Thực trạng và những giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của tổng công ty trong thời gian tới - Pdf 26

Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
Thơng mại K3A - 08 - 1 -lời nói đầu
Ngày nay, khi nớc ta đang cố gắng tập trung sức lực để vợt qua
những khó khăn của một nền kinh tế nhỏ bé, lạc hậu, vơn lên phát triển tới
nền kinh tế công nghiệp hiện đại, hơn lúc nào hết hoạt động kinh tế đối ngoại,
giao lu buôn bán trao đổi với nớc ngoài, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu có
vai trò rất quan trọng trong chiến lợc đổi mới và phát triển kinh tế của đất
nớc. Chỉ thông qua hoạt động xuất khẩu mới khai thác hết đợc tiềm năng
phong phú trong nứơc, tạo ra đợc cơ hội để tiếp xúc, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm quý báu về khoa học công nghệ cũng nh về phát triển kinh tế của các
nớc khác. Chính vì vậy, Đảng và nhà nớc ta đã chủ trơng phát triển nền
kinh tế hớng về xuất khẩu là hoàn toàn đúng đắn và hợp lý.
Hoạt động xuất khẩu ở Tổng công ty cà phê Việt nam (VINACAFE)
không nằm ngoài ý nghĩa đó. Tuy hàng năm sự đóng góp về giá trị kim
nghạch xuất khẩu so với cả nớc không lớn, nhng đối với VINACAFE hoạt
động xuất khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi vì chỉ thông qua hoạt
động xuất khẩu mới có thể tiêu thụ đợc sản phẩm, khuyến khích phát triển
sản xuất trồng trọt, tạo ra nhiều công ăn việc làm tăng thu nhập cho nhân dân,
đặc biệt là ổn định, phát triển và khai thác các tiềm năng quý báu ở vùng cao
và phát triển ổn định vùng núi, điều đó có ý nghĩa kinh tế, xã hội rất to lớn.
Vấn đề đặt ra là phải tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế. Đó không phải là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống
các quan hệ mua bán trong thơng mại có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài
nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn
định và từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân.
Hoạt động xuất khẩu là buôn bán hàng hoá, dịch vụ cho ngời nớc
ngoài nhằm thu ngoại tệ ( theo nguyên tắc trong thơng mại đó là lợi ích từ lợi
thế so sánh) nhằm tăng tích luỹ cho Ngân sách nhà nớc, phát triển sản xuất
kinh doanh, khai thác những u thế tiềm năng của đất nớc. Đây là một trong
những hình thức kinh doanh quốc tế quan trọng nhất. Nó phản ánh quan hệ
mua bán, trao đổi hàng hoá vợt qua biên giới của một quốc gia và giữa thị
trờng nội địa và các khu chế xuất. Các quốc gia khác nhau khi tham gia vào
hoạt động xuất khẩu phải tuân theo những tập quán, pháp luật, thông lệ quốc
tế cũng nh của các địa phơng. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh tế
quốc tế cơ bản đối với tất cả các quốc gia trên thế giới hoạt động xuất khẩu
đóng vai trò rất quan trọng trong việc phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế
đất nớc, phản ánh mối quan hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
giã những ngời sản xuất hang hoá riêng biệt ở mỗi quốc gia. Hoạt động
xuất khẩu cũng chính là một trong những hoạt động kinh doanh quốc tế đầu
tiên của một doanh nghiệp và cũng là chiếc chìa khoá mở ra những con đờng
thâm nhập và phát triển thị trờng của một quốc gia trên thơng trờng quốc
tế.
Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung

Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
Thơng mại K3A - 08 - 4 -tác giao dịch chính, là bạn hàng trực tiếp sẽ mua những mặt hàng của mình và
cũng chính là thị trờng tiềm năng sau này của doanh nghiệp. Do vậy, đối tác
giao dịch thích hợp sẽ tạo cho doanh nghiệp độ tin tởng cao và từng bớc
nâng cao uy tín trong quan hệ làm ăn của doanh nghiệp.
2.4. Lựa chọn phơng thức giao dịch
Phơng thức giao dịch là cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực
hiện mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng. Những
phơng thức này qui định những thủ tục cần thiết để tiến hành các điều kiện
giao dịch, các thao tác cũng nh các chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh
doanh. có rất nhiều các phơng thức giao dịch khác nhau nh : Giao dịch
thông thờng, giao dịch qua khâu trung gian, giao dịch tại hội chợ triểm lãm,
giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế, đấu thầu và đấu giá
quốc tế. Tuy nhiên hiện nay phổ biến là giao dịch thông thờng, đó là hình
thức giao dịch mà ngời mua và ngời bán bàn bạc, thoả thuận trực tiếp hoặc
thông qua th từ, điện tín về hàng hoá, giá cả, và các điều kiện giao dịch
khách hàng.
2.5. Đàm phán ký kết hợp đồng:
Đàm phán ký kết hợp đồng là một trong những khâu quan trọng của
hoạt động xuất khẩu. Nó quyết định đến khả năng bán hàng, giao hàng và

đồng sau này đợc thuận lợi hơn.
II. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu:
1. Các nhân tố của môi trờng vĩ mô
1.1. Các nhân tố pháp luật
ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những bộ luật khác nhau và đặc điểm
tính chất của hệ thống pháp luật từng nớc lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ
phát triển kinh tế, văn hoá cũng nh truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc
riêng của từng nớc. Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt
động của nền kinh tế, xã hội đang tồn tại và phát triển trong nớc đó. Đối với
hoạt động xuất khẩu nói riêng nhân tố pháp luật cũng tác động mạnh mẽ đến
các mặt sau:
- Các qui định về thuế, giá cả, chủng loại, khối lợng của từng mặt
hàng.
- Các qui định về qui chế sử dụng lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo
hiểm phúc lợi.
Giục mở L/C
và kiểm tra
Xin giấy
phép XNK
Chuẩn bị
hàng XK
uỷ thác
thuê tàu
Kiểm định
hàng hoá
Mua bảo
hiểm HH(Nc)
Làm thủ
tục HQ
Giao hàng

không).
1.3. Các yếu tố về kinh tế:
Các yếu tố về kinh tế sẽ là nhân tố ảnh hởng chính đến hoạt động xuất
khẩu, trên bình diện môi trờng vĩ mô .Các nhân tố này là chính sách kinh tế,
các hiệp định ngoại giao, sự can thiệp thay đổi về tỷ giá giữa các đồng tiền
cũng sẽ làm cho hoạt động xuất khẩu thuận lợi hay khó khăn hơn.
Nhân tố thu nhập, mức sống của nhân dân sẽ quyết định đến khối
lợng, chất lợng hay qui mô thị trờng hàng hoá của hoạt động xuất khẩu
trong hiện tại và tơng lai.
Nhân tố nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên ảnh hởng rất lớn đến khả
năng sản xuất , ảnh hởng đến giá cả và quyết định sự tồn tại, phát triển lâu
Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
Thơng mại K3A - 08 - 7 -dài của doanh nghiệp cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trờng.
Sự ổn định của đồng tiền nội tệ là nhân tố vô cùng quan trọng, nó ảnh
hởng trực tiếp đến hành vi của các doanh nghiệp xuất khẩu.
1.4. Các yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động
kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Sự phát triển của khoa
học công nghệ ngày càng làm cho tốc độ hoạt động của nền kinh tế tiến đến

2. ảnh hởng của các nhân tố vi mô (thuộc doanh nghiệp)
Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động xuất khẩu bao gồm:
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp
- Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân lao động
trong toàn doanh nghiệp. Trình độ quản lý của ban lãnh đạo có vai trò vô cùng
quan trọng, khi doanh nghiệp có một định hớng, chiến lợc phát triển đúng
dắn và đợc sự chỉ đạo có hiệu quả thì nhất định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh sẽ ngày càng đợc nâng cao và ngày càng phát triển. Bên cạnh đó,
đội ngũ cán bộ công nhân, cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp nói chung và
trong bộ phận xuất khẩu nói riêng cũng có vai trò hết sức quan trọng. Đây
chính là nguồn năng lực chủ yếu của doanh nhgiệp, cũng chính là sức mạnh,
đòn bẩy và là nhân tố quyết định đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp.
III. vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế
và doanh nghiệp:
1. Đối với nền kinh tế:
Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, trong điều kiện toàn cầu hoá
hoạt động xuất khẩu đóng một vai trò hết sức to lớn và không thể thiếu đợc
trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc:
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, chúng ta sẽ có khả năng phát huy
đợc lợi thế so sánh, sử dụng triệt để các nguồn lực, có điều kiện trao đổi kinh
nghiệm cũng nh tiếp cận đợc với các thành tựu của khoa học kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến trên thế giới
- Tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động từ đó
kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội.
Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung

nh tạo cơ hội nhanh nhất và hiệu quả nhất để đất nớc có thể hoà nhập và tạo
uy tiến, lợi thế trên thị trờng quốc tế.

Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
Thơng mại K3A - 08 - 10 -phần II
Một số nét khái quát về tổng công ty cà phê Việt
nam
I. Sự hình thành và quá trình phát triển
1. Sự hình thành:
Tổng công ty cà phê Việt nam có tên giao dịch quốc tế là Viet nam
National Coffee Corporation ( Viết tắt là VINACAFE ) đợc thành lập theo
quyết định 251/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và hoạt động
trên cơ sở Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số : 44 CP ngày 15/7/1995
của Thủ tớng Chính phủ. Tiền thân của Tổng công ty là Liên hiệp các Xí
nghiệp cà phê Việt Nam thành lập ngày 13/10/1982 theo quyết định
174/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng ( nay là Thủ tớng Chính phủ )
2. Quá trình phát triển:
Tổng công ty cà phê Việt nam là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Chính phủ, có trụ sở tại số 5 - Ông ích Khiêm Quận Ba Đình Hà
Nội. Hiện nay, Tổng công ty có 65 đơn vị thành viên, trong đó có 61 đơn vị

khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, là chuyên viên kế toán, đại
diện công nhân viên chức, đại diện Bộ quản lý và đại diện Tổng cục quản lý
vốn và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp.
3.2. Ban Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc :
- Tổng giám đốc do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễm nhiệm do
Họi đồng quản trị đề nghị, Bộ trởng Bộ quản lý nghành và Bộ trởng, Trởng
ban tổ chức cán bộ Chính phủ trình. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của
Tổng công ty trớc Hội đồng quản trị, Chíng phủ và pháp luật Nhà nớc, là
ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
- Các Phó Tông giám đốc giúp việc Tổng giám đốc điểu hành một số
lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám
đốc phân công thực hiện.
- Bộ máy giúp việc : gồm Văn phòng Tổng công ty, các ban chuyên
môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. Hiện tại, có Văn phòng và các
ban : Kế hoạch - đầu t, Tài chình kế toán, Tổ chức thanh tra, Kinh doanh
tổng hợp, Điều hành dự án AFD
Luận văn
Luận vănLuận văn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
Thơng mại K3A - 08 - 12 -3.3. Các đơn vị thành viên :

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
tốt nghiệp Nguyễn kim Dung
Thơng mại K3A - 08 - 13 -- Tổng công ty trực tiếp nhận vốn của Nhà nớc, bảo toàn và phát triển
vốn của Nhà nớc. Tổ chức phân bổ vốn và giao vốn cho các đơn vị thành viên
- Hoạch định chiến lợc phát triển kinh doanh của Tổng công ty, xây
dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của Tổng công ty.
- Tổ chức, chỉ huy, phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trờng
cung ứng tiêu thụ, xuất nhập khẩu giữa các thành viên trong Tổng công ty
nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc chung của Tổng công ty và của các đơn vị
thành viên :
+ Tìm kiếm thị trờng xuất khẩu sản phẩm cà phê, nông sản, nhập khẩu
vật t thiết bị phục vụ cho ngành.
+ Phân bố thị trờng cung ứng hay tiêu thụ cho các đơn vị thành viên
trên cơ sở đạt đợc những lợi ích cao nhất.
+ Quản lý và phân bố chỉ tiêu chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu xuất khẩu,
nhập khẩu của Tổng công ty cho các đơn vị thành viên trên nguyên tắc bình
đẳng và có chiếu cố thích đáng các đơn vị gặp rủi ro, khó khăn trong sản xuất
kinh doanh.
+ Tổ chức cung cấp kịp thời chính xác về thông tin thị trờng, giá cả
trong cả nớc và thế giới cho các đơn vị thành viên.
+ Quản lý giá xuất, giá nhập khẩu của Tổng công ty và công bố giá xuất
khẩu cà phê và giá trần nhập khẩu vật t, thiết bị phục vụ cho ngành ở từng
thời điểm thích hợp để các đơn vị thành viên thực hiện, khắc phục tình trạng

tập, tham gia khảo sát, đối với chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
phải đợc thủ tớng chính phủ cho phép.
II. Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu
ở Tổng công ty cà phê Việt nam (Vinacafe)
1. Những kết quả về sản xuất và kinh doanh xuất khẩu :
1.1.Về sản xuất :
Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9/1995, VINACAFE có nhiệm vụ
chủ yếu là sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê. Qua gần 9 năm hoạt
động, VINACAFE đã khẳng định đợc vai trò nòng cốt của mình trong
ngành cà phê Việt Nam. Diện tích và sản lợng không ngừng tăng lên.

Trích đoạn Giải pháp về thị tr−ờng Một số kiến nghị về cơ chế chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status