KỸ THUẬT ĐA ANTEN TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G+ - Pdf 26

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
-------***-------
§å ¸n
tèt nghiÖp ®¹i häc
Đề tài:
KỸ THUẬT ĐA ANTEN TRONG THÔNG TIN
DI ĐỘNG 3G
+
Giáo viên hướng dẫn:TS.Nguyễn Phạm Anh Dũng
Sinh viên thực hiện :Bùi Thị Thùy Dương
Lớp :D04VT1

Hà Nội, 11-2008
ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên: Bùi Thị Thùy Dương
Lớp: D04VT1
Khoá: 2004 – 2008
Ngành học: Điện Tử - Viễn Thông
Tên đề tài:
KỸ THUẬT ĐA ANTEN TRONG THÔNG TIN
DI ĐỘNG 3G
+
Nội dung đồ án:
Nội dung của đồ án được chia thành ba phần chính như sau:
 Tổng quan về thông tin di động 3G
+
 Tổng quan về kỹ thuật đa anten
 Kỹ thuật đa anten trong HSPA
+
và LTE

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Điểm: ........ (bằng chữ ………………..)
Ngày..........tháng 11 năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………
Điểm: ........ (bằng chữ ………………..)
Ngày..........tháng 11 năm 2008
Giáo viên phản biện
Đồ án tốt nghiệp Mục lục

2.5. Kênh SVD MIMO ............................................................................................. 29
2.5.1. Mô hình kênh SVD MIMO ......................................................................... 29
2.5.2. Mô hình hệ thống SVD MIMO tối ưu ......................................................... 33
2.6. Đa anten thu ....................................................................................................... 34
2.6.1. Mô hình kênh phân tập anten thu ................................................................ 34
2.6.2. Sơ đồ kết hợp chọn lọc SC ......................................................................... 35
2.6.3. Sơ đồ kết hợp tỷ lệ cực đại MRC ................................................................ 37
2.6.4. Kết hợp loại bỏ nhiễu IRC .......................................................................... 39
2.7. Đa anten phát ..................................................................................................... 43
2.7.1. Phân tập phát .............................................................................................. 43
2.7.1.1. Sơ đồ Alamouti hai anten phát với một anten thu ..................................... 43
2.7.1.2. Sơ đồ Alamouti hai anten phát và Nr anten thu ....................................... 48
2.7.1.1. Phân tập trễ .............................................................................................. 51
2.7.1.2. Phân tập trễ vòng CDD ............................................................................ 52
2.7.1.3. Phân tập bằng mã hóa không gian thời gian ............................................. 53
2.7.1.4. Phân tập dựa trên mã hóa không gian-tần số ............................................ 54
Bùi Thị Thùy Dương-D04VT1
i
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
2.7.2. Tạo búp sóng phía phát ............................................................................... 55
2.8. Ghép kênh không gian ...................................................................................... 58
2.8.1. Nguyên lý cơ bản ........................................................................................ 58
2.8.2. Ghép kênh dựa trên tiền mã hóa .................................................................. 62
2.8.3. Xử lý bộ thu phi tuyến ................................................................................ 64
2.9. Tổng kết ................................................................................................................. 65
CHƯƠNG 3 .................................................................................................................. 67
KỸ THUẬT ĐA ANTEN TRONG HSPA+ VÀ LTE .............................................. 67
3.1. Mở đầu ................................................................................................................ 67
3.2. Kỹ thuật đa anten trong HSPA+ ..................................................................... 67
3.1.1. Truyền dẫn HSDPA-MIMO ....................................................................... 68

AMPS Advanced Mobile Phone System
Hệ thống điện thoại di động tiên
tiến
ARIB
Association of Radio Industries
and Businesses
Hiệp hội các doanh nghiệp và
công nghiệp vô tuyến
ARQ Automatic Repeat reQuest Yêu cầu phát lại tự động
ATIS
Alliiance for
Telecommunications Industry
Solutions
Liên minh cho các giải pháp công
nghiệp viễn thông
AWGN Additive White Gaussian Noise Tạp âm Gauss trắng cộng
B
BPSK Binary Phase-Shift Keying Khóa dịch pha nhị phân
C
CCSA
China Communications
Standards Association
Hiệp hội chuẩn truyền thông
Trung Quốc
CDD Cyclic Delay Diversity Phân tập trễ vòng
Bùi Thị Thùy Dương-D04VT1
iv
Đồ án tốt nghiệp Danh mục bảng biểu
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CEPT

FDMA
Frequency Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo tần
số
G
GERAN GSM EDGE RAN
Mạng truy nhập vô tuyến GSM/
EDGE
GPRS General Packet Radio Services Dịch vụ vô tuyến gói chuntg
GSM
Global System for Mobile
communications
Hệ thống thông tin di dộng toàn
cầu
H
HARQ Hybrid ARQ ARQ lai ghép
HOM High Order Modulation Điều chế bậc cao
HSDPA
High Speed Downlink Packet
Access
Truy nhập gói tốc độ cao đường
xuống
HS-
DPCCH
High Speed Dedicated Physical
Control Channel
Kênh vật lý điều khiển riêng tốc
độ cao
HSPA High Speed Packet Access Truy nhập gói tốc độ cao

IMS Internet Multimedia Subsystem Phân hệ đa phương tiện Internet
J
J-TACS
Japanese Total Access
Communication System
Hệ thống truyền thông truy nhập
hoàn toàn Nhật bản
L
LTE Long Term Evolution Phát triển dài hạn
M
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
MBMS
Multimedia Broadcast/Multicast
Service Dịch vụ quảng bá /đa phương
MIMO Multi Input Multi Output Đa đầu vào đa đầu ra
ML Maximum Likelihood Khả năng giống cực đại
MMSE Minimum Mean Square Error
Sai lỗi trung bình bình phương
cực tiểu
MRC Maximum Ratio Combining Kết hợp tỷ lệ lớn nhất
MU-
MIMO Multi User MIMO MIMO đa người dùng
N
NACK Negative Acknowledgement Không xác nhận
O
OFDM
Orthogonal Frequency Division
Multiplex
Ghép kênh phân chia theo tần số
trực giao

MIMO Single User MIMO MIMO đơn người dùng
SVD Sigular Value Decomposition Phân chia giá trị đơn
T
TACS
Total Access Communication
System
Hệ thống truyền thông truy nhập
hoàn toàn
TDD Time Division Duplex
Ghéo song công phân chia theo
thời gian
TDM Time Division Multiplex
Ghép kênh phân chia theo thời
gian
TDMA Time Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
TTA
Telecommunication Technology
Association Liên hiệp công nghệ viễn thông
TTC
Telecommunication Technology
Committee Ủy ban công nghệ viễn thông
TTI Transmission Time Interval Khoảng thời gian truyền dẫn
U
UE User Eqipment Thiết bị người dùng
UMTS
Universal Mobile
Telecommunications System
Hệ thống viễn thông di dộng toàn

động 3G đã được đưa vào thương mại hóa, nhưng nhu cầu về chất lượng dịch vụ
cũng như tốc độ dữ liệu vẫn ngày càng tăng. Do đó, sự phát triển sau 3G đang
được các tổ chức đặc biệt là 3GPP nghiên cứu triển khai. Tiểu biểu cho công nghệ
thông tin di động sau 3G là HSPA phát hành 7 (HSPA
+
) và LTE. Để đáp ứng nhu
cầu về chất lượng dịch vụ và tốc độ dữ liệu, các công nghệ này đã được bổ sung
thêm nhiều đặc tính mới và tiến bộ, một trong số đó là kỹ thuật đa anten MIMO.
Những năm gần đây các hệ thống đa anten MIMO đã trở thành các chủ đề
thu hút nhiều tổ chức nghiên cứu trên toàn cầu. Hệ thống MIMO rất có triển vọng
trong các hệ thống thông tin di động thế hệ sau bởi lẽ nó không chỉ cho phép đạt
được hiệu quả sử dụng phổ tần cao hơn nữa mà còn có tính khả thi về phần cứng
cũng như phần mềm do sự tiến bộ của các công nghệ xử lý tín hiệu số DSP và biến
đổi tương tự số tốc ADC độ cao.
Với mục đích tìm hiểu sâu về kỹ thuật MIMO và ứng dụng thực tiễn của nó
cũng như xu hướng phát triển của thông tin di động, em đã chọn đề tài “Kỹ thuật
đa anten trong công nghệ thông tin di động 3G
+

Nội dung tìm hiểu của đồ án gồm 3 chương sẽ lần lượt trình bày các vấn đề
sau:
Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
Chương 1 của đồ án sẽ giới thiệu một cách khái quát về sự phát triển của
hệ thống thông tin di động đồng thời trình bày những nét cơ bản nhất của hai công
nghệ HSPA
+
và LTE.
Chương 2:Tổng quan về kỹ thuật đa anten
Trong chương này, đồ án sẽ trình bày một số kỹ thuật đa anten cơ bản nhất

+
1.1. Mở đầu
Bắt đầu từ những thử nghiệm đầu tiên với truyền dẫn vô tuyến của
Guglielmo Marcono trong những năm 1980, con đường cho truyền thông vô tuyến
di động đã thực sự trải dài. Để hiểu được hệ thống truyền thông di động 3G phức
tạp ngày nay, điều quan trọng là phải hiểu được điểm xuất phát cũng như hiểu được
hệ thống tế bào đã phát triển thế nào từ một công nghệ đắt đỏ dành cho một số cá
nhân đặc biệt tới các hệ thống truyền thông di động toàn cầu với hơn một nửa dân
số thế giới sử dụng như ngày nay. Sự phát triển các công nghệ di động đã có sự
thay đổi, từ một vấn đề mang tính quốc gia hoặc khu vực trở thành một nhiệm vụ
phức tạp do tổ chức phát triển các chuẩn quốc tế đảm nhiệm, như là 3GPP và liên
quan tới hàng nghìn con người. Các công nghệ tế bào mà 3GPP nghiên cứu được
triển khai rộng rãi trên toàn thế giới, với số lượng người sử dụng trên 2 tỷ trong
năm 2006. Bước tiến mới nhất của 3GPP là nghiên cứu phát triển 3G lên LTE và
SAE. Đi ngược lại thời gian, đồ án sẽ trình bày lịch sử phát triển của hệ thống tế
bào khi mới bắt đầu hình thành, ngoài ra đồ án sẽ trình bày tổng quan về mạng truy
nhập vô tuyến của 3G
+
, đó là HSPA
+
và LTE.
1.2. Sự phát triển của thông tin di động
Sự phát triển của công nghệ thông tin di động tính đến nay được tóm tắt như
sau:
Công nghệ thông tin di động 1G
Các hệ thống 1G đảm bảo truyền dẫn tương tự dựa trên FDM với kết nối
mạng lõi dựa trên TDM. Hệ thống truyền dẫn di động đầu tiên trên thế giới là hệ
thống NMT tương tự (Hệ thống điện thoại di động Bắc Âu), được giới thiệu ở các
quốc gia Bắc Âu năm 1981 cùng thời điểm với AMPS tương tự (Hệ thống di động
tiên tiến) được sử dụng ở Mỹ. Các công nghệ tế bào khác đã triển khai rộng rãi trên

những năm 1990 với GPRS được đưa ra trong GSM và dữ liệu gói cũng được đưa
vào các công nghệ tế bào khác như chuẩn PDC. Những công nghệ này thường được
gọi là 2,5G. Sự thành công của dịch vụ dữ liệu không dây iMode ở Nhật Bản là một
dấu hiệu về khả năng của các ứng dụng truyền gói trong hệ thống di động, mặc dù
trong thời điểm đó tốc độ dữ liệu còn rất thấp.
Công nghệ thông tin di động 3G
Sự xuất hiện của 3G và các giao diện vô tuyến băng tần cao hơn của UTRA
mang lại khả năng cho một loạt các dịch vụ mới chỉ được đề xuất ở 2G và 2,5G.
Ngày nay, việc phát triển truy nhập vô tuyến 3G được chuyển giao cho 3GPP. Tuy
nhiên thì các bước khởi tạo cho 3G đã được thực hiện từ đầu những năm 1990,
trước khi 3GPP hình thành một thời gian khá dài.
Ở Châu Âu, 3G được đặt tên là UMTS. Đầu năm 1998, ETSI đã lựa chọn
WCDMA là công nghệ cho UMTS. WCDMA có thể có hai giải pháp cho giao diện
vô tuyến: ghép song công phân chia theo tần số và ghép song công phân chia theo
thời gian. Chuẩn WCDMA được thực hiện song song trong ETSI và ARIB cho đến
cuối năm 1998 khi 3GPP được hình thành bởi các tổ chức phát triển chuẩn từ các
Đồ án tốt nghiệp Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
vùng khác nhau trên thế giới : ARIB (Nhật), CCSA (Trung Quốc), ETSI (Châu
Âu), ATIS (Mỹ), TTA (Hàn Quốc) và TTC (Nhật).
Hình 1.1 đã trình bày sự phát triển của thông tin di động và xu hướng tiến
vào 4G.
Hình 1.1. Sự phát triển công nghệ thông tin di động
Sự phát triển từ WCDMA lên HSPA và LTE diễn ra theo từng giai đoạn,
được gọi là phát hành 3GPP. Các nhà cung cấp thiết bị sản xuất ra phần cứng hỗ trợ
từng đặc điểm riêng của từng phiên bản. Tổng hợp các phát hành của 3GPP được
trình bày trong hình 1.2
Phát hành 99: (Đã hoàn chỉnh ). Đây là phiên bản đã triển khai đầu tiên của
UMTS, nâng cao tốc độ cho GSM (EDGE). Đa số những triển khai ngày nay đều
dựa vào phát hành 99. Phiên bản này hỗ trợ cho mạng truy nhập vô tuyến GSM/

HSDPA được hoàn chỉnh bởi những cải tiến đường lên (Enhanced Uplink) được
giới thiệu trong phát hành 6 của 3GPP/WCDMA. HSDPA và Enhanced Uplink
thường được gọi là HSPA.
Yêu cầu quan trọng đối với một hệ thống tế bào cung cấp dịch vụ dữ liệu gói
là tốc độ dữ liệu cao và trễ thấp, dùy trì vùng phủ tốt và cung cấp dung lượng cao.
Để đạt được điều này, HSPA giới thiệu một số kỹ thuật cơ bản trong phần II của
WCDMA như điều chế bậc cao, chế độ lập lịch nhanh (phụ thuộc kênh) và điều
khiển tốc độ, ARQ lai nhanh với kết hợp mềm. Nhìn chung, HSPA cung cấp tốc độ
dữ liệu đường xuống và đường lên xấpxỉ 14 và 5,7 Mbit/s, RTT giảm xuống đồng
thời cải thiện dung lượng so với R99. Những nhà khai thác UMTS đã nhanh chóng
triển khai các dịch vụ di động băng rộng của HSPA và tăng dung lượng dữ liệu.
Đồ án tốt nghiệp Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
1.3.1. Khả năng của HSPA
+
HSPA
+
là tên gọi một tập những cải tiến của HSPA được đưa ra trong 3GPP
phát hành 7 .Sau đây là một số khả năng của HSPA
+
:
 HSPA
+
nhân đôi dung lượng dữ liệu so với HSPA, do đó giảm giá thành
cho các dịch vụ dữ liệu đồng thời nâng cao mạng băng rộng di động.
 HSPA
+
cung cấp dung lượng thoại thông qua VoIP gấp 3 lần so với thoại
chuyển mạch kênh trong phát hành 99 với cùng chất lượng và mã hóa.
 HSPA

+
Lợi ích
MIMO 2x2 đường xuống Nhân đôi tốc độ dữ liệu đỉnh
Tăng dung lượng đường xuống
Điều chế bậc cao HOM
64QAM đường xuống,
16 QAM đường lên
Tốc độ dữ liệu đường xuống tăng 50%
Nhân đôi tốc độ dữ liệu đường lên
Tăng dung lượng đường lên và xuống
Kết nối gói lên tục CPC
DTX/DRX-Hoạt động
giảm HS-SCCH
Cải thiện dung lượng VoIP
Tăng thời gian đàm thoại lên 50%
Trạng thái hoạt động
CELL_FACH nâng cao
Thiết lập cuộc gọi nhanh
MBFSN Tăng dung lượng quảng bá
Bảng 1.1.Các đặc tính chủ yếu của HSPA
+
Đồ án tốt nghiệp Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
1.3.2.1. MIMO
HSPA
+
hỗ trợ MIMO 2x2 đường xuống, sử dụng hai anten phát ở Node B để
truyền luồng dữ liệu trực giao tới hai anten thu ở phía UE. Sử dụng hai anten cộng
thêm xử lý tín hiệu số ở cả hai phía thu phát, MIMO có thể tăng dung lượng của hệ
thống và nhân đôi tốc độ dữ liệu mà không cần tăng công suất ở Node B hoặc băng

Đường xuống 28 Mbps (16-QAM) 14 Mbps (16-QAM)
21 Mbps (64-QAM)
Đường lên 5,76 Mbps (QPSK)
11 Mbps (16-QAM)
5,76 Mbps (QPSK)
11 Mbps (16-QAM)
Bảng 1.2. Tốc độ dữ liệu HSPA+
Đồ án tốt nghiệp Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
1.3.1.3. Kết nối gói liên tục CPC
CPC bao gồm một vài đặc tính với mục đích tối ưu hóa sự hỗ trợ cho người
dùng dữ liệu gói trong mạng HSPA. Với việc gia tăng các dịch vụ dữ liệu gói, một
số lượng lớn người sử dụng phải được hỗ trợ trong một ô. Họ phải được duy trì kết
nối trong một thời gian dài, mặc dù có thể họ chỉ ở trạng thái truyền dữ liệu tích
cực trong một thời gian nào đó. Do đó, các kết nối phải được duy trì, đồng thời phải
tránh bị ngắt kết nối và tái thiết lập kết nối để người sử dụng cảm nhận được trễ là
nhỏ nhất.
Việc duy trì các kết nối với số lượng người dùng trong một ô lớn có nghĩa là
các kênh điều khiển ở đường xuống và đường lên cần được hỗ trợ. Các kênh điều
khiển đường lên đặc biệt quan trọng để đảm bảo đồng bộ. Tuy nhiên, chúng lại góp
phần tăng nhiễu đường lên bao gồm cả kênh DPCCH và HS-DPCCH. Vì vậy, mục
đích của CPC là giảm thông tin tiêu đề cho kênh điều khiển đường lên của cả
DPCCH và HS-DPCCH. Ngoài ra, việc giảm thông tin tiêu đề cho kênh điều khiển
đường lên cũng rất quan trọng, bởi vì việc giám sát liên tục kênh HS-SCCH làm
tiêu tốn công suất của UE. Do đó, các đặc tính của CPC đưa ra để giảm cả tiêu đề
cho kênh điều khiển đường lên và đường xuống.
Phát không liên tục đường lên DTX.
DTX làm giảm tiêu đề kênh điều khiển đường lên. Nó cho phép UE ngừng
phát trên kênh DPCCH đường lên trong khi không có hoạt động truyền dẫn trên
kênh E-DCH và HS-DPCCH.. Do đó DTX tăng dung lượng đường lên bằng cách

dừng việc giám sát các kênh này.
Chú ý là DRX đường xuống chỉ có thể thực hiện được khi DTX hoạt động.
Hoạt động này giúp tiết kiệm công suất cho pin.
Chế độ hoạt động giảm HS-SCCH
Khối truyền tải trên HS-DSCH
Khối truyền tải trên HS-DSCH
Khối truyền tải trên HS-DSCH
Bước 1: Khởi tạo truyền dẫn
Không HS-SCCH
ACK hoặc DTX
Bước 2: Truyền lại lần 1
HS-SCCH loại 2
Bước 3: Truyền lại lần 2
HS-SCCH loại 2
ACK hoặc NACK
ACK hoặc NACK
Hình 1.3.Hoạt động giảm HS-SCCH
Đồ án tốt nghiệp Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
Chế độ hoạt động giảm HS-SCCH là một chế độ đặc biệt, nó làm giảm tiêu
đề HS-SCCH và hạn chế sự tiêu tốn công suất cho UE. Nó thay đổi cấu trúc thông
thường của việc nhận dữ liệu HSDPA. Thông thường, UE sẽ đọc liên tục trên kênh
HS-SCCH. UE được đánh địa chỉ thông qua nhận dạng UE (16 bit H-RNTI
/HSDPA Radio Network Temporary Identifier) trên kênh HS-SCCH. Ngay khi UE
nhận biết các thông tin điều khiển liên quan trên HS-SCCH, nó sẽ chuyển tới tài
nguyên HS-PDSCH và nhận dữ liệu gói. Sơ đồ này về cơ bản sẽ thay đổi trong chế
độ hoạt động giảm HS-SCCH. Hoạt động này đựợc tối ưu hóa cho các dịch vụ gói
nhỏ như VoIP. Trạm gốc sẽ quyết định cho từng gói ở chế độ giảm HS-SCCH hay
không, có nghĩa là chế độ thường vẫn được thực hiện.Nguyên lý của hoạt động này
được miêu tả trong hình 1.3.

khai thác hệ thống.
Có thể tóm tắt các nhiệm vụ, mục tiêu nghiên của LTE và SAE như sau:
1. Về phần vô tuyến (LTE):
•Cải thiện hiệu suất phổ tần, thông lượng người sử dung, trễ.
•Đơn giản hóa mạng vô tuyến.
•Hỗ trợ hiệu quả các dịch vụ gói như: MBMS, IMS.
2. Về phần mạng (SAE):
•Cải thiện trễ, dung lượng và thông lượng.
•Đơn giản mạng lõi.
•Tối ưu hóa lưu lượng IP và các dịch vụ.
•Đơn giản hỗ trợ và chuyển giao đến các công nghệ không phải 3GPP.
1.4.1. Các mục tiêu yêu cầu của LTE
Mục tiêu của LTE là đạt được thông lượng người sử dụng cao hơn trên cả
đường lên và xuống, hiệu suất sử dụng phổ tần cao hơn và yêu cầu tương thích với
các mạng đang tồn tại của 3GPP hay các mạng khác. Các mục tiêu LTE được thể
hiện dưới các khía cạnh sau.
1.4.1.1. Các khả năng của LTE
a. Tốc độ số liệu đỉnh
Mục tiêu LTE cho các yêu cầu tốc độ số liệu đỉnh đường xuống lên đến
100Mbps khi băng thông đựơc cấp phát là 20MHz (5bps/Hz) và tốc độ đỉnh đường
lên lên đến 50 Mbps khi băng thông được cấp phát là 20MHz (2,5bps/Hz). Các mục
tiêu về tốc độ số liệu đỉnh nói trên được đặc tả trong UE tham chuẩn gồm: (1) khả
năng đường xuống với hai anten tại UE, (2) khả năng đường lên với một anten tại
UE.
b. Trễ mặt bằng điều khiển và mặt bằng người sử dụng
Các mục tiêu giảm trễ được chia thành các yêu cầu cho trễ mặt bằng điều
khiển (mặt bằng C) và trễ mặt bằng người sử dụng (mặt bằng U).
Đồ án tốt nghiệp Chương 1:Tổng quan về thông tin di động 3G
+
<100ms

hơn). Mục tiêu hiệu suất phổ tần cũng được đặc tả trong đó hiệu xuất phổ tần được
định nghĩa như là thông lượng hệ thống trong ô được đo bằng bit/s/Hz.
HSDPA (R6) LTE Đích LTE/ Đã đạt
Tốc độ đỉnh (Mbps) 14,4 144 100/đã đạt
Hiệu suất phổ tần (bit/Hz/
s)
0,75 1,84 3-4 lần HSDPA/ đạt 2,5
Thông lượng người sử
dụng biên ô
0,006 0,0148 2-3lần HSDPA/đạt
2,5
Bảng 1.3. So sánh thông số tốc độ và hiệu suất sử dụng băng tần giữa LTE trên
đường xuống và HSDPA
HSUPA (R6) LTE Đích LTE/ Đã đạt
Tốc độ đỉnh (Mbps) 5,7 57 50/đã đạt
Hiệu suất phổ tần
(bit/Hz/s)
0,26 0,67 2-3 lần HSUPA/ đạt
2,6
Thông lượng người
sử dụng biên ô
0,006 0,015 2-3 lần HSDPA/đạt 2,5
Bảng 1.4. So sánh thông số tốc độ và hiệu suất sử dụng băng tần giữa LTE trên
đường lên và HSDPA
b. Hỗ trợ di động
Các yêu cầu về di động tập trung lên tốc độ di chuyển đầu cuối di động. Mục
tiêu đề ra là đạt được hiệu năng cực đại vơi tốc độ đầu cuối di động khoảng
0-15km/h, hiệu năng của hệ thống sẽ giảm khi tốc độ đầu cuối cao hơn. Đối với tốc
độ trên 120km/h LTE đảm bảo hiệu năng cao để duy trì kết nối trên toàn mạng tế
bào. Hệ thống LTE có thể quản lí tốc độ lên tới 350km/h thậm chí là 500km/h phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status