thu hoạch và nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị long giang - Pdf 10

Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy
sự phát triển của các Doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc
lập hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của mình sao cho đạt hiệu quả sử
dụng vốn cao nhất cũng như thu được nhiều lợi nhuận về cho Doanh nghiệp của
mình nhất.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì việc hạch toán kế toán luôn đóng một
vai trò quan trọng trong công tác quản lý vầ sử dụng vốn của doanh nghiệp,
đồng thời giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và
chính xác.
Sau quá trình thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long
Giang, em đã tiếp thu được một số kiến thức thực tế và hoàn thành bản báo cáo
tổng hợp về công tác hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
đô thị Long Giang.
Báo cáo của em gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Long
Giang
Phần II: Tình hình thực tế công tác Kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển đô thị Long Giang.
Phần III: Thu hoạch và nhận xét về công tác Kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển đô thị Long Giang.
Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với thực tế nên không tránh khỏi sai sót,
kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị kế
toán viên tại công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo của mình tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ LONG GIANG

các kỹ sư có năng lực, trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm có thể quản
lý và thực hiện các dự án đầu tư xây lắp một cách khoa học và hiệu quả. (bảng 1,
Phụ lục trang 2)
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần đẩu tư và phát triển đô thị
Long Giang
Là một Công ty Cổ phần với vốn điều lệ là 80 tỷ đồng, bằng năng lực sẵn
có cùng với việc không ngừng tự đổi mới và hoàn thiện mình, với 8 năm kinh
nghiệm về kinh doanh, xây dựng, khai thác và sản xuất trong các lĩnh vực :
- Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao
thông; Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị và khu công
nghiệp;
- Kinh doanh nhà và bất động sản; Kinh doanh máy móc thiết bị và vật tư ngành
xây dựng; Kinh doanh các dịch vụ khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh
doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường); Kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô
các loại, dây chuyền công nghệ máy, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị ngành
xây dựng, vận tải.
- Khai thác, sản xuất, chế biến và kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi,
gạch, ngói, xi măng, kính, tấm lợp, nhựa đường và các vật liệu xây dựng khác
dùng trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất), các câu kiện bê tông đúc sẵn,
kết cấu thép;
Ngoài ra Công ty còn tham gia tư vấn các lĩnh vực liên quan đến thiết kế,
xây dựng, tài chính và đầu tư được miêu tả chi tiết như sau:
- Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình); Tư vấn đầu tư tài chính
(không bao gồm tư vấn pháp luật); Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp
luật), tư vấn quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng; Tư vấn giám sát thi công
xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; Tư vấn thiết kế kiến trúc công
trình.
3
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPĐT & PTĐT Long

mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty xây dựng hệ thống quản lý vật tư,
thiết bị tại các dự án đầu tư và thi công xâp lắp của Công ty.
- Phòng Đầu tư: Tham mưu, giúp việc Ban Giám đốc Công ty triển khai các thủ
tục liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư các dự án. Kiểm soát các dự án đầu
tư từ khi bắt đầu triển khai đến khi hoàn thành dự án.Tham mưu, giúp việc Ban
Giám đốc trong việc phát triển các dự án đầu tư mới.
- Phòng Quản lý dự án: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc xây
dựng hệ thống quản lý thi công xây lắp. Kiểm soát việc thực hiện hệ thống quản
lý thi công xây lắp. Hỗ trợ các Ban Quản lý dự án trong quá trình triển khai các
dự án đầu tư của Công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên
môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán,
nguyên tắc kế toán và pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước. Theo dõi tình
hình góp vốn liên doanh, liên kết vào các doanh nghiệp khác. Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp vốn và báo cáo định kỳ Ban
Giám đốc. Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tài
chính, kế toán.
- Phòng Hành chính – Nhân sự: Tham mưu giúp việc cho Đại hội đồng cổ đông
và Hội đồng quản trị trong việc quản trị công ty đại chúng (sắp tới là công ty
niêm yết). Tham mưu giúp việc Ban Giám đốc Công ty trong công tác quản trị
nhân sự, quản trị hành chính văn phòng và quản trị mạng và website của Công
ty. Tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty trong công
tác pháp lý.
- Ban quản lý dự án: Tổ chức thực hiện dự án theo các chủ trương và kế hoạch
đã được Ban Giám đốc phê duyệt theo quy định của pháp luật và quy định của
Công ty. Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong quá trình triển khai dự án.
- Công trường: Tổ chức thực hiện dự án thi công xây lắp theo kế hoạch được
Ban Giám đốc Công ty phê duyệt (bao gồm toàn bộ các công việc từ khâu chuẩn
bị, triển khai thi công đến khi thanh lý hợp đồng).
5

sự phấn đấu và nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên trong Công
6
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
ty.Tuy nhiên Công ty cũng cần phải có những chiến lược cụ thể làm tăng lợi
nhuận cho Công ty và thu nhập của người lao động để ngày một phát triển vững
chắc hơn trong tương lai.
7
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
PHẦN II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ LONG GIANG
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CPĐT & PTĐT Long Giang
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
(Sơ đồ 2, Phụ lục trang 5)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi kế toán viên:
- Kế toán trưởng: là người điều hành giám sát mọi hoạt động của bộ máy kế
toán, là người tập trung lập ra kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động kinh
doanh của Công ty. Đồng thời là người chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ của cơ
quan tài chính cấp trên.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ giám sát, thanh toán thu chi bằng tiền mặt, bảo quản tiền
mặt của đơn vị và có quan hệ giao dịch với Ngân hàng.
- Kế toán tiền mặt: Giám sát thu – chi qua các chứng từ gốc, theo dõi tình hình
biến động vốn của Công ty, giám sát tình hình huy động và sử dụng đúng mục
đích và hiệu quả.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ phân bổ và tính
toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân
viên.
- Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ và Tài sản cố định: có trách nhiệm
tập hợp toàn bộ số liệu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ bảng kê để từ đó
tính các chi phí sản xuất kinh doanh. Đồng thời ghi chép, phản ánh tổng hợp số

hoạt cao nhất và tính vào khả năng thanh toán tức thời của Công ty, đồng thời
phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu hiện có và tình hình biến động của
Công ty.
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 111 “Tài khoản tiền mặt”
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
2.3.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán:
9
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
- Kế toán thu tiền mặt nhập quỹ: Dựa vào phiếu thu và các chứng từ có liên quan
để kế toán xác định nội dung thu, từ đó xác định TK ghi Có đối ứng ghi nợ TK
111.
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu thu số 079 (Phụ lục 1, trang 7) ngày 25/01/2009, Công
ty thu tiền còn thừa đã tạm ứng cho Nhân viên Lê Quốc Trung tại phòng Quản
lý dự án.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111: 7.513.000 đ
Có TK 141: 7.513.000 đ
- Kế toán chi tiền mặt tại quỹ: Dựa vào phiếu chi và các chứng từ có liên quan,
kế toán xác định nọi dung chi, từ đó xác định TK ghi Nợ đối ứng, ghi Có TK
111.
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi số 143 (Phụ lục 2, trang 8) ngày 26/02/2009 công
ty chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Nguyễn Huy Thiệp tại phòng kinh doanh
số tiền là 15.000.000
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 141: 15.000.000 đ
Có TK 111: 15.000.000 đ
2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ chính xác về số lượng

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định:
Nợ TK 622: 276.645.291đ
Nợ TK 642: 12.160.000 đ
Nợ TK 334: 91.201.671đ
Có TK 338: 380.006.962đ
(Số chi tiết - TK 338(2): 30.400.557 đ (Trích BHYT 2%)
- TK 338(3): 304.005.570 đ (Trích BHXH 20%)
- TK 338(4): 45.600.835 đ ( Trích KPCĐ 3%)
11
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
2.3.3 Kế toán tài sản cố định:
2.3.3.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”; TK 213 “Tài sản cố định vô hình”; TK
214 “Hao mòn tài sản cố định”.
2.3.3.2 Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, bảng tính và phân bổ Khấu hao TSCĐ…
2.3.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán:
- Kế toán tăng TSCĐ:
Để phù hợp với tình hình ngày một phát triển, Công ty không ngừng đầu tư,
mua sắm, thay mới thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, máy móc cần thiết
và các bất động sản.
Ví dụ: Ngày 23/9/2009 Công ty mua 1 bất động sản tại Sơn Tây Hà Nội với
mục đích đầu tư nguyên giá là: 5.500.000.000 VNĐ, thuế GTGT là 10%. Công
ty đã thanh toán bằng chuyển khoản (Phụ lục 3 Trang 9)
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 211: 5.500.000.000 đ
Nợ TK 133: 550.000.000 đ
Có TK 112 : 6.050.000.000 đ
- Kế toán giảm TSCĐ:

Mức khấu hao trích bình quân năm = Giá trị TSCĐ phải khấu hao/ Số năm sử
dụng = 164.800.000/5 = 32.960.000 VNĐ
Mức khấu hao trích bình quân tháng = Mức khấu hao bình quân năm/ 12tháng =
32.960.000/12 = 2.746.667 VNĐ
- Kế toán sửa chữa lớn Tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng cần phải sửa chữa, khôi
phục để nó có thể tiếp tục hoạt động.
Ví dụ: Trong tháng 10 năm 2009 Công ty sửa chữa một lô máy ép cọc
TOSATSM 130 ( Xuất sứ Nhật Bản) trị giá 720.000.000 VNĐ để nâng cấp tính
năng của máy, công ty không thực hiện kích thước. Chi phí sửa chữa là
60.714.870 VNĐ.
Sau khi công việc sửa chữa hoàn thành. Kế toán định khoản:
13
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
- Ghi tăng nguyên giá :
Nợ TK 211: 60.714.870 đ
Có TK 241(3): 60.714.870 đ
Đồng thời ghi:
Nợ TK 241(3): 60.714.870 đ
Có TK 334: 60.714.870 đ
2.3.4 Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
2.3.4.1Tài khoản sử dụng:
- TK 152 “Nguyên vật liệu”
- TK 153 “Công cụ dụng cụ”
2.3.4.2 Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề nghị cấp vật tư, biên bản kiểm nghiệm
vật tư…
2.3.4.3 Phương pháp hạch toán kế toán:
Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước trong việc đánh giá
nguyên vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này thì số nguyên vật liệu, công cụ

2.3.5.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”; TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”.
2.3.5.2 Chứng từ sử dụng:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh…
2.3.5.3 Phương pháp hạch toán kế toán:
Sau khi tập hợp các hợp đồng bàn giao công trình và khách hàng đã chấp thanh
toán hoặc thanh toán, kế toán tiếp tục thực hiện các bút toán kết chuyển để xác
định kết quả Kinh doanh của công ty. Trích số liệu từ bảng Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh quý 4 năm 2009 (bảng số 4, phụ lục trang 7):
+ Kết chuyển doanh thu thuần: (1)
Nợ TK 511: 64.643.262.000 đ
Có TK 911: 64.643.262.000 đ
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán: (2)
Nợ TK 911: 53.654.709.000 đ
Có TK 632: 53.654.709.000 đ
15
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: (3)
Nợ TK 911: 2.410.097.000 đ
Có TK 642: 2.410.097.000 đ
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: (4)
Nợ TK 515: 690.965.000 đ
Có TK 911: 690.965.000 đ
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính: (5)
Nợ TK 911: 1.632.894.000 đ
Có TK 635: 1.632.894.000 đ
+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: (6)
Nợ TK 911: 931.427.000 đ
Có TK 821: 931.427.000 đ

cán bộ kế toán được bố trí khá hợp lý, phù hợp với trình độ khả năng của mỗi
người, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, phản ánh đầy đủ nội dung
hạch toán, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý. Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng
khiến công tác kế toán được chuyên môn hóa , đối với mỗi phần hành, kế toán
đã xử lý và ghi chép tương đối hợp lý. Kế toán viên đã vận dụng chế độ một
cách linh hoạt để phù hợp với điều kiện của Công ty giúp cho công việc tiến
hành nhanh gọn đảm bảo chính xác.
*Nhược điểm
17
Báo cáo thực tập Vũ Kiều Oanh
Tuy nhiên, vẫn còn một số những tồn tại cần khắc phục kịp thời để đảm
bảo tính chính xác trong công tác kế toán. Thứ nhất, hiện nay Công ty đang tiến
hành ghi sổ vào cuối mỗi quý. Như vậy vừa không phản ánh kịp thời được tình
hình của Công ty mà còn gây ra tình trạng khối lượng công việc dồn nhiều vào
cuối mỗi quý. Điều này có thể dẫn đến những sai sót ngoài ý muốn. Thứ hai về
việc tổ chức phân công lao động kế toán thì hiện nay mặc dù mỗi công trường
đều đã có bộ phận kế toán riêng nhưng phần lớn công tác kế toán vẫn tập trung
tại phòng kế toán tại Công ty nên khối lượng công việc cho mỗi kế toán viên là
rất lớn.
3.3. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
- Cần nêu rõ các chuẩn mực kế toán có được tuân thủ hay không, cần phải công
bố và giải thích trong báo cáo tài chính khi có những áp dụng sai lệch mang tính
trọng yếu.
- Để giảm bớt khối lượng công việc vào cuối mỗi quý, cũng như để phản ánh
chính xác tình hình tài chính của Công ty, Công ty nên tiến hành ghi sổ theo
từng tháng để đảm bảo sự kịp thời chính xác về sổ sách cũng như số liệu.
- Công ty cần dàn trải công việc kế toán đến mỗi Công trường để khối lượng
công việc không còn tập trung nhiều tại phòng kế toán của Công ty, như vậy
mới có thể quản lý số liệu đầu ra cũng như đầu vào một cách nhanh chóng và
hiệu quả.

tâm nhất định về vấn đề này. Điều đó thể hiện qua kết quả doanh thu thuần hàng
năm của công ty không ngừng tăng trưởng, tuy nhiên những thay đổi bất thường
về giá thành sản phẩm (vật liệu xây dựng), đặc biệt là vào giữa năm, làm chi phí
giá vốn của Công ty tăng. Lãi suất tín dụng tăng mạnh trong những năm gần
đây cũng làm chi phí tài chính tăng. Những yếu tố cạnh tranh liên ngành ngày
càng trở nên gay gắt hơn trong việc đấu thầu thi công các công trình xây dựng.
Sự suy giảm của thị trường bất động sản cũng ảnh hưởng đến việc kinh doanh
các dự án bất động sản của Công ty đầu tư. Tóm lại Công ty cần có sự kết hợp
mạnh mẽ hơn nữa về công tác quản lý và kế toán nhằm có những quyết định
chính xác trong công tác dự báo. Nhằm làm được những việc trên cần có những
cập nhật nhanh hơn nữa về tình hình tài chính và kế toán của Công ty.
Những phân tích đề xuất dưới góc nhìn của một sinh viên kiến thức còn
hạn chế, từ học sang hành còn những khoảng cách nhất định vì vậy khó tránh
khỏi nhiều thiếu sót. Em hy vọng sẽ nhận được những góp ý của các thầy cô
trong bộ môn cũng như các anh chị kế toán trong công ty để em có thể hoàn
thiện báo cáo của mình.
Một lần nữa em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với sự hướng dẫn
của thày giáo Nguyễn Đăng Huy và các thầy cô giáo khác trong trường. Xin
chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán Công ty đã giúp đỡ em hòan
thành bái báo cáo này !
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status