TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT TÂY BẮC
0o0
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI
THỰC VẬT – DƢỢC LIỆU Giáo viên hƣớng dẫn: GV. TS Nguyễn Vinh Hiển
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lƣu (DS 03 B2) MSSV: 611
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2010
BÀI TIỂU LUẬN Thực vật – Dược liệu GVHD: TS.Nguyễn Vinh Hiển
SV: Nguyễn Thị Lưu DS 03 B2. MSSV: 611
1
TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT TÂY BẮC
0o0
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI
THỰC VẬT – DƢỢC LIỆU
3
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày một văn minh, con người ngày càng phát triển. Đi đôi với điều đó là bệnh tật
cũng ngày càng gia tăng. Các nhà khoa học đã phải mất rất nhiều công sức để tìm ra các
phương thuốc để chống lại bệnh tật. Nhưng không đâu xa lạ đó chính lại là những thực vật ở
xung quanh chúng ta, mà ta cứ ngỡ đó chỉ là những thực vật hoang dại vô dụng. Đi tìm hiểu
sâu về chúng ta mới biết chúng có rất nhiều công dụng làm thuốc chữa bệnh. Sau đây em xin
trình bày một số thực vật dùng để làm thuốc.
BÀI TIỂU LUẬN Thực vật – Dược liệu GVHD: TS.Nguyễn Vinh Hiển
SV: Nguyễn Thị Lưu DS 03 B2. MSSV: 611
Lá cả cây.
2.3 Điều kiện sống
Được trồng làm gia vị và làm thuốc ở khắp nơi. Ưa đất xốp, màu mỡ, ẩm mát, kém chịu hạn
và rét.
2.4 Kỹ thuật trồng
a) Thời vụ: có thể trồng tháng 2-3 hoặc tháng 8-9
b) Làm đất bón phân: cày bừa, đất kỹ, nhặt sạch cỏ, lên luống cao 20cm rộng 30cm. Bón
lót 15-20 tấn phân chuồng 1 hécta.
c) Cách trồng: trồng bằng cành. Cắt càng già ở góc dài 10-15cm, trồng 2 hàng trên mặt
luống mật độ 25 x 25 chéo nanh sấu. Trồng xong nén chặt đất, tưới đẫm.
d) Chăm sóc:
Tưới nước: một tuần sau khi trồng ngày nào cũng phải tưới. Khi cây đã ra rễ,
chồi xanh, tưới ít hơn. Mùa mưa không để úng nước.
Làm cỏ mỗi tháng một lần. Khi cây kín luống, nhổ cỏ vun luống nhẹ nhàng
vì thân lá mềm dễ bị tổn thương.
Bón thúc: Bằng phân đạm mỗi tháng một lần. Dùng 50kg Amoni Sunfat, pha
nước tưới vào gốc cho 1 hécta mỗi lần bón thúc.
Chú ý: Cần che khi có sương muối để giữ giống qua mùa đông.
e) Phòng trừ sâu bệnh: có sâu xám và sâu cuốn lá phá họai, dùng wofatex sữa pha 1/1000
phun lên lá mỗi hécta phun 600 lít thuốc đã pha.
3. LÁ LỐT
Tên khoa học: Piper lolot G.DC.
3.1 Mô tả
BÀI TIỂU LUẬN Thực vật – Dược liệu GVHD: TS.Nguyễn Vinh Hiển
SV: Nguyễn Thị Lưu DS 03 B2. MSSV: 611
6
Cây mềm yếu cao khỏang 1 mét trở xuống. Lá hình
trứng. Hoa mọc thàng bông. Có mùi thơm, vị cay.
3.2 Bộ phận dùng
d) Chăm sóc: nữa tháng cây đâm chồi, dây mọc dài thi làm cọc cho dây leo lên hàng rào
hoặc leo và cây to. Dây càng nhiều càng cho lá nhiều. Thỉnh thoảng tưới nước vào hố
cho đủ ẩm, tận dụng nước tiểu, nước phân chuồng pha lõang để tưới thêm vào.
e) Sâu bệnh: thường có sâu cuốn lá, sâu róm co thể bắt hoặc phun 66615% pha 1/200 vài
lần là hết.
4.5 Thu hái và chế biến
Trồng tự túc, trong vườn chỉ có một khóm là đủ dùng quanh năm vừa làm gia vị vừa để chữa
bệnh tại nhà. Khi nào dùng mới hái, thường hái lá tươi, lá bánh tẻ. Cuối năm tỉa bớt cành bón
thúc phân cho cây ra lá mới hoặc có thể trồng khóm khác sẽ được nhiều lá hơn.
4.6 Tính chất, tác dụng, ứng dụng, điều trị và liều dùng
Tính chất: vị đắng, chua chát, tính mát.
Tác dụng: nhuận gan, giải thực mạnh tỳ vị, tiêu thực sát khuẩn.
Ứng dụng điều trị: Chữa chứng sôi bụng, ăn không tiêu ỉa chảy kiết lỵ.
Liều dùng: 12-20g/ngày.
5. NGÃI CỨU
Tên khác : thuốc cứu.
Tên khoa học: Artemisia vulgaris L.
Họ: Cúc (Asteraeeae).
5.1 Mô tả
BÀI TIỂU LUẬN Thực vật – Dược liệu GVHD: TS.Nguyễn Vinh Hiển
SV: Nguyễn Thị Lưu DS 03 B2. MSSV: 611
8
Lọai cỏ cao độ nửa mét, sống lâu năm, thân có rãnh dọc.
Lá xẻ thùy, mọc so le, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới
màu trắng tro do có nhiều lông nhung trắng. Hoa mọc
đầu cành và kẻ lá. Tòan cây có mùi thơm dịu.
5.2 Bộ phần dùng
Cả cây, lá (kể cả ngãi cứu dại – Tên khoa học: Artemisia
vulgaris L. varindiea).
Liều dùng: 4 – 8 g/ngày.
6. RAU SAM
Tên khoa học: Portulaca oleracea L.
Họ: Rau sam (Portulacoceae).
6.1 Mô tả
Loại cỏ, sống hàng năm, có nhiều thân, cành, mầm màu đỏ
nhạt. Lá hình bầu dục, giống răng ngựa. Hoa mọc đầu
cành, màu vàng.
6.2 Bộ phận dùng
Cả cây
6.3 Tính chất, tác dụng, ứng dụng, điều trị và liều dùng
Tính chất: vị chua, tính mát lanh
Tác dụng: thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn.
Công dụng điều trị: chữa lỵ ra máu.
Liều dùng: 16 – 20 g/ngày.
BÀI TIỂU LUẬN Thực vật – Dược liệu GVHD: TS.Nguyễn Vinh Hiển
SV: Nguyễn Thị Lưu DS 03 B2. MSSV: 611
10
PHẦN III: KẾT LUẬN
Ở nước ta trước khi có nền y tế Xã Hội Chủ Nghĩa, các thuốc được dùng thường phải nhập
khẩu từ nước ngoài. Hiện nay ta đã tìm thấy theo khoa học và đã xác định được nhiều cây
thuốc trong nước. Một số vị thuốc do điều kiện đất đai, thổ nhưỡng chưa di thực dudược, cần
phải nhập.
Bên cạnh đó, còn rất nhiều vị thuốc mà nhân dân ta nhất là đồng bào miền núi sử dụng rất có
giá trị, chưa được xác định phân loại thực vật và thực nghiệm khoa học. Vì vậy chúng ta cũng
cần phẩi tìm hiểu và bảo vệ các thực vật để tự biết chăm sóc cho bản thân cũng như những
người xung quanh chúng ta để có một đất nước khỏe mạnh văn minh.
BÀI TIỂU LUẬN Thực vật – Dược liệu GVHD: TS.Nguyễn Vinh Hiển
SV: Nguyễn Thị Lưu DS 03 B2. MSSV: 611