tóm tắt ngữ pháp tiếng anh lớp 6 - Pdf 26

Nguyễn Đình Dậu Ngữ pháp Tiếng Anh 6
Trờng: THCS Hộ Đáp
Ngữ pháp tiếng anh 6
Grammar English 6
Unit 1: Greetings
I- The present simple tense (Thì hiện tại đơn)
1/ Be: Là 1 động từ đặc biệt có nghĩa là: thì, là, ở
VD: I am a student (Tôi là 1 học sinh)
He is fat (Anh ấy thì béo)
They are in the hall. (Chúng ở trong hội trờng)
2/ Động từ Be ở thì hiện tại đơn
Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi 1 I am (Đọc là: ai em) We are (Đọc là: wi: a:)
Ngôi 2 You are (Đọc là: iu a:) You are (Đọc là: iu a:)
Ngôi 3 He is (Đọc là: hi iz) They are (Đọc là: dây a:)
She is (Đọc là: si iz)
It is (Đọc là: ít iz)
Dạng viết tắt
I am = Im You are = Youre
He is = Hes She is = Shes
We are = Were They are = Theyre
It is = Its
3/ Dạng nghi vấn và dạng phủ định của Be
a/ Dạng phủ định ta chỉ việc thêm not vào sau động từ Be
VD: He is not a teacher (Anh ấy không phải là giáo viên)
We are not foreigns (Chúng tôi không phải là ngời nớc ngoài)
b/ Dạng Nghi vấn (Câu hỏi)
*/ Câu hỏi dạng yes no
VD : Are you a student? Yes, I am (Bạn là 1 học sinh phải không?)
Is he tall? No, he is not (Anh ấy cao phải không?)
Is she tired? Yes, she is (Cô ấy mệt phải không?)

VD: He likes her. She likes him, too. Anh ấy thích cô ấy. Cô ấy cũng thích anh ấy
He và She là chủ ngữ
Her và Him là tân ngữ
3/ Vị trí:
a/ Đại từ nhân xng là chủ ngữ thờng đứng đầu câu.
VD: She is tall and thin (Cô ấy cao và gầy)
They work in a factory in Ha Noi. ( Họ là việc cho 1 công ty ở Hà Nội)
b/ Đại từ nhân xng là Tân ngữ thờng đứng cuối câu.
VD: That dog bit him yesterday. ( Con chó đó đã cắn anh ấy ngày hôm qua)
They dont like me. (Họ không thích tôi)
III- Các lời chào hỏi (greetings).
Các lời chào dùng để biểu hiện sự thân mật, hoặc muốn giao tiếp, quan hệ, làm
quen hay thể hiện một sự thân mật nào đó.
Các lời chào thờng là:
Hi/ hello! Xin chào Good moring Chào buổi sáng
Good afternoon Chào buổi chiều Good evening Chào buổi tối
Good night Chúc ngủ ngon Good bye/ bye bye Tạm biệt
Thanks / Thank you Cảm ơn
Các câu hỏi thờng dùng để chào hỏi.
VD: How are you? Bạn có khoẻ không? I am fine, thank you. Mình khoẻ cảm ơn
Ghóp ý gửi vào: 2
Is
How + Are + S? (Dùng để hỏi về sức koẻ)
Nguyễn Đình Dậu Ngữ pháp Tiếng Anh 6
How is your father? Bố bạn khoẻ không? He is fine, thanks. Ông ấy khoẻ cảm ơn.
How are your sisters? Các chị bạn có khoẻ không?
They are fine, thank you. Họ khoẻ cảm ơn
- Các câu hỏi khác:
What? (gì? cái gì?)
VD: What is your name? My name is Marry

How many + N
(
danh từ đếm đợc số nhiều
)
+ Do/ does + S + V
(Dùng để hỏi làm gì đợc bao nhiêu)
Where + IS/ are/ am + S?
(Dùng để hỏi cái gì hoặc ai đó ở đâu)
Where + Do/ Does + S + V?
(Dùng để hỏi ai đó làm gì ở đâu)
Nguyễn Đình Dậu Ngữ pháp Tiếng Anh 6
VD: How many students are there in the class?
Có bao nhiêu học sinh trong lớp học?
There are 40 students in the class.
(Có 40 học sinh trong lớp học)
How many people do you meet?
( Bạn gặp bao nhiêu ngời?
I meet 5 people.
Mình gặp 5 ngời
4/ How much? (Bao nhiêu?)
VD: How much water do you have? (Bạn có bao nhiêu nớc?
I have some water. (TôI có một ít nớc)
How much milk is there in the bottle? (Có bao nhiêu sữa trong trai?)
There is some milk in the bottle. (Có một ít nớc trong trai)
5/ How much? (Giá bao nhiêu?)
VD: How much is a pen? ( CáI bút giá bao nhiêu?)
It is 5 thousand dong.(Nó giá 5 nghìn)
How much are 3 chairs? (Ba cáI ghế giá bao nhiêu?)
They are 20 thousand dong. ( Chúng giá 20 nghìn đồng)
6/ What time ? (Mấy giờ?)

(Dùng để hỏi giờ) Trả lời: It is + Giờ phút
What time + Do/ Does + S + V?
(Dùng để hỏi làm gì mấy giờ)
Who + IS/ are/ am + S?
(Dùng để hỏi ai đó )
Who + Do/ Does + S + V?
(Dùng để hỏi ai đó làm gì)
Nguyễn Đình Dậu Ngữ pháp Tiếng Anh 6
VD: Who are you? (Bạn là ai?)
I am Marry (TôI là Marry)
Who do you live with? (bạn sống cùng với ai?)
I live with my parents (TôI sống cùng với bố mẹ của tôi)
II- Articles (Mạo từ): Mạo từ gồm có: A, an và the
1/ A và An là hai mạo từ bất định. Nó đợc dùng với danh từ đếm đợc số ít.
- An Dùng trớc danh từ đếm đợc số ít và có nguyên âm đứng trớc danh từ đó. Có 5
nguyên âm chính là: A, E, I, O, U.
VD: An apple (một quả táo) (Dùng an vì từ apple có nguyên âm a đứng đầu
danh từ. An orange (Một quả cam) (Dùng an vì từ orange có nguyên âm o
đứng đầu danh từ.
- A Dùng đứng trớc danh từ có phụ âm đứng đầu danh từ đó.
VD: This is a student (Đây là một học sinh)
He is a doctor. (Anh ấy là một bác sĩ)
2/ The là mạo từ xác định. Nó đợc dùng đứng trớc danh từ đã đợc xác định hay
đã đợc nhắc đến trớc đó.
VD: It is a student. The student who learns the best of my class is working so
hard. (Đó là một học sinh. Học sinh ngời mà học giỏi nhất đang học rất chăm chỉ)
III/ Tính từ và đại từ chỉ định: This (Đây, cái này) và that(Kia, cái kia)
1/ This dùng để chỉ một ngời hay một vật ở gần.
VD: This is a dog. (Đây là một con chó) This đây là đại từ
This is a nurse (Đây là một y tá) This đây là đại từ

Nurses furniture (Đồ của các y tá) Đây là sở hữu của số nhiều.
Unit 3: At home (ở nhà)
I- Số nhiều của danh từ:
1/ Thông thờng ngời ta thêm S vào sau danh từ thì danh từ sẽ trở thành số nhiều.
VD: a pen (1 cáI bút) 2 pens (2 cáI bút) Pens là số nhiều
của danh từ pen
A book (1 quyển sách) books (những quyển sách)
2/ Nếu cuối cùng của danh từ là phụ âm + y thì khi chuyển sang số nhiều ta phảI
chuyển thành _ies.
VD: a city (1 thành phố) 3 cities (3 thành phố)
cities là số nhiều của city
A family (1 gia đình) 4 families (4 gia đình)
3/ Nếu danh từ có cuối cùng là y mà tr ớc nó là nguyên âm thì ta thêm S nh bình
thờng.
VD: A key (1 cáI khoá) 2 keys (2 chìa khoá) Keys là số
nhiều của key
A play (1 vở kịch) 6 plays (6 vở kịch)
4/ Những danh từ có tận cùng là: _F hay _FE chúng ta thay _F hoặc _FE
bằng VES để tạo thành số nhiều.
VD: A knife (1 con dao) 10 knives (10 con dao)
A wife (1 bà vợ) 2 wives (2 nhà vợ)
*/ Chú ý: Một số trờng hợp ngoại lệ:
Roof (máI nhà); proof (chứng cớ); chief (ngời chỉ huy); handkerchief (Khăn
tay); safe (tủ, két sắt); belief (niềm tin); chef (bếp trởng) .
5/ Danh từ có cuối cùng là _O
- Trớc _O là một nguyên âm thì ta thêm _S
VD: A bamboo (1 cây tre) 2 bamboos (2 cây tre)
A folio (1 trang sách) 3 folios (3 trang sách)
- Trớc _O là 1 phụ âm thì ta thêm _ES
A potato (1 củ khoai tây) 4 potatoes (4 bốn củ khoai tây)

Foot
Tooth
Goose
Ox
Mouse
Louse
Men
Wumơn
Schaid
Fut
Tut
Gus
Ocs
Maos
Laos
Men
Women
Children
Feet
Teeth
Geese
Oxen
Mice
Lice
Men
Wimìn
Schidrơn
Fit
Tit
Gis

There are + N
(danh từ đếm đợc số nhiều)
+
(Có những .)
S + HAS + N (Có cáI gì )
HAVE
Nguyễn Đình Dậu Ngữ pháp Tiếng Anh 6
She has some pens (Cô ấy có 1 vài cái bút)
*/ Chú ý: Động từ HAVE dùng trong câu hỏi và câu phủ định ta mợn trợ động từ
Do/ Does hay Don t/ Doesn t
VD: Do you have any children? (Bạn có đứa con nào không?)
No, I dont have any children. (Tôi không có đứa trẻ nào.)
2/ HAVE là trợ động từ:
VD: He has got a new car. (Anh ấy có 1 cáI xe hơi)
Hoa hasn t got any children . (Hoa không có đứa trẻ nào cả)
What have we got for breakfast? (Chúng ta có gì cho bữa sáng?)
II/ Which? (nào, cái nào?)
VD: Which is that? Đó là cáI nào?
Which way shall we go? (Chúng ta sẽ đi đờng nào?)
Which grade are you in? (Bạn học lớp nào?)
III/ Thì hiện tại đơn của động từ thờng.
1/ Cấu trúc:
2/ Cách dùng:
- Dùng để diễn tả một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần, trong câu thờng
có các từ nh: every, once (1 lần); twice (2 lần); 3 times (3 lần); 4 times (4 lần), always
(luôn luôn); usually (thờng thờng); often (Thờng); sometimes (thỉnh thoảng)
VD: He goes to Tan Son 6 times a week. (Anh ấy đi Tân Sơn 6 lần 1 tuần)
They go to school on foot everyday. (Họ đi bộ đến trờng hàng ngày)
- Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên.
VD: The earth goes around the sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

2/ Cách dùng:
- Dùng để chỉ khả năng của ai đó có thể hoặc không thể làm việc gì.
VD: He can swim. (Anh ấy có thể bơi)
She can t swim . (Cô ấy không thể bơi)
What can they đo? (Họ có thể làm gì?)
Unit 5: things I do (những việc mà tôI làm)
I- What day? (ngày nào?) Dùng để hỏi các ngày trong tuần.
What day is it, today? Hôm nay là ngày nào?
today is Tuesday (Hôm nay là thứ ba)
II- Giới từ chỉ thời gian: IN, ON, AT
1/ At (lúc): Đợc dùng cho:
- Chỉ giờ:
VD: At 6.30 (Lúc 6 giờ 30 phút. At 7. 00 (lúc 7 giờ)
- Dùng chỉ tuổi:
VD: Lan will go to school at the age of five.
(Lan đI học vào lúc 5 tuổi)
*/ Ngoại lệ: At night (Vào ban đêm); At christmas (Vào lúc dáng sinh); At Easter
(vào lễ phục sinh); At/ On weekend (vào cuối tuần).
2/ On (vào) đợc dùng cho: (Thời gian dài hơn so với AT)
- Chỉ ngày:
VD: On Tuesday (vào thứ ba)On Monday (vào thứ hai)
On September 5
th
(vào ngày mồng 5 tháng 9)
- Các buổi của các ngày trong tuần.
VD: On Monday morning, we have English.
(Vào sáng thứ hai, chúng tôI có môn Tiếng Anh)
On Tuesday afternoon (vào chiều thứ 3)
3/ IN (trong) Đợc dùng: (Với thời gian dài hơn ON và AT)
- Tháng, năm, mùa, thế kỉ:

(Có một cái vờn ở đằng sau nhà Lan)
6/ between among ( ở giữa<hai ngời, vật> - ở giữa <nhiều ngời, vật>)
VD: Hung is between Lan and Nga (Hùng giữa Nga và Lan
Hoang is among a crowd. (Hoàng ở giữa đám đông)
Ghóp ý gửi vào: 10


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status