CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ - Pdf 26

CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ
 Những vấn đề của kinh tế vĩ mô
 Sản lượng
Sản lượng quốc gia thực – Y ngang bằng với sản lượng quốc gia tiềm năng –Yp.
Là sản lượng mà nền kinh tế đạt được với:
 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
 Tỷ lệ lạm phát vừa phải
Theo thời gian, khả năng sản xuất của nền kinh tế tăng lên thì Yp cũng tăng theo
Sự chênh lệch giữa Y và Yp tạo ra các lỗ hổng sản lượng:
 Lỗ hỏng suy thoái: Y < Yp
 Lỗ hỏng lạm phát: Y > Yp
 Chu kỳ kinh doanh
 Giá cả
Giá cả (P) ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải.
Tỷ lệ lạm phát
 Việc làm
Tạo đầy đủ việc làm khống chế ở tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
 Cán cân thanh toán
Ổn định tỷ giá, cân bằng cán cân thanh toán BOP
 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (g) cao và bền vững.
: tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm.
: thu nhập bình quân đầu người.
 g
PCI
= g
GDP
- g
POP
*Nguyên tắc 70:
Nếu Y tăng liên tục đều với tỷ lệ tăng trưởng liên tục hằng năm là g thì số năm t để Y tăng lên gấp đôi là,

• Ưu điểm: Chỉ thích hợp khi nền KT tương đối ổn định
• Nhược điểm: Bất lực khi nền KT biến động
 Chính sách tùy nghi:
- Các nhà CS không bị ràng buộc, không cam kết trước phản ứng đối với mỗi tình huống. Quyết sách cho
từng tình huống và từng thời kỳ không liên quan đến thời kỳ khác.
 Tiền hậu bất nhất  mất niềm tin của công chúng, hiệu quả của CS kém.
 Chính sách nghịch chu kỳ:
 Nền kinh tế suy thoái:
- Thực hiện CSTK mở rộng
 Nền KT có lạm phát cao:
- Thực hiện CS thu hẹp
 Thường áp dụng ở các nước phát triển
 Chính sách thuận chu kỳ:
 Nền kinh tế suy thoái:
- Thực hiện CSTK thu hẹp
 Nền KT có lạm phát cao:
- Thực hiện CSTK mở rộng.
 Thực hiện ở các nước đang phát triển.
 Các công cụ ổn định tự động là gì? Vì sao các nước đang phát triển thường không có các công cụ
ổn định tự động nền kinh tế? Tại sao chính sách tài khóa của các nước đang phát triển thường thuận chu
kỳ?
- Các công cụ ổn định tự động là gì?
Công cụ ổn định tự động được thiết kế để làm giảm độ trễ ngắn hạn. Nó là những chính sách kích thích
hay làm suy giảm nền kinh tế mà không cần có sự thay đổi chính sách thận trọng nào.
GDP =
 Chính sách thuế lũy tiến – thuế thu nhập trực tiếp
 Chương trình an sinh xã hội: bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…
GDP = C + I + G + NX
= C + I + (T – Tr) + NX
VD: Hệ thống CS thuế tự động làm giảm T khi nền kinh tế rơi vào suy thoái mà không cần phải thay đổi

Tốc độ lưu thông
V
Y biểu thị tổng sản lượng, hay tổng thu nhập và là GDP thực tế
P là mức giá cả chung
 Giá trị sản lượng là PY; với P là số điều chỉnh GDP  PY là GDP danh nghĩa.
V sẽ là tốc độ lưu thông tiền tệ của thu nhập.
 Thuyết số lượng tiền tệ được diễn tả thông qua phương trình này với V không đổi và Y=Yp.
M x = P x
Lý thuyết để lý giải những yếu tố quyết định mức giá chung của nền kinh tế:
1. Nguồn lực sản xuất ( K,L và công nghệ) quyết định GDP thực hay Y (Y=Y
P
).
2. Cung tiền quyết định giá trị danh nghĩa của GDP.
3. Giá là tỷ số giữa GDP danh nghĩa và GDP thực.
 Ngân hàng TW kiểm soát hoàn toàn cung tiền nên cũng trực tiếp kiểm soát lạm phát. Nếu NHTW giữ
cho mức cung ứng tiền tệ ổn định thì mức giá cũng ổn định. Nếu NHTW tăng mức cung ứng tiền tệ nhanh
chóng thì mức giá cũng tăng lên nhanh chóng.
Tiền tệ, giá cả và lạm phát
Từ M x V = P x Y ta có:
 %M + %V = %P + %Y
Với giả thiết V, Y không đổi
%V = %Y = 0
 %M = %P
Kết luận:
- P phụ thuộc vào M
- M  thì P  cùng tỷ lệ
 Thuyết nàt chỉ đúng khi V và Y không đổi
Ta có thể tính lạm phát dựa vào
 %P = %M + %V - %Y
 Phương trình Fisher là gì? Hiệu ứng Fisher %? Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến tăng, thì lãi suất danh

vào đó hàng hóa của một nước được trao đổi với hàng hóa của nước khác. Tỷ giá hối đoái thực còn được gọi là
tỷ lệ trao đổi.
TGHD Thực = TGHD DN x (Chỉ số giá hàng ngoại: Chỉ số giá hàng nội)
???
Câu 7: Ưu nhược điểm của mỗi cơ chế tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: là tỷ giá được quyết định bởi cung và cầu trên thị trường. Theo cơ chế này,
CP không cần phải quan tâm đến việc điều hòa lượng cung và cầu trên thị trường.
Ưu điểm:
− Cho phép chính sách tiền tệ theo đuổi những mục
tiêu khác hơn là chỉ ổn định tỷ giá hối đoái, ví dụ
như ổn định giá cả và việc làm.
− Không có nguy cơ khủng hoảng tỷ giá.
Nhược điểm:
− Tình trạng tỷ giá hối đoái bấp bênh và không chắc
chắn cao hơn, nhiều rủi ro biến động tỷ giá điều này
có thể làm cho hoạt động thương mại quốc tế khó
khăn hơn.
− CSTK bị hạn chế bị hạn chế bởi hiện tượng lấn át
xuất khẩu ròng.
Tỷ giá cố định: là loại tỷ giá được quyết định bởi chính phủ. Theo cơ chế này. CP đồng ý duy trì khả năng
chuyển đổi đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài theo một mức tỷ giá định trước.
Ưu điểm: Nhược điểm:
− 
 !"#$% &&'()*
+, -$.$/)*0
− 123!41('(5(6
$% 37389:-%;:
<=>?<$@**.!5(A
− B&C>*5(6?6
− CSTT không thể được sử dụng để theo đuổi các mục

Đối với cơ chế tỷ giá này, kỳ vọng về sự giảm giá trong tương lai của một đồng tiền cùng
với đầu cơ tạo sức ép lên dự trữ ngoại tệ của quốc gia. Bởi vì Chính Phủ cố định tỷ giá và tùy
từng thời điểm mà ngân hàng trung ương mua hay bán ngoại tệ để ổn định giữ mức tỷ giá đã
được ấn định. Điều này tạo nên áp lực lớn lên lượng dự trữ ngoại tệ của quốc gia. Do đó, cơ chế
này rất khó duy trì & có thể bị sụp đổ nếu lượng dự trữ ngoại tệ của quốc gia yếu kém.
Lượng dự trữ ngoại tệ ít và đang có xu hướng cạn kiệt, việc cố gắng duy trì mức lãi suất
cao trong thời kỳ suy thoái nhằm cố gắng bảo vệ tỷ giá và ngăn chặn sự tháo chạy của dòng vốn
là những tín hiệu tạo ra kỳ vọng về sự mất giá của tiền tệ trong tương lai là một trong những yếu
tố thu hút các nhà đầu tư tấn công đầu cơ tiền tệ.
Thêm: Mặc dù việc thực hiện chế độ tỷ giá hối đoái cố định sẽ hạn chế khả năng của chính phủ
trong vận hành một chính sách tiền tệ nội địa độc lập nhằm duy trì ổn định nền kinh tế trong
nước. Song trong thực tế, nhiều CP vẫn chuộng CS tỷ giá cố định. Trong lịch sử từ sau Chiến
tranh Thế giới thứ II đã từng tồn tại hệ thống Bretton Woods cho phép Tây Âu, Nhật có được tỷ
giá cố định so với đô la Mỹ cho đến tận 1970. Gần đây, TQ, HK, Malaysia, đã rất thành công
trong việc duy trì tỷ giá hối đoái cố định để giữ ổn định kinh tế trong nước. Đồng Euro hiện nay
cũng có thể xem là một chế độ tỷ giá hối đoái cố định giữa các quốc gia châu Âu tham gia.
e
Y
LM*
IS1*
IS2*
e2
e1
Y
0
Câu 9: Từ mô hình Mundell-Fleming rút ra kết luận quan trọng gì khi áp dụng các chính sách
kinh tế trong các cơ chế tỷ giá khác nhau?
Đối với nền kinh tế nhỏ, tỷ giá thả nổi
- Chính sách tài khóa mở rộng:
G tăng => Y tăng => L

đồng thời FR cũng tăng.
- Chính sách tiền tệ mở rộng
M
S
tăng => r giảm => Y tăng
Mặt khác, r giảm (<r
*
) => FR giảm => M
S
giảm => r tăng => Y giảm
Sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng không đạt hiệu quả vì kết quả làm cho sản lượng
không đổi mà FR lại giảm.
- Chính sách ngoại thương:
CPhủ hạn chế nhập khẩu bằng thuế hay hạn ngạch làm cầu nhập khẩu giảm  NX tăng
 Y tăng  L
M
tăng  r tăng > r*  FR tăng
 NX tăng, Y tăng, e cố định.
Tóm tắt tác động của các chính sách
Chính sách Chế độ tỷ giá hối đoái
Thả nổi Cố định
Y E NX Y e NX
Mở rộng tài khoá 0 Giảm Giảm Tăng 0 0
Mở rộng tiền tệ Tăng Tăng Tăng 0 0 0
Hạn chế nhập khẩu 0 Giảm 0 Tăng 0 Tăng
ĐIỀU KIỆN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI
e
Y
IS
LM2*

dịch chuyển sang phía bên phải. Kết quả sẽ làm cho tỷ giá tăng lên
nhưng thu nhập vẫn không thay đổi.
ĐIỀU KIỆN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH
Chính sách tài khóa
e
Y
LM2*
IS1*
IS2*
e0
Y1
0
Y2
LM1*
e
Y
IS
LM2*
LM1*
e0
Y1 Y2
0
e
Y
LM2*
IS1*
IS2*
e0
Y1
0

cố định biện pháp hạn chế nhập khẩu làm gia tăng tổng cầu
Tóm tắt tác động của các chính sách
Chính sách Chế độ tỷ giá hối đoái
Thả nổi Cố định
Y e NX Y e NX
Mở rộng tài khoá 0 Giảm Giảm Tăng 0 0
Mở rộng tiền tệ Tăng Tăng Tăng 0 0 0
Hạn chế nhập khẩu 0 Giảm 0 Tăng 0 Tăng
KẾT LUẬN
Mô hình Mundell-Fleming chỉ ra rằng:
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi CSTC không ảnh hưởng đến tổng thu nhập. CSTT
có tác động mạnh đến tổng thu nhập. Sự mở rộng tài chính làm cho đồng tiền lên giá, xuất khẩu
ròng giảm và triệt tiêu tác dụng mở rộng thông thường đối với tổng thu nhập.
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định, CSTT không ảnh hưởng tới tổng nhu nhập.
CSTC phát huy tác dụng đối với tổng thu nhập. Mọi việc mở rộng cung ứng tiền tệ đều vô ích, vì
cung ứng tiền tệ phải điều chỉnh để đảm bảo cho tỷ giá hối đoái ở mức định trước.
10. Tác động của một dòng vốn vào đối với cán cân thanh toán và bất ổn kinh tế vĩ mô diễn ra
theo một cơ chế phổ biến như thế nào?
Để hiểu được tác động của dòng vốn đối với cán cân thanh toán, trước tiên ta phải hiểu
được mối quan hệ giữa CA, tài khoản KA và BOP thông qua bảng BOP như sau:
BOP gồm các hạng mục sau:
 (1) Tài khoản vãng lai (CA). (có thể >, < ,= 0)
- Xuất khẩu.
- Nhập khẩu
- Chuyển nhượng ròng. (NTR)
- Thu nhập ròng từ nước ngoài (NFFI)
 (2) Tài khoản vốn (KA) (thường >0)
- Nợ nước ngoài
- Đầu tư ròng.
- Giao dịch tài chính ròng.

phát đi cùng với giá trị thực của các khoản nợ tăng theo. Ngân hàng gia tăng dần các
khoản nợ xấu – cắt giảm tín dụng và chu trình kéo theo giảm đầu tư và sản lượng. Bẫy
thanh khoản có thể xảy ra ngay cả i chưa đạt zero vì việc giữ các TSTC và gia tăng rủi ro
hệ thống tài chính đi kèm.
12. Ba điều không thể xảy ra đồng thời (impossible trinity) là gì và hàm ý chính sách của vấn đề
này đối với Việt Nam như thế nào?
3 điều k đồng thời xảy ra:
 Dòng vốn luân chuyển tự do
 Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
 Chính sách tiền tệ độc lập (k bị tác động bởi thị trường ngoại hối)
Hàm ý chính sách đối với Việt Nam:
Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng đều mong muốn và cố gắng đạt được cùng lúc 3 điều
nêu trên. Tuy nhiên, mong muốn đó không đơn giản để thực hiện, đặc biệt đối với một quốc gia nghèo,
nhỏ và bất ổn về kinh tế vĩ mô như VN lại càng khó, cụ thể là:
 VN đang theo đuổi cơ chế tỷ giá cố định, không phải bằng biện pháp thị trường như Trung Quốc mà bằng
mệnh lệnh hành chánh. Điều này về lâu dài là không hiệu quả.
 Chính sách tiền tệ của VN chủ yếu là bị động, luôn đi sau, theo kiểu “mất bò mới lo làm chuồng”. Mặt
khác, NHTW chưa tách bạch với chính phủ nên mệnh lệnh hành chính càng nặng nề hơn mỗi khi có biến
động trong nền kinh tế.
 Với xu thế ngày càng hội nhập, dòng vốn ngày càng di chuyển tự do nên sức ép gây biến động tỷ giá rất
cao trong khi dự trữ ngoại tệ quá thấp và hiện đang có xu hướng giảm, thì tỷ giá kỳ vọng càng biến động
hơn.
 Hệ thống tài chính của VN kém phát triển nên chưa đảm bảo được chức năng dẫn nguồn tốt. Đây có lẽ lại
là điểm mạnh của VN để tránh tình trạng tấn công tiền tệ.
 Hiện nay, lạm phát VN cao, nền kinh tế ngày càng lộ rõ nhiều bất ổn vĩ mô. Điều này càng thể hiện mạnh
mẽ rằng tỷ giá phải biến động chứ không thể ổn định.
 Cán cân thương mại của VN thâm hụt liên tục nên BOP phụ thuộc rất lớn vào KA. Đây là lý do khiến các
công cụ trong chính sách vô hiệu hóa bị triệt tiêu đối với VN.
13. Ðiều kiện ngang bằng sức mua là gì? Nếu tỷ lệ lạm phát nước A cao hơn nước B, thì tỷ
giá hối đóai giữa đồng tiền của hai nước sẽ thay đổi thế nào?

Lãi suất trong nước bằng lãi suất nước ngoài cộng với khoản tăng giá dự tính của
đồng tiền nước ngoài. Hay là lãi suất trong nước bằng lãi suất nước ngoài trừ đi sự tăng giá dự tính của đồng
nội tệ.
Giải thích: khi lãi suất trong nước cao hơn nước ngoài, đồng tiền nước ngoài sẽ
tăng giá một khoảng bằng chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền (nhằm đảm bảo ngang giá
sức mua). VD: lãi suất trong nước là 15%, lãi suất nước ngoài là 10%, thì đồng tiền nước
ngoài phải tăng giá 5% nhằm bù đắp cho lãi suất nước ngoài đang thấp hơn.
Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá:
Xét trường hợp đồng VND và USD (các yếu tố khác không đổi)
Khi lựa chọn nắm giữ đồng tiền nội tệ và đồng ngoại tệ (cụ thể là USD), người ta sẽ
xem xét mức lãi suất thực tế của 2 đồng tiền này
Khi Lãi suất của VND cao hơn lãi suất của USD (lãi suất thực), người ta sẽ có xu
hướng chuyển từ nắm giữ USD sang nắm giữ VND. Điều này làm cho nhu cầu VND tăng
lên, cầu về USD giảm đi, từ đó giá USD sẽ giảm đi so với VND, hay tỷ giá giảm tới một
mức tỷ giá mới mà cung cầu USD - VND trở nên cân bằng. Khi đó, lãi suất thực tế của
VND và USD tương đương nhau (điều kiện ngang bằng lãi suất và không tính tới lạm
phát).
Khi có ảnh hưởng của lạm phát, mặc dù lãi suất danh nghĩa tăng, nhưng lãi suất
thực giảm, lúc này ngược lại - VND sẽ giảm giá so với USD, dẫn tới tỷ giá tăng.
Ngược lại, khi đồng USD tăng giá, để tạo cân bằng trên thị trường ngoại hối, NHTW sẽ
chủ động tăng lãi suất đồng nội tệ (VND) thông qua đẩy mạnh lượng cung ngoại tệ ra nền
kinh tế đồng thời hút bớt đồng nội tệ về. Điều này làm cho cung cầu ngoại hối trở nên
cân bằng.
Khi chính phủ muốn duy trì tỷ giá cố định nhưng thị trường dự đoán có sự mất giá
đồng tiền thì lãi suất sẽ tăng.

Câu 15: Những yếu tố gì thể hiện khó khăn đối với một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối
đoái cố định và do đó khiến cho thị trường dự đoán có sự mất giá ? Tại sao một vài
quốc gia trải qua « cuộc khủng hoảng tiền tệ » và sự mất giá « ép buộc »?
Những yếu tố thể hiện sự khó khăn của chính phủ khi muốn duy trì tỷ giá cố định khi thị trường dự

dạng hóa danh mục đầu tư. Các ngân hàng cho vay BĐS thua lỗ khi thị trường BĐS bị vỡ bong bóng và
nhiều khoản cho vay không thu hồi được, cộng với các khoản chứng khoán BĐS bị giảm giá không
phanh.
Chính sách nới lỏng tiền tệ và chính sách "nhà cho người có thu nhập thấp" của Chính phủ Mỹ với
lãi suất thấp để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng. Tín dụng BĐS đã có sự tăng trưởng mạnh, trong đó có một
phần lớn là tín dụng dưới chuẩn.
Thị trường BĐS bị giảm giá. Giá BĐS Mỹ tăng cao, vượt qua cả 5 nước có khủng hoảng lớn nhất
tính vào năm 2006, gây ra các khoản nợ xấu khổng lồ trong hệ thống ngân hàng, trong đó phần lớn là
BĐS dưới chuẩn.
Thông qua quan hệ tài chính nói riêng và kinh tế nói chung mật thiết của Hoa Kỳ
với nhiều nước. Cuộc khủng hoảng từ Hoa Kỳ đã lan rộng ra nhiều nước trên thế giới,
dẫn tới những đổ vỡ tài chính, suy thoái kinh tế, suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế ở
nhiều nước trên thế giới.
Bài học rút ra:
Nếu để hệ thống tiền tệ phát triển tự phát với sự xuất hiện các công cụ tài chính
càng tinh vi, phức tạp thì càng khó quản lý.
Thị trường chứng khoán phải được phát triển từng bước và phải có đủ cơ chế công
khai thông tin và việc thực thi các luật lệ phải có tính minh bạch.
Phát triển thị trường tài chính một cách vội vàng sẽ dễ phát sinh khủng hoảng. Đối
với Việt Nam hiện nay, mục tiêu tối thượng của hệ thống tiền tệ là phải làm sao góp phần
tăng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu, huy động vốn trong dân và giúp
những doanh nghiệp tiếp cận với vốn. Thêm vào đó, hệ thống tiền tệ phải hoàn toàn nằm
trong khả năng quản lý, giám sát của Nhà nước. Để được như vậy, phải ưu tiên củng cố
hệ thống ngân hàng, làm cho ngân hàng trở thành nơi tin cậy và gần gũi với dân chúng là
những người gửi tiết kiệm, là những nhà đầu tư. Phải tạo cơ chế để các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiếp cận được với vốn thì mới có thể xúc tiến đầu tư phát triển, tạo công ăn việc
làm, góp phần tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Câu 17: Hãy tóm tắt những nguyên nhân chủ yếu gây ra cuộc khủng hỏang tài chính tòan cầu
năm 2008. Những bài học cơ bản có thể rút ra từ cuộc khủng hỏang này? (Diễm)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status