trung
nghiên cứu về chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh
dịch vụ vận tải của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: đưa ra một số giải pháp cho công ty và đề xuất kiến nghị với các cơ
quan ban ngành liên quan nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh cho công ty cổ
phần vận tải biển Đông Dương.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá, nhân
tố ảnh hưởng, vai trò của chi phí và lợi nhuận đối với doanh nghiệp, mối quan hệ giữa chi phí
và lợi nhuận
- Đề tài nghiên cứu thực trạng về tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty cổ
phần vận tải biển Đông Dương giai đoạn 2009 – 2012. Tiến hành kiểm định mối quan hệ
giữa chi phí và lợi nhuận của công ty thông qua xây dựng hàm ảnh hưởng lợi nhuận từ vận
tải hàng dầu, hàng rời, container tới chi phí, và hàm mô tả ảnh hưởng của chi phí biến đổi, cố
định tới lợi nhuận, ảnh hưởng của chi phí từ hoạt động cung ứng vận tải hàng rời, hàng dầu,
container tới tổng lợi nhuận. Tiến hành ước lượng hàm sản xuất, xác định mức đầu vào tối
ưu. Qua đó, xác định các mức lao động, vốn tối ưu so sánh với tình hình thực tế mà công ty
đã thực hiện được trong giai đoạn 2009 – 2012 và đưa ra nhận xét.
- Căn cứ vào các mục tiêu của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 đưa ra các biện
pháp để tối thiểu hóa chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời đề xuất kiến

nghị với nhà nước, các cơ quan ban ngành, tổng cục hàng hải, các cơ quan liên quan để có
thể tạo điều kiện cho công ty Đông Dương vượt qua giai đoạn khó khăn, cạnh tranh được với
đội tàu quốc tế, thu được kết quả cao hơn trong kinh doanh, nâng cao uy tín và sức mạnh thị
trường của mình.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về chi phí, lợi nhuận và
mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại công ty cổ
phần vận tải biển Đông Dương thông qua kiểm định các hàm biểu thị mối quan hệ giữa chi

cứu, tác giả sử dụng phương pháp này để tiến hành thu thập các số liệu liên quan đến các chỉ
tiêu chi phí, lợi nhuận tại công ty như tổng doanh thu, lợi nhuận cấu thành, chi phí cố định,
chi phí biến đổi từng quý trong giai đoạn 2009 – 2012. Tiến hành ước lượng hàm biểu thị
mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm sản xuất của công ty bằng sử dụng phần mềm
Eviews để xác định mối quan hệ định lượng cụ thể mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí của
công ty. Khi từng nhóm chi phí thay đổi thì ảnh hưởng riêng đến lợi nhuận như thế nào và
ngược lại từng nhóm lợi nhuận thu được từ 3 hoạt động kinh doanh vận tải biển ảnh hưởng
đến chi phí của công ty như thế nào. Qua đó xác định mức cung cấp dịch vụ vận tải tối ưu để
tối đa hóa lợi nhuận. Từ hàm sản xuất ước lượng được, tính toán các yếu tố đầu vào cần thiết
để tối thiểu hóa chi phí sản xuất cho công ty căn cứ vào mục tiêu cụ thể của công ty trong
giai đoạn 2013 – 2015. Không chỉ tiến hành định lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi
nhuận, tác giả còn tiến hành thu thập, phân tích các số liệu về từng chỉ tiêu chi phí và lợi
nhuận của công ty để đưa ra những nhận định chính xác về tình hình thực hiện chi phí và lợi
nhuận tại công ty cổ phần vận tải biển Đông Dương.
Trong quá trình thực hiện đề tài để góp phần hoàn thiện đề tài, đưa ra những kết quả
nghiên cứu có ích tác giả đã kết hợp sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng để làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận. Có thể nói nghiên cứu
định lượng giúp tác giả xây dựng lên bài khoá luận tương đối cụ thể, chi tiết, các chỉ tiêu liên
quan đến chi phí, lợi nhuận, mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận được làm sáng tỏ, mặt
khác, nghiên cứu định tính giúp tác giả tiến hành phân tích, làm rõ các mối quan hệ phụ
thuộc giữa các biến số, đưa ra các lập luận xác đáng giúp bài khóa luận chặt chẽ về nội dung,
hình thức và có sức thuyết phục hơn đối với người đọc.
5.3. Phương pháp phân tích hồi quy
Phương pháp này là một trong những phương pháp điển hình thường được sử dụng để
phân tích tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại các công ty. Phương pháp này được tác giả
sử dụng bằng cách sử dụng các số liệu sơ cấp, thứ cấp thu thập được tại công ty cổ phần vận
tải biển Đông Dương, sử dụng phần mềm Eviews để tiến hành ước lượng mối quan hệ giữa
chi phí và lợi nhuận bằng việc sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS. Kết quả

ước lượng sẽ là cơ sở để đưa ra các quyết định về số vốn, số lao động để tối thiểu hóa chi phí.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI
PHÍ – LỢI NHUẬN
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1. Một số khái niệm về chi phí
“Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải bỏ ra để có được thứ đó.” (Mankiw, 2006).
Trong doanh nghiệp “Chi phí sản xuất là những phí tổn mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánh
chịu) để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.”, (Nguyễn Văn Dần, 2002)
Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua các
yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận. Để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3 yếu tố cơ bản là tư
liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới:
“Mọi hoat động của con người mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất của
một quốc gia bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm và các ngành sản xuất sản phẩm dịch
vụ. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng và khai thác
nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn đủ để thực hiện việc sản xuất hàng hóa, cung cấp
dịch vụ. Chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là chi phí sản xuất.”
Thật vậy, chi phí là khoản tiền chi cho công việc kinh doanh của bất kì doanh nghiệp
nào nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, hoặc cung cấp dịch vụ.
1.1.2. Phân loại chi phí
Trong doanh nghiệp có nhiều loại chi phí có tính chất kinh tế, mục đích sử dụng, công
cụ trong quá trình kinh doanh khác nhau. Để có thể nhận thức dễ dàng và đánh giá chính xác,
toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng chi phí, đồng thời tìm ra các nguyên nhân ảnh
hưởng đến tình hình chi phí và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn
chế trong công tác quản lý và thực hiện chi phí, người ta có thể phân loại chi phí của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu như:
* Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi
phí, bao gồm:

* Tổng chi phí (TC)
“Tổng chi phí sản xuất bao gồm 2 bộ phận cấu thành là chi phí cố định hay là định phí
(TFC), là chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu bất kể mức sản lượng là bao nhiêu và chi

phí biến đổi hay là biến phí (TVC), là chi phí thay đổi theo mức sản lượng”. Tùy theo từng
trường hợp mà định phí có thể bao gồm các khoản chi phí để bảo dưỡng nhà máy, mua bảo
hiểm, và có lẽ còn để duy trì một số lượng nhân viên tối thiểu nữa – chi phí này không thay
đổi cho dù hãng có sản xuất bao nhiêu sản phầm hay cung ứng bao nhiêu dịch vụ đi chăng
nữa. Biến phí bao gồm các khoản chi trả tiền công, lương tháng, mua nguyên vật liệu – chi
phí này tăng lên khi doanh nghiệp tăng sản lượng.
Tổng chi phí (TC) là tổng chiều dọc của các chi phí cố định và chi phí biến đổi ở đầu ra
đó (McConnell, 2001).
Như vậy, tổng chi phí bằng các chi phí cố định cộng với các chi phí biến đổi: TC = TFC
+ TVC. Đồ thị dưới đây mô tả mối quan hệ giữa các loại chi phí:
Hình 1.1: Đồ thị đường TC, TVC, TFC
Căn cứ vào đồ thị trên ta có thể thấy rõ mối quan hệ giữa TC, TVC, TFC. Do TFC độc
lập với sản lượng nên đường TFC nằm ngang song song với trục hoành và cắt trục tung tại
điểm có tung độ chính bằng giá trị TFC. Còn TVC thay đổi theo mức sản lượng sản xuất ra.
Khi Q = 0 thì TVC = 0 nên đường TVC có điểm xuất phát từ chính gốc tọa độ. Khi doanh
nghiệp tăng sản lượng, đồng nghĩa việc phải sử dụng nhiều lao động, nguyên vật liệu hơn từ
đó làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên, vì vậy đường TVC có xu hướng tăng lên cùng
với sự gia tăng của sản lượng. Khi sản lượng Q = 0 thì TC = TFC có cùng dạng thức với
đường TVC và luôn cách đường TVC một khoảng đúng bằng tổng chi phí cố định (TFC)
* Các chỉ tiêu chi phí bình quân.

- Chi phí cố định bình quân (AFC) là tổng chi phí cố định được tính trên mỗi đơn vị sản
phẩm. AFC =
Q
TVC
Do TFC không đổi nên AFC phụ thuộc vào sản lượng Q. AFC tỉ lệ nghịch với Q. Khi Q

Qua phân tích đồ thị ở phụ lục 2 ta thấy: Đường chi phí biên cũng có dạng hình chữ U,
nó đi xuống ở giai đoạn đầu cho đến khi đạt mức tối thiểu sau đó đi lên tuân theo quy luật
hiệu suất giảm dần.
- Mối quan hệ giữa MC và ATC: chừng nào chi phí cận biên thấp hơn chi phí bình quân
thì nó kéo chi phí bình quân xuống, khi chi phí cận biên bằng chi phí bình quân thì chi phí
bình quân không tăng, không giảm và ở điểm tối thiểu. Ngược lại khi chi phí cận biên cao
hơn chi phí bình quân thì tất yếu nó sẽ đẩy chi phí bình quân tăng lên.
Khi MC > ATC  ATC tăng
Khi MC < ATC  ATC giảm

Khi MC = ATC  ATC đạt cực tiểu
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
1.1.4.1. Giá cả của yếu tố đầu vào
Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Giá đầu vào tăng lên làm chi phí tăng lên và chi phí bình quân cũng tăng
lên và ngược lại. Yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận
tải có thể kể đến đó là chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu, trang bị thiết bị máy móc…
Giá cả yếu tố đầu vào có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất dài hạn của doanh nghiệp được xác định là
KrLTC
+=
ω
. Trong đó r là
giá thuê vốn, w là giá thuê lao động. Khi giá cả đầu vào tăng hay giảm tác động trực tiếp đến
tổng chi phí của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến giá thành, giá bán của sản phẩm hay
dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng, quyết định sức mạnh cạnh tranh về giá
so với các đối thủ cùng ngành.

1.1.4.2. Mức cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
Đó là khối lượng hàng hóa mà doanh nghiệp nhận vận chuyển cho các đối tác. Khối

phương đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế mở chi

phí của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như tình hình diễn
biến của thế giới, khu vực, tỷ giá, quan hệ giữa các nước.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN
1.2.1. Một số khái niệm về lợi nhuận
Theo Connell (2003) thì lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh
nghiệp và tổng chi phí trong một thời gian nhất định.
Tóm lại, để đáp ứng cầu của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ, những người sản
xuất phải sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các hàng hóa và dịch vụ, họ phải trả tiền cho
việc sử dụng các yếu tố sản xuất đó. Vì thế, những người sản xuất muốn thu được doanh thu,
bù đắp đủ những chi phí sản xuất mà họ phải chịu, đồng thời còn mong thu được phần dôi ra.
Lợi nhuận chính là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi
phí liên quan đến đầu tư đó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, đây là
một chỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của doanh nghiệp là phần thu được
khi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ vận tải
đã tiêu thụ
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu mà doanh nghiệp bỏ ra
đạt được từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Vì thế, lợi nhuận có vai trò quan trọng
tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn xã hội. Đây chính là
động lực thôi thúc các doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi
trường cạnh tranh gay gắt. Vai trò của lợi nhuận đối với các đối tượng sau:
- Đối với doanh nghiệp và người lao động
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, việc đầu tiên mà họ
quan tâm đó là lợi nhuận. Đó là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình
kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi
nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí
đã bỏ ra thì nó sẽ bị đào thải, đi đến phá sản. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự

TFCQAVCP
TFCQAVCQPTFCTVCQPTCTR
−−=⇒
−×−×=−−×=−=
*)(
***
π
π
Trong đó: TR là tổng doanh thu TC là tổng chi phí
P là giá bán hàng hóa AVC là chi phí biến đổi bình
quân
Q* là sản lượng tối ưu TFC là tổng chi phí cố định.
Do doanh nghiệp là hãng cạnh tranh độc quyền nên doanh nghiệp sẽ tối đa hóa lợi
nhuận khi MR = MC.
1
1
Đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền là có rất nhiều hãng sản xuất kinh doanh, không có rào cản gia nhập
hay rút lui khỏi thị trường, sản phẩm có sự khác biệt.

- Nếu P < AVC, hãng sẽ không sản xuất và bị lỗ 1 phần bằng toàn bộ chi phí cố định
(TFC).
- Nếu AVC < P < ATC, hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất vì mức lỗ là nhỏ
nhất.
- Nếu P > ATC, hãng có lợi nhuận kinh tế dương. Do vậy,
*)( QATCP −=
π
Mức lợi nhuận của công ty được xác định như đối với hãng cạnh tranh độc quyền và
được minh họa cụ thể qua đồ thị ở phụ lục 3.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
- Quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường

chuyển cũng tăng lên. Tuy nhiên, giá cước dịch vụ vận tải phụ thuộc vào các chi phí đầu vào,
nếu giá quá thấp, doanh nghiệp sẽ kinh doanh không có lãi, thậm chí là lỗ vỗn. Do vậy doanh
nghiệp cần phải lựa chọn, cân nhắc mức giá phù hợp, đặt mức giá bao nhiêu, khi nào cần tăng
giá, khi nào thì hạ giá, đó là bài toán mà doanh nghiệp cần phải giải quyết để tối đa hóa lợi
nhuận.
- Các nhân tố khác
Chính sách thuế của nhà nước: ảnh hưởng của thuế tới lợi nhuận là không theo cũng
một tỷ lệ. Việc tăng hay giảm thuế là yếu tố khách quan quyết định. Với mức thuế càng cao
thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm.
Chính sách lãi suất: lãi suất tiền vay có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh. Vì vốn được coi là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Lãi suất do ngân hàng
quy định càng cao thì chi phí vốn vay càng lớn, tương ứng lợi nhuận của doanh nghiệp càng
giảm.
Tóm lại có rất nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Những yếu tố này
có thể ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận hay góp phần thúc đẩy tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược và phương án kinh doanh hợp lý để không
ngừng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.5. Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Nếu một công ty theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì công ty sẽ lựa chọn mức
sản lượng hàng hóa dịch vụ cung ứng mà tại đó chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là lớn
nhất. Giả sử sản lượng của hãng là Q và doanh thu là TR. Doanh thu này bằng giá của dịch
vụ nhân với mỗi đơn vị sản lượng cung ứng, TR=P.Q. Chi phí sản xuất phụ thuộc vào mức
sản lượng.
)()()( QTCQTRQ
−=
π
. Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ lựa chọn ở
mức sản lượng Q*. Điều này được thể hiện rõ ràng trên ở đồ thị dưới đây:

Trích đoạn Nội dung kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Xây dựng mô hình kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Chức năng và nhiệm vụ của công ty Nhân tố vi mô Nhân tố vĩ mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status