BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN
MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Đề tài:
Phân tích mã cổ phiếu SDI - Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Đô thị Sài Đồng
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Trần Trung Dũng
Học viên thực hiện :Phạm Văn Tân
STT : 67
Lớp : 19D -TCNH 2 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I . PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ. 4
PHẦN II. PHÂN TÍCH NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN. 5
PHẦN III.PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP. 7
3.1 Khái quát về Công ty CP đầu tư và phát triển Đô thị Sài Đồng 7
3.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 8
Hiện tượng doanh nghiệp chết lâm sàng vẫn còn nhiều. Nếu đà này không được
chặn đứng, khu vực kinh tế tư doanh Việt Nam sẽ bị thu hẹp. Điều này rất đáng lo ngại vì
nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế Việt
Nam trong tương lai
Đứng trước thực trạng khó khăn của nền kinh tế ngành Bất động sản và chứng
khoán cũng đã gặp nhiều thách thức nhất. Trong những năm qua, thị trường bất động sản
tăng trưởng theo kiểu bong bóng khiến giá nhà giá đất cao ngất ngưởng. Các tòa cao ốc,
chung cư xây xong không có người mua. Một số nước, khi bong bóng vỡ, giá nhà rơi
xuống hơn 50%. Ở Việt Nam vẫn còn mắc cạn trong khâu xử lý các khoản nợ. Nhà đầu
tư cũng là người vay nợ nên không cam tâm chấp nhận thực tế giá xuống quá thấp. Thị
trường bất động sản do đó tiếp tục đóng bang.
Trước thực trạng của ngành bất động sản trong năm qua đã gặp rất nhiều khó
khăn, có doanh nghiệp làm ăn được, cũng có doanh nghiệp bị phá sản. Do vây, để có thể
đưa ra quyết định đầu tư có nên hay không nên mua cổ phiếu SDI, Tôi đã lựa chọn đề tài:
“Phân tích mã cổ phiếu SDI - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Sài
Đồng”.
4 PHẦN I . PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ.
Theo các số liệu thống kê về kinh tế Việt Nam năm 2013 cho thấy nền kinh tế Việt
Nam đang trong 2 giai đoạn nâng cao chu kỳ kinh tế thể hiện ở các đặc điểm sau (i) Sự
phục hổi của chỉ số niềm tin kinh doanh (ii) Các gói kích câu về lãi suât thâp của chính
phủ (iii) Lạm phát giảm (iv) Lãi suât giảm (v) Lãi suât trái phiếu gần như ngang (vi)
Chứng khoán tăng điểm. Ngoài ra việt kinh tế Mỹ tiếp tục tăng trưởng, kinh tế Châu Âu
thoát đáy, hoạt động xử lý nợ xấu của VAMC, sự phục hồi của thị trường bất động sản và
hoạt động đầu tư của khối ngoại… sẽ đóng góp tích cực vào thị trường chứng khoán
trong thời gian sắp tới.
Tăng trưởng kinh tế : Tổng sản phẩm trong nước năm 2013 ước tính tăng 5.42%
thương mại đã hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 (đã
gồm thuế, phí bảo trì) giao dịch từ 1-7-2013 đến 30-6-2014 cũng được nhận ưu đãi này.
Cùng với đó, Thông tư này cũng cho biết, sẽ giảm thuế thu nhập DN còn 10% với các
đơn vị đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội. Ngoài ra, DN doanh thu năm không quá 20 tỷ
đồng được áp thuế thu nhập DN 20% kể từ ngày 1-7.
Như vậy, có thể thấy, cùng với việc tung ra gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng cho thị
trường BĐS, các nhà quản lý vẫn đang nỗ lực đưa ra nhiều "chiếc phao” khác nhằm vực
thị trường này lên. Ngoài việc giảm thuế VAT, thị trường BĐS còn được hỗ trợ về chính
sách miễn thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, từ ngày 1-1-2014 sẽ áp dụng việc miễn thuế
thu nhập cá nhân cho một số đối tượng như: Chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng
BĐS là công trình xây dựng trong tương lai và nhà ở hình thành trong tương lai giữa vợ
với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; bố mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu
ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Với những giải pháp ưu đãi về thuế, lãnh đạo ngành thuế bày tỏ kỳ vọng, đây sẽ
góp thêm "sức lửa” để làm tan dần "tảng băng” thị trường BĐS. Nhưng vấn đề không dễ.
Thực tế trên thị trường hiện nay, nhiều nhà đầu tư đã chấp nhận bán với giá lỗ để mong
phần nào đẩy bớt hàng tồn, song đáp lại là sự thờ ơ của khách hàng. Lãnh đạo một sàn
6
giao dịch BĐS tại Hà Nội cho biết, hiện sàn đang giao bán một căn hộ do khách nhờ giao
dịch với giá 16 triệu đồng/m2 (theo chủ căn hộ, giá lúc mua là 22 triệu đồng/m2) thế
nhưng đã giao bán hơn 4 tháng nay vẫn không thấy có người hỏi mua.
Sự khởi sắc đâu đó trên thị trường bất động sản là có thật, ngay trong thời gian
này. Nhưng, chỉ có phân khúc nhà bình dân, giá căn hộ dưới 2 tỷ đồng/căn là còn tương
đối tốt. Phân khúc biệt thự, chung cư cao cấp, nhà ở liền kề… giao dịch vẫn còn rất trầm
lắng. Cho nên, ngay lúc những diễn biến khác lạ như trên, nhiều cổ phiếu của DN có kết
quả kinh doanh yếu kém vừa qua tăng giá mạnh, nay đang đổi chiều. Trong đó, nổi bật
nhất là cổ phiếu FLC có biểu hiện đạt đỉnh và đang bị bán ra mạnh
Thống kê của Công ty Dữ liệu và Phân tích Stoxplus, trong 4 tuần của tháng 11,
cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao) (không bao gồm day ấn huyệt, xông hơi
bằng thuốc y học cổ truyền và phục hồi chức năng, vật lý trị liệu).
Là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Vingroup - Công ty CP, doanh nghiệp bất
động sản hàng đầu Việt Nam, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng
được thừa hưởng những lợi thế sẵn có cả về tiềm lực tài chính mạnh lẫn đội ngũ nhân sự
năng động, trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm trong điều hành và quản lý các
dự án lớn, quy mô quốc tế và đặc biệt là uy tín thương hiệu của Tập đoàn Vingroup.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng là chủ đầu tư và phát triển
Dự án Vinhomes Riverside tại quận Long Biên, Hà Nội. Đây là một khu đô thị sinh thái
đặc biệt cao cấp, đa chức năng, bao gồm quần thể Biệt thự ven hồ, Trung tâm thương
mại, Văn phòng, Trường học quốc tế và các khu chức năng khác. Dự án Vinhomes
Riverside không những trở thành một khu đô thị sinh thái hàng đầu Việt Nam, mang bản
sắc, dấu ấn riêng mà còn trở thành một lá phổi xanh của Thành phố - nơi vui sống và
thể hiện đẳng cấp.
Ngày 01/06/2011, CTCP Sài Đồng được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận trở thành Công ty đại chúng theo Công văn số 1595/UBCK-QLPH. Ngày
16/06/2011, cổ phiếu của Công ty được chính thức niêm yết trên thị trường giao dịch
chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCoM).
Là một doanh nghiệp trẻ, ngoại trừ dự án Khu đô thị Sinh thái Vinhomes
Riverside đã đưa vào khai thác sử dụng và bàn giao cho khách hàng, Công ty Cổ phần
8
Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng cũng đang nghiên cứu và có chủ trương đầu tư vào
một số dự án bất động sản giàu tiềm năng khác.
Chính vì vậy, thành quả phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô
thị Sài Đồng vẫn đang là những nỗ lực khởi đầu đầy tiềm năng. Với chiến lược phát triển
đúng đắn của Hội đồng quản trị và Ban Lãnh đạo, trong đó trọng tâm là sự đột phá về
chiến lược, quyết sách hành động, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng
đang đi đúng định hướng để trở thành một thương hiệu mạnh về bất động sản tại Việt
Nam.
2009
2010
2011
2012
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 890,735,529,805
3,501,825,036,128
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 890,735,529,805
3,501,825,036,128
4. Giá vốn hàng bán (775,863,846,365)
-2,319,019,261,041
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
23,212,048,520
135,963,772,616
973,272,089,415
11. Thu nhập khác 10,251,304,166
30,051,374,174
12. Chi phí khác (19,624,350)
-1,810,305,980
13. Lợi nhuận khác 10,231,679,816
28,241,068,194
14. Phần lãi (lỗ thuần) trong công
ty liên doanh/liên kết
-358,020,392,970
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
23,212,048,517
23,212,048,520
146,195,452,432
643,492,764,639
Sau khi trở thành công ty đại chúng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã
tăng lên đáng kể theo cấp số nhân. Số lượng cổ phiếu phát hành 2011 là 50 000 000 cổ
phiếu đến năm 2012 tăng lên 119,995,800 cổ phiếu. làm cho thu thuần tăng lên dẫn đến
lãi sau thuế của Công ty năm 2012 tăng 300% so với năm 2011.
Doanh thu năm 2012 tăng 300% so với năm 2011. Doanh thu từ chuyển nhượng
bất động sản phát sinh chủ yếu từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hạ tầng kỹ
thuật thuộc hạng mục biệt thự tại dự án Vincom Village cho các nhà đầu từ thứ cấp.
Giá vốn bất động sản đã chuyển nhượng năm 2012 là 2 256 061 024 803 đồng
tăng 200 % so với 2011.
3.3 Phân tích về tài sản và nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán 2012 của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Đô thị Sài Đồng.
A . TÀI SẢN
2009
2010
2011
2012
tỉ lệ%
2012/2011
I - TÀI SẢN NGẮN
HẠN
521,015,296,369
521,015,296,369
5,456,322,822,936
5,637,587,056,198
3%
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
115,926,853,890
-57%
II - TÀI SẢN DÀI
HẠN
1,407,910,944,286
1,407,910,944,286
2,144,416,036,582
5,541,680,235,400
158%
1. Các khoản phải thu
dài hạn 2. Tài sản cố định
1,407,910,944,286
1,407,910,944,286
385,246,174,721
395,873,965,638
3%
3. Bất động sản đầu tư 391,435,000,740
891,166,642,181
128%
4. Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
6,845,206,169
6,845,206,169
5,674,068,544,807
6,024,875,735,285
6%
2. Nợ dài hạn
1,406,000,000,000
1,406,000,000,000
1,310,042,569,362
3,521,693,665,327
169%
II - VỐN CHỦ SỞ
HỮU
516,081,034,486
516,081,034,486
616,627,745,349
1,629,643,594,993
164%
1. Vốn chủ sở hữu
516,081,034,486
516,081,034,486
616,627,745,349
1,629,643,594,993
164%
11
2. Nguồn kinh phí và
các quỹ khác
Hoạt động đầu tư và liên doanh liên kết của doanh nghiệp cũng được thúc đẩy
mạnh mẽ có thể thấy các khoản đâu tư tài chính dài hạn năm 2012 tăng 210% so với năm
2011. Đây là khoản đầu tư vào Công ty cổ phần phát triển đô thị Nam Hà Nội và Công ty
TNHH Vincom Retail.
3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
3.4.1 Nhóm chỉ số cổ phiếu
Các chỉ số liên quan tới cổ phiếu đo lường mối tương quan giữa nhà đầu tư với chi
phí và lợi nhuận mà nhà đầu tư có thể phải trả và thu về được từ danh mục đầu tư của
mình.
Chỉ số EPS đo lường mức lợi nhuận trong một năm nhà đầu tư thu được trên mỗi
cổ phiếu. Các nhà đầu tư luôn mong muốn chỉ số này càng cao các tốt. Bên cạnh đó, EPS
phản ánh khả năng kiếm lời của doanh nghiệp trên vốn chủ sở hữu của mình.
EPS =
Tổng số lượng cổ phiếu lưu hành
Tổng Lợi nhuận sau thuế
12
TT
Chỉ số cổ phiếu
2009
2010
2011
2012
1
Số CP lưu hành bình quân
7,207,810
6
Giá trị dòng tiền tạo ra/một cổ
phiếu (CF)
0
-0.15
40.21
12.39
7
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
0
0.32
2.04
2.58
8
Lãi trên cổ phiếu pha loãng
0
0.32
2.04
2.58
9
EPS trước thu nhập khác
0
0.32
1.89
2.4
10
EPS cơ bản theo BCTC năm
0
0
0
0.19
0.25
2
Tỷ suất thanh toán nhanh
30.25
76.07
0.39
0.46
13
3
Tỷ suất thanh toán hiện thời
30.54
76.11
0.96
0.94
4
Vốn vay dài hạn/Vốn CSH
0
2.72
2.1
2.15
5
Vốn vay dài hạn/Tổng Tài sản
0
0.73
0.17
0.31
6
Vốn vay ngắn hạn/Vốn CSH
0
0.73
0.92
0.85
Bảng 4 : Bảng tổng hợp các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của DN
a. Chỉ số thanh toán hiện thời
Chỉ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp vào 2008, 2009 tỷ lệ này rất cao tuy
nhiên năm 2011 và 2012 tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài
sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn, và thấp hơn nhiều
so với chỉ số của ngành (các doanh nghiệp cùng ngành có chỉ số thanh toán hiện thời ở
mức từ 1.3 đến 22.13). Điều này gây tâm lý lo ngại cho các nhà đầu tư khi nắm giữ cổ
phiếu này do khả năng thanh khoản đảm bảo chi trả cho các khoản nợ đến hạn không
được đảm bảo.
b. Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio/Acid test) cho biết khả năng thanh toán của
doanh nghiệp đến từ các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ Hàng tồn kho –
một khoản mục có mức độ chuyển thành tiền mặt thấp. Nói cách khác, tỷ số này đo lường
mối quan hệ của các Tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với
Nợ ngắn hạn. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh năm 2011 và 2012 nhỏ hơn 1 cho thấy tài
Hệ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi
ích của hiệu quả tiết kiệm thuế.
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Tiền + Các khoản tương đương tiền
15
3.4.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
TT
Hiệu quả hoạt động
2009
2010
2011
2012
1
ROE %
0
5.47
18.02
27.57
2
ROCE %
0
2.33
7.6
26.13
3
ROA %
0
1.61
0
2.3
5.3
9
Thời gian trung bình thanh toán cho
nhà cung cấp (ngày)
0
0
158.77
68.92
10
Doanh số tính trên đầu người
0
0
1,530,473.42
6,016,881.51
11
Lợi nhuận thuần tính trên đầu người
0.79
27,629.85
175,363.76
532,325.42
Bảng 5: Bảng tổng hợp nhóm các chỉ tiêu hiệu quả hoạt dộng của doanh nghiệp
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ số này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh (đầu tư vào tài sản) bình quân sử
dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Bảng thống kê ROA của công
ty cho thấy chỉ số này tăng đều qua các năm và năm 2012 là một năm hoạt động hiệu quả
chính sách tín dụng của mình, cũng như tìm kiếm các giải pháp thu hồi nợ có hiệu quả
hơn.
d. Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này phải ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu. Theo
bảng thống kê ta thấy số ngày trên một vòng quay của khoản phải thu của doanh là tương
đối cao nhưng nhìn về mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mở rộng thị trường,
giữ khách hàng trung thành, chính sách tín dụng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ thì
chỉ tiêu này cần xem xét một cách khách quan khi so sánh với chỉ tiêu Thời gian trung
bình thanh toán cho nhà cung cấp.
Chỉ số này đã được doanh nghiệp cải thiện đáng kể qua các năm. Năm 2011 là
183.21 ngày đến năm 2012 tỉ lệ này chỉ còn 74.97 ngày. Thời gian thu hổi bình quân các
khoản phải thu được thu hẹp lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu cũng như
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
e. Vòng quay của hàng tồn kho
Vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quân
Doanh thu bán chịu thuần
Khoản phải thu bình quân =
Số vòng quay khoản phải thu
Số ngày trong kỳ
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Gía vốn hàng bán
17
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Ta nhận thấy năm 2011 chỉ số này của doanh nghiệp là 0.25 tương đối thấp
Tốc độ tăng trưởng EBIT %
0
4,172,492.48
529.83
532.79
5
Tốc độ tăng trưởng lãi trước thuế %
0
4,172,492.48
529.83
340.16
6
Tốc độ tăng trưởng lãi thuần %
0
3,503,705.58
534.69
203.55
7
Tốc độ tăng trưởng EPS %
0
504,995.30
534.69
26.44
8
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản %
0
2,576.13
294.04
47.08
9
Hệ số này phản ánh một đồng doanh thu của doanh nghiệp mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận cho cả cổ đông và chủ nợ. Chỉ số này tốt trong năm 2010 của doanh
nghiệp khá cao, nhưng sau khi được trở thành Công ty đại chúng tỉ lệ này đã giảm xuống
chỉ còn 294.04% và tỉ lệ này còn giảm xuống chỉ còn 26.44% năm 2012 thấp hơn so với
chỉ số của ngành là 72.4%.
c. Hệ số tăng trưởng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ số này của doanh nghiệp đã bị giảm đáng kể năm 2011 là 534.69% năm 2012
xuống chỉ còn 203.55 % thấp hơn so với chỉ số của ngành là 203.6%. Doanh nghiệp có tỷ
lệ tăng trưởng lợi nhuận cao thường đang kinh doanh rất tốt, và có khả năng quản lý chi
phí hiệu quả, nhưng khi so sánh với ngành thì chỉ số này lại thấp hơn, chứng tỏ so với
doanh nghiệp khác thì Công ty đang kinh doanh với mức tăng trưởng thấp hơn.
3.4.5 Phân tích nhóm chỉ số định giá cổ phiếu.
TT
Chỉ số định giá
2009
2010
2011
2012
1
Basic P/E
326,666.86
64.67
10.19
8.06
2
P/E pha loãng
326,666.86
64.67
-30,461.76
-134.29
0.52
1.68
8
Giá trị Doanh nghiệp/Doanh số
0
0
1.87
1.58
9
Giá trị Doanh nghiệp/EBITDA
269,480.99
100.33
11.19
5.79
10
Giá trị Doanh nghiệp/EBIT
269,480.99
100.38
11.38
5.98
Bảng 7: Bảng tổng hợp các chỉ số định giá cổ phiếu.
Chỉ số P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao
nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập là bao nhiêu. Nếu hệ số P/E
cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ
phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp. Theo
bảng tổng hợp trên có thể thấy được chỉ số này của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần
qua các năm chứng tỏ giá cổ phiếu của Công ty có xu hướng giảm qua các năm.
19
P/B =
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ
Giá cổ phiếu
20
nghiệp. Trong 2012 mặc dù thị trường bất động sản có nhiều biến động đã ảnh hưởng khá
nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên qua các chỉ số này
có thể thấy được kết quả kinh doanh của doanh nghiêp vẫn có kết quả khá tốt như việc sử
dụng nguồn vốn, tài sản có hiệu quả hay lượng hàng tồn kho đã được giải phóng năm
2011 lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp là 3,159,877,346,272 đến năm 2012 lượng hàng
tồn kho đã giảm xuống là 2,814,645,112,441 làm cho hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng lên
năm 2011 là 0.25 năm 2012 là 0.78. Tốc độ tăng trưởng vẫn được doanh nghiệp duy trì đều đặn
qua các năm, năm sau cao hơn năm trước.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể nói năm 2012 mặc dù thị trường
gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn có tỷ suất lợi nhuận đạt 33.78% . Chính vì vậy mà doanh
nghiệp đã quyết định dành 428 tỷ để trả cổ tức cho các cổ đông năm 2012.
3.5.2 Quyết định đầu tư .
Năm
2011
2012
2013
1/2014
Nội dung
Gía thấp
Gía cao
Gía thấp
Gía cao
Gía thấp
Gía cao
Gía thấp
3. Website công chứng khoán bảo việt: http://www.bvsc.com.vn
4. Website Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=430&idmid=3
5. Các website khác.