VIỆN KH&CNVIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM HÚT
NƯỚC GIỮ ẨM ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG
CÂY CÀ PHÊ Ở GIA LAI
Cơ quan chủ trì : Viện Công nghệ Hoá học
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Cửu Khoa
Cơ quan phối hợp : Viện Sinh học Nhiệt đới-TP.HCM.
Phân viện Đòa chất TP.HCM.
Tp.HCM Năm 2006
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Xác đònh tính chất hoá lý của đất 4
I.2. Xác đònh thành phần hoá học 4
I.3. Xác đònh thành phần vi lượng 5
I.4. Xác đònh các chất dinh dưỡng cơ bản 5
I.5. Xác đònh thành phần vi sinh 6
PHẦN II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
II.1 Kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm ở công ty cà phê Chư Păh 9
II.2 Kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm ở công ty cà phê Gia Lai 11
PHẦN III: KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
MỞ ĐẦU
Khoa học kỹ thuật ở Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh
các mẫu đất được xác đònh tại Phân viện Đòa lý Tp.HCM.
Nguyên tắc của phương pháp: Xác đònh thể tích của nước tương ứng với thể
tích lấy phân tích.
Độ xốp của đất: Xác đònh tại Phân viện Đòa lý Tp.HCM.
Độ giữ ẩm của đất: Phương pháp Katrinski, thực hiện tại xưởng thực nghiệm
Viện Công Nghệ Hoá học Linh Trung –Thủ Đức- Tp.HCM.
I.2. Xác đònh thành phần hóa học của đất:
Chất hữu cơ (OM): Xác đònh theo phương pháp Chiurin tại Viện CN Hoá học
Tp. HCM. Nguyên lý của phương pháp: Dùng dd K
2
Cr
2
O
7
và axít H
2
SO
4
kết hợp với
nhiệt độ để oxi hoá các hợp chất hữu cơ có trong đất sau đó dùng muối Morh chuẩn
độ với chất chỉ thò diphenylamin để xác đònh K
2
Cr
2
O
7
. Hàm lượng chất hữu cơ trong
đất được xác đònh theo công thức:
Chất hữu cơ(%) =
V
gồm các chất hữu cơ và vô cơ chúng có thể được tách chiết bằng nước cất. Thành
phần các chất hoà tan trong nước của đất chủ yếu gồm các ion Na
+
, K
+
, Ca
2+
, Cl
-
,
SO
4
2-
,…nên việc xác đònh các chất hoà tan cho biết độ mặn cũng như cách đánh giá
và phân loại đất. Các mẫu đất được phân tích tại phòng Hoá Hữu cơ –Polymer
Viện Công nghệ Hoá học
I.3. Xác đònh thành phần vi lượng:
Trong dinh dưỡng của thực vật và visinh vật, ngoài các nguyên tố nitơ,
photpho và kali, các nguyên tố vi lượng như bo, mangan, đồng, kẽm, coban,
5
moliđen,… có ý nghóa lớn. Một lượng nhỏ các nguyên tố này cần thiết cho nhiều
nhiều quá trình sinh hoá của thực và động vật. Đất được phá mẫu bằng microwave
và phân tích bằng máy AAS.
I.4. Xác đònh thành phần dinh dưỡng:
Để xác đònh hàm lượng dinh dưỡng của đất, chúng tôi chỉ tiến hành xác đònh
hàm lượng ở dạng dễ tiêu (tan trong nước) của nitrogen (NH
4
+
, NO
2
2
-
, NO
3
-
tan trong nước. NO
2
-
, NO
3
-
được khử về NH
4
+
nhờ chất xúc
tác Zn và FeSO
4
.2H
2
O. Sau đó kết hợp với phương pháp Kjeldahl để xác đònh N.
Xác đònh phosphorus dễ tiêu (theo phương pháp Oniani):
Nguyên lí: Sử dụng H
2
SO
4
0.1N làm chất chiết rút phosphorus dễ tiêu trong
đất. Sau đó dùng phương pháp hiện màu xanh molybdenum để đònh lượng P.
Tiến hành: Cân 5g đất như trên lắc với 100ml H
2
SO
O
5
trong 1ml. Lấy dung dòch này pha loãng 10 lần ta được dung dòch chuẩn (chứa
0.01mg P
2
O
5
/ml):
6
Đồ thò 2.1: Đường chuẩn của P
2
O
5
Phần trăm P
2
O
5
được tính:
%
P
2
O
5
=
a'
a
*
100
a’: khối lượng P
. Làm lạnh khoảng 20 phút
cho kết tủa hoàn toàn. Lọc và rửa kết tủa bằng cồn 96
0
, sấy khô và đem cân KClO
4
.
Kalium dễ tiêu được tính dưới dạng %K
2
O như sau:
%
K
2
O
=
P'* V' * 94
P* V * 277
*
100
- P : trọng lượng mẫu khô(gam).
- P’: trọng lượng KClO4.
- V : thể tích dung dòch sau khi đã vô cơ hoá.
- V’: thể tích dung dòch dùng để đònh phân.
I.5. Phân tích thành phần vi sinh:
7
Để đánh giá ảnh hưởng của sản phẩm đối với môi trường đất sau khi bón,
chúng tôi đã hợp tác với Tiến só Hoàng Quốc Khánh phòng Vi sinh - Viện Sinh học
Nhiệt đới tiến hành phân tích một số tính chất quan trọng của đất.
Vi khuẩn ammonia hóa: Là các vi khuẩn tham gia vào quá trình phân giải các
hợp chất hữu cơ chứa nitơ và giải phóng ra amoniăc. Phương pháp xác đònh số
lượng vi sinh vật trong đất dựa kính hiển vi với môi trường nuôi cấy dòch thể thòt-
Tỷ lệ hiếu khí/kò khí: dựa trên kết quả xác đònh của 2 loại vi khuẩn kò khí và
hiếu khí.
PHẦN II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
II.1. Kết quả phân tích đất ở công ty Cà phê Chư Păh:
- Mẫu đất trước khi thử nghiệm chế phẩm được cán bộ kỹ thuật của công ty Cà
phê Chư Păh giao cho Viện CNHH ngày 16/12/2005.
- Mẫu đất sau khi thử nghiệm được giao cho Viện CNHH ngày 14/8/2006.
II.1.1 Xác đònh tính chất hoá lý:
Chỉ tiêu phân tích
Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm
Độ chua 5.95 6.32
Tỉ trọng(g/cm
3
)
1.6 1.65
Độ xốp(%)
59.2 61.1
Độ giữ ẩm(%)
38.2 45.5
Độ ẩm cây héo(%)
57.3 59.7
Nhận xét: Kết quả phân tích trước và sau khi thử nghiệm chế phẩm cho thấy với
các chỉ tiêu về độ xốp, tỉ trọng thay đổi không đáng kể còn độ chua của đất
9
giảm(có thể do công ty cà phê bón vôi cho vườn cây). Độ giữ ẩm và độ ẩm cây héo
tăng có thể do 1 lượng nhỏ chất giữ ẩm CH-03.
II.1.2. Thành phần hoá học và thành phần dinh dưỡng cơ bản:
Chỉ tiêu phân tích Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm
Nitơ dễ tiêu(mg/100gđất) 0.28 0.32
Phosphat khoáng(mg/100gđất) 92.49 91.30
Thành phần dinh dưỡng tăng do vườn cà phê đang vào giai đoạn nuôi trái nên công
ty cà phê đã cung cấp nhiều phân bón cho vườn cây.
II.1.3. Xác đònh thành phần vi lượng:
Chỉ tiêu phân tích Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm
Bo (mg/kg) 56,78 57,16
Cu (mg/kg) 40,21 41,20
Mn (mg/kg) 46,21 46,27
Zn (mg/kg) 31,40 31,72
Co (mg/kg) 13,50 13,59
Mo (mg/kg) 1,80 1,80
Pb (mg/kg) 6,54 6,56
10
Hg (mg/kg) KPH KPH
Nhận xét: Thành phần vi lượng 2 mẫu đất trước sau khi thử nghiệm có tăng nhưng
không nhiều. Kết quả tăng có thể do công ty cung cấp thêm vi lượng cho vườn cây.
II.1.4. Thành phần vi sinh:
Chỉ tiêu phân tích Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm
Vi khuẩn hiếu khí(tb/gr) 5*10
2
5,2*10
2
VK kị khí (tb/gr) 2*10
3
2,4*10
3
Tỷ lệ kị khí /hiếu khí (tb/gr) 4 4.8
Vi khuẩn amon hoá(tb/gr) 5*10
2
6*10
2
các chỉ tiêu về độ xốp, tỉ trọng thay đổi không đáng kể còn độ chua của đất
giảm(có thể do công ty cà phê bón vôi cho vườn cây). Độ giữ ẩm và độ ẩm cây héo
tăng có thể do 1 lượng nhỏ chất giữ ẩm CH-03.
11
II.1.2. Thành phần hoá học và thành phần dinh dưỡng cơ bản:
Chỉ tiêu phân tích Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm
Nitơ dễ tiêu(mg/100gđất) 0,21 0,25
Phosphat khoáng(mg/100gđất) 269,4 260,1
Phospho dễ tiêu (mg/100gđất) 20,60 21,03
Kali dễ tiêu (mg/100gđất) 18,21 19,16
OM 1,42 1,45
N
2
(%) 0,28 0,31
Muối hoà tan
0,33
0,39
Khoáng
Al
2
O
3
7,79 7,80
Fe
2
O
3
9,67 9,72
MgO 1,24 1,26
CaO 0,18 0,23
VK kị khí (tb/gr) 6*10
3
5,9*10
3
Tỷ lệ kị khí/ hiếu khí (tb/gr) 8,7 8,6
Vi khuẩn amon hoá(tb/gr) 1,1*10
3
1,3*10
3
Vi khuẩn nitrat hoá(tb/gr) 8*10
2
9*10
2
Vi khuẩn thủy phân(tb/gr) 9,3*10
2
9,8*10
2
Nhận xét: Thành phần vi sinh tăng nhẹ do các vi sinh vật có đủ độ ẩm và dưỡng
chất để phát triển. Theo đánh giá của Tiến só Hoàng Quốc Khánh kết quả trên
không làm ảnh hưởng đến môi trường đất và sự phát triển của cây.
KẾT LUẬN
Kết quả phân tích thành phần hoá lý cho thấy chỉ có độ chua của đất giảm
nhẹ pH tăng có thể do công ty cà phê bón vôi cho vườn cây, độ xốp và độ giữ ẩm
tăng nhẹ do còn 1 lượng nhỏ chất giữ ẩm chưa phân hủy hết.
- Thành phần vi lượng tăng không đáng kể có thể công ty cà phê có bón bổ
sung vi lượng cho vườn cây.
- Thành phần dinh dưỡng tăng tương đối do vườn cà phê đang vào giai đoạn
nuôi trái nên công ty bón nhiều phân cho cây.
- Thành phần vi sinh tăng nhẹ do đất có nhiều dinh dưỡng và độ ẩm phù hợp
cho nhiều loại vi sinh vật phát triển.