Nghiên cứu và ứng dụng bêta cyclodextrin làm chất mang thuốc ketoprofen - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. TSKH Nguyễn Công Hào,
người Thầy luôn gắn bó với khoa học, trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài này. Thầy đã tận tình truyền đạt
những tri thức khoa học uyên bác, đồng thời đã luôn động viên và an ủi tôi để vượt
qua những khó khăn trở ngại trong suốt thời gian làm đề tài.
Cảm ơn các thầy cô Khoa Khoa học Tự nhiên – Trường Đại học Cần Thơ và các
thầy cô công tác tại Viện Công nghệ Hóa học – Viện Khoa học Công nghệ đã truyền
đạt những kiến thức quý báu và tận tình hướng dẫn tôi suốt khóa đào tạo vừa qua.
Tôi xin cảm ơn TS. Đặng Chí Hiền, ThS. Nguyễn Thành Danh đang công tác
tại Phòng Công Nghệ Hoá Dược – Viện Công nghệ Hóa học đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp công tác tại Trường
THPT Nguyễn Hữu Cảnh đã giúp đỡ và chia sẻ công việc giúp tôi trong thời gian tôi
tham gia khóa học.
Cảm ơn các anh chị Cao học Hóa 15 – Trường Đại học Cần Thơ cùng các bạn
bè của tôi đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như làm luận văn.
Sau cùng, tôi vô cùng cảm ơn gia đình và người thân đã cổ vũ, động viên tôi,
luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt
khóa học.
Chân thành cảm ơn!
TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
1.1 KHÁI QUÁT VỀ β-CYCLODEXTRIN 3
1.1.1 Cấu trúc của β-cyclodextrin 3
1.1.2 Tính chất của β-cyclodextrin 4
1.1.2.1 Tính chất lý – hóa của β-cyclodextrin 4

1.3.4 Các phương pháp chế tạo hạt nano 17
1.3.4.1 Phân tán polymer hình thành trước 17
1.3.4.2 Phương pháp trùng hợp 18
1.3.4.3 Phương pháp giọt tụ hoặc gel hóa ion 18
1.3.4.4 Sản xuất hạt nano bằng cách sử dụng kỹ thuật chất lỏng siêu tới hạn . .18
1.3.5 Ứng dụng của hạt nano 19
1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ PHỨC VÀ NANO TỪ
β-CYCLODEXTRIN 19
1.4.1 Phương pháp điều chế phức từ β-cyclodextrin 19
1.4.2 Phương pháp điều chế nano từ β-cyclodextrin 21
1.5. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ NANO TỪ ALGINATE23
2.1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ 24
2.1.1 Thiết bị 24
2.1.2 Dụng cụ 25
2.2 NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA CHẤT 25
iv
2.2.1 Nguyên liệu và hóa chất 25
2.2.2 Giới thiệu sơ lược về đặc điểm và tính chất của một số nguyên liệu 26
2.2.2.1 Alginate1,9 26
2.2.2.2 Ketoprofen1,88,93 27
2.3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG 28
2.3.1 Kính hiển vi điện tử quét91 28
2.3.2 Kính hiển vi điện tử truyền qua1 29
2.3.3 Máy đông khô 29
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.4.1 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen 29
2.4.1.1 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen bằng phương pháp khuấy từ
29
2.4.1.2 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen bằng phương pháp vi sóng.30
2.4.2 Tổng hợp các nano 30

3.8.1 Phân tích nhiệt quét vi sai phức β-cyclodextrin/ketoprofen 57
3.8.1.1 Phương pháp nghiên cứu 57
3.8.1.2 Kết quả đo nhiệt quét vi sai 57
3.8.2 Phân tích nhiệt quét vi sai nano β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen 58
3.8.2.1 Phương pháp nghiên cứu 58
3.8.2.2 Kết quả đo nhiệt quét vi sai 58
3.9 ĐỊNH LƯỢNG KETOPROFEN 59
vi
3.10 KHẢ NĂNG PHÓNG THÍCH THUỐC45 64
4.1 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 66
4.2 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 67
4.2.1 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen 67
4.2.1.1 Phương pháp khuấy từ 67
4.2.1.2 Phương pháp vi sóng 67
4.2.2 Tổng hợp các nano 68
4.2.2.1 Nano β-cyclodextrin–alginate 68
4.2.2.2 Nano β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen 68
4.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP 69
4.3.1 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen bằng phương pháp khuấy từ 69
4.3.2 Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen bằng phương pháp vi sóng 72
4.3.3 Tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate 74
4.3.4 Tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen 77
KẾT LUẬN 83
KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
CaCl
2

β-cyclodextrin/ketoprofen 36
Bảng 6 Khảo sát ảnh hưởng của công suất đến hiệu suất tạo phức
β-cyclodextrin/ketoprofen 39
Bảng 7 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất tạo phức
β-cyclodextrin/ketoprofen 41
Bảng 8 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ β-cyclodextrin:alginate đến hiệu suất tổng hợp
nano β-cyclodextrin–alginate 43
Bảng 9 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ β-cyclodextrin:alginate đến hiệu suất tổng hợp
nano β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen 46
Bảng 10 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng ketoprofen đến hiệu suất tổng hợp nano
β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen 49
Bảng 11 Kết quả chạy HPLC của dung dịch ketoprofen chuẩn 60
Bảng 12 Kết quả chạy HPLC của dung dịch mẫu 62
Bảng 13 Kết quả đo độ phóng thích ketoprofen theo thời gian 65
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Quy trình tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen bằng
phương pháp khuấy từ 70
Sơ đồ 2 Quy trình tổng hợp phức bằng phương pháp vi sóng 72
Sơ đồ 3 Quy trình tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate 75
Sơ đồ 4 Quy trình tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen 77
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phổ IR của alginate
Phụ lục 2 Phổ IR của β-cyclodextrin
Phụ lục 3 Phổ IR của phức β-cyclodextrin/ketoprofen (khuấy từ)
Phụ lục 4 Phổ IR của phức β-cyclodextrin/ketoprofen (vi sóng)
Phụ lục 5 Phổ IR của nano β-cyclodextrin–alginate

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - 2010
MỞ ĐẦU

Theo thống kê ở Việt Nam số người mắc bệnh viêm xương khớp chiếm 2% dân
số, phụ nữ bị nhiều hơn nam gấp 2-3 lần. Bệnh thường gặp ở tuổi trung niên nhưng đôi
khi trẻ em cũng có thể mắc bệnh. Do đó, nhu cầu điều trị bằng ketoprofen là rất cao.
Ketoprofen là thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) thuộc nhóm propionic acid
có tác dụng giảm đau và hạ sốt. Tuy nhiên, do ketoprofen có chứa nhóm acid nên khi
sử dụng ở liều lượng cao sẽ gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng chủ yếu đến niêm
mạc dạ dày, có hại cho gan và thận.
Phức β-cyclodextrin/ketoprofen là một cấu trúc trong đó ketoprofen tạo phức
với β-cyclodextrin, một oligosaccharide vòng. Phức này cho phép những phân tử đơn
ketoprofen được giải phóng một cách riêng biệt trong hệ tiêu hóa thay vì ở dạng tinh
thể. Điều đó làm cho ketoprofen đạt sinh khả dụng tối đa. Do thời gian tiếp xúc trực
tiếp với niêm mạc dạ dày giảm xuống nên nguy cơ gây viêm loét dạ dày cũng sẽ giảm.
Hạt nano là hệ thống ổn định thích hợp để cung cấp cho mục tiêu dẫn truyền
thuốc, làm tăng hiệu lực và sinh khả dụng của những thuốc hòa tan kém. Tuy nhiên,
khi được điều chế bằng phương pháp thông thường, lượng thuốc kết hợp với lượng
polymer thường bị giới hạn, đặc biệt là những thuốc có độ hòa tan kém. Điều này dẫn
đến việc phân phối thừa nguyên liệu polymer làm giới hạn độ an toàn và hiệu lực. Gần
đây, cyclodextrin đã được tìm thấy nhiều ứng dụng đầy hứa hẹn trong việc thiết kế hạt
nano, một trong số đó là làm tăng khả năng dẫn thuốc cho các hạt nano. Chẳng hạn,
năm 2006, A. Wongmekiat
4
đã tổng hợp hạt nano thuốc bằng cách đồng nghiền với
β-cyclodextrin. S. Swaminathan
63
(2007) đã tổng hợp nano bọt biển của cyclodextrin
liên kết ngang với nhóm carbonate cải thiện độ tan của itraconazole. Năm 2008, hạt
nano hình cầu đã được tổng hợp bởi E. Bilensoy

sự có mặt của ketoprofen trong phức β-cyclodextrin/ketoprofen và nano
β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen thu được.
Dùng phương pháp phân tích nhiệt quét vi sai DSC để xác định sự hiện diện của
ketoprofen trong phức β-cyclodextrin/ketoprofen và nano β-cyclodextrin–alginate–
ketoprofen, đồng thời ghi nhận sự chuyển pha từ cấu trúc tinh thể sang vô định hình.
Xác định hàm lượng ketoprofen có trong mẫu nano β-cyclodextrin–alginate–
ketoprofen thu được bằng phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ứng dụng phương pháp mới trong tổng hợp nano từ β-cyclodextrin. Một hợp
chất nano mới β-cyclodextrin–alginate được sử dụng làm chất mang thuốc ketoprofen
đã được điều chế từ β-cyclodextrin và alginate. Đây là đề tài mới, góp phần làm cho
lĩnh vực công nghệ nano ứng dụng trong y sinh học ở trong nước ngày càng phát triển.
 TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
2
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - 2010
Chương 1
TỔNG QUAN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ β-CYCLODEXTRIN
1.1.1 Cấu trúc của β-cyclodextrin
β-Cyclodextrin là một trong những cyclodextrin thuộc họ oligosaccharide vòng
với lỗ hổng trung tâm ưa chất béo và bề mặt ngoài ưa nước.
49,69
Phân tử β-cyclodextrin
chứa số lượng hydro cho và nhận tương đối lớn.
49
β-Cyclodextrin được mô tả đầu tiên
bởi Villiers vào năm 1891.
67
Các tên khác thường sử dụng là cyclomylose, cyclomalto

OH
HO O
O
OH
HO
HO
O
O
OH
HO
HO
O

Hình 1 Cấu trúc hóa học của β-cyclodextrin
 TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
3
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - 2010
Do sự hình thành cấu tạo ghế của các đơn vị glucopyranose, phân tử
β-cyclodextrin có hình dạng giống như hình nón cụt.
49,69
Các nhóm chức hydroxyl định
hướng ở mặt ngoài hình nón, trong đó những nhóm hydroxyl bậc một ở rìa hẹp của
hình nón và những nhóm hydroxyl bậc hai ở rìa rộng hơn. Lỗ hổng trung tâm được
bọc bởi khung carbon và nguyên tử oxygen thuộc ether của đường.
69
Vị trí lỗ hổng hẹp
của β-cyclodextrin có các nhóm hydroxyl bậc một và được gọi là mặt thứ nhất. Ngược
lại, vị trí lỗ hổng rộng của β-cyclodextrin mang các nhóm hydroxyl bậc hai và được
gọi là mặt thứ hai. Sự khác nhau giữa các nhóm hydroxyl bậc một và bậc hai cho phép
hình thành chức năng chọn lọc trên rìa bậc một và bậc hai.

nguyên nhân ngăn ngừa sự hydrate hóa của phân tử nước. Tuy nhiên, khi nhiệt độ tăng
thì độ tan tăng nhanh. Sự thay thế bất kỳ liên kết hydro hình thành nhóm hydroxyl,
thậm chí bằng nhóm chức methoxy ưa chất béo, đưa đến kết quả là cải thiện độ tan
trong nước của chúng.
5,49,69

Bảng 1 Các tính chất của β-cyclodextrin
19,84
Các tính chất
β-cyclodextrin
Phân tử khối
Độ tan trong nước, 25°C (g/l)
Đường kính lỗ hổng (nm)
Thể tích lỗ hổng (nm
3
)
Sự kết tinh trong nước (%)
Hệ số khuếch tán (40°C) (m
2
/giây) (× 10
10
)
Nhiệt độ nóng chảy, (°C)
1135
18,5
0,60-0,65
0,262
13,2-14,5
3,2
290-305

là sự phù hợp không gian giữa lỗ hổng của chủ thể và phân tử khách thể.
59
Lỗ hổng ưa chất béo của phân tử β-cyclodextrin cung cấp một môi trường
rất nhỏ nơi mà một phần ưa chất béo có thể đi vào để tạo thành phức chất thành phần lồng nhau.
70
Không có liên kết cộng hóa trị
bị phá vỡ hoặc được hình thành trong quá trình tạo phức.
21
Động lực chính đối với quá trình tạo
phức là sự thay thế của các phân tử nước giàu enthalpy chứa trong lỗ hổng với sự có mặt phân tử khách kỵ nước trong dung dịch để đạt sự kết hợp liên
hợp không cực – không cực và làm giảm sự căng vòng β-cyclodextrin đưa đến kết quả trạng thái năng lượng ổn định thấp hơn,
35
liên kết hydrogen,
tương tác Vander Waals, tương tác tĩnh điện, …. Liên kết của các phân tử khách với β-cyclodextrin chủ không phải là vĩnh viễn và được đặc trưng
bằng trạng thái cân bằng động, độ mạnh liên kết phụ thuộc vào phức chủ thể – khách thể phù hợp với nhau và trên các tương tác cục bộ đặc biệt giữa
các nguyên tử trên bề mặt. Phức có thể được hình thành cả trong dung dịch hoặc trong trạng thái tinh thể và nước là dung môi được lựa chọn. Trong
dung dịch nước, phức β-cyclodextrin/thuốc liên tục được hình thành và phá vỡ.
16,19,49,69
Thuốc bị đánh bẫy trong β-cyclodextrin dẫn đến sự thay đổi sâu sắc các tính
chất hóa, lý và sinh học của thuốc vì nó tạm thời bị khóa hoặc bị giữ trong lỗ hổng của
chủ thể, dẫn đến sự thay đổi có lợi cho các phân tử khách thể mà không thể đạt được
bằng cách khác.
25
Đặc biệt, các tính chất chịu ảnh hưởng nhiều hơn là tăng độ hòa tan
trong nước của các khách thể không hòa tan tốt, sự ổn định của các khách thể không
bền chống lại những tác động phân hủy của quá trình oxygen hóa, có thể nhìn thấy
hoặc ánh sáng và nhiệt tia cực tím (UV), kiểm soát tính dễ bay hơi và thăng hoa, phân
tách vật lý các hợp chất không tương thích, phân tách sắc ký, giảm mùi bằng cách giấu
mùi, vị khó chịu và kiểm soát độ phóng thích của thuốc và hương vị.
49,69

thuốc và thuốc – tá dược.
49
Bên cạnh đó, β-cyclodextrin còn được sử dụng như chất hòa tan, đôi khi là chất ổn định hoặc giảm kích ứng thuốc cục bộ.
66

1.1.3.2 Dẫn truyền thuốc thông qua màng sinh học
Nhờ vào khả năng hình thành phức với nhiều phân tử thuốc khác nhau mà
β-cyclodextrin và các dẫn xuất của nó được ứng dụng rộng rãi trong dẫn truyền thuốc.
Sự tương thích không gian của β-cyclodextrin làm cho nó có khả năng bao lấy các
phân tử lạ khác nhau tương thích với kích thước lỗ hổng của nó.
49,69
β-Cyclodextrin không dễ dàng thấm qua các màng sinh học do cấu trúc hóa học
của nó, trọng lượng phân tử và hệ số phân chia octanol/nước rất thấp. Chỉ có những
dạng thuốc tự do, ở trạng thái cân bằng với phức cyclodextrin/thuốc là có khả năng
thâm nhập màng ưa chất béo. β-Cyclodextrin không làm tăng khả năng thấm của các
thuốc hòa tan trong nước qua màng sinh học ưa chất béo. Các tính chất hóa – lý của
thuốc (ví dụ độ tan trong nước), các thành phần của công thức thuốc (có hoặc không
có nước) và thành phần sinh lý của các rào cản màng (như sự hiện diện của lớp khuếch
tán có nước) sẽ xác định xem β-cyclodextrin tăng cường hoặc cản trở dẫn truyền thuốc
thông qua màng sinh học.
71,72

 TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
7
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - 2010
β-Cyclodextrin cũng có thể tăng cường sinh khả dụng của thuốc bằng cách ổn
định các phân tử thuốc ở bề mặt màng sinh học.
49,69
Ví dụ, cyclodextrin làm tăng sinh
khả dụng của insulin sau khi phân phối thuốc nhỏ mũi một phần là do hiệu quả ổn định

1.1.3.4 Mỹ phẩm, vệ sinh cá nhân và đồ dùng vệ sinh
19
Điều chế mỹ phẩm là một lĩnh vực khác đòi hỏi sử dụng β-cyclodextrin, chủ yếu là ngăn sự bay hơi
của nước hoa, nước xịt phòng và chất tẩy rửa bằng cách phóng thích có kiểm soát hương thơm từ các phức.
Các lợi ích của β-cyclodextrin trong lĩnh vực này là làm ổn định, kiểm soát mùi và cải tiến quy trình khi chuyển
đổi của một thành phần chất lỏng thành dạng rắn.
 TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
8
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - 2010
Ứng dụng bao gồm kem đánh răng, kem bôi da, chất làm mềm vải lỏng và rắn,
khăn giấy, giấy lụa.
Bột β-cyclodextrin khô có kích thước nhỏ hơn 12 mm được sử dụng để kiểm
soát mùi trong tã, khăn giấy, … và cũng được sử dụng trong các chế phẩm chăm sóc
tóc để giảm sự bay hơi của mercaptan.
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHỨC CHẤT THÀNH PHẦN
LỒNG NHAU
1.2.1 Định nghĩa phức chất thành phần lồng nhau
Phức chất thành phần lồng nhau là một phức chất hóa học, trong đó một phân
tử, gọi là phân tử khách, bị bao bọc trong một cấu trúc phân tử khác, gọi là phân tử
chủ.
32,84,87

Hình 3 Phức chất thành phần lồng nhau chứa p-xylylenediammonium bị giới hạn
trong cucurbituril
Trong quá trình tạo phức giữa các phân tử chủ và khách liên kết cộng hóa trị
hay ion là không cần thiết. Chỉ có lực Vander Waals yếu hoặc liên kết hydro có thể
đóng một vai trò nào đó. Các yêu cầu sau đây là quan trọng trong sự tạo thành phức
chất thành phần lồng nhau:
84
- Phân tử khách có khả năng hình thành không gian rỗng với kích thước phân tử

84
Phức chất thành phần lồng nhau đơn phân tử là các chất trong đó mỗi phân tử
khách riêng lẻ được bao bởi một phân tử chủ. Tuy nhiên, các hợp chất bao gồm hai, ba
hoặc bốn phân tử chủ cho mỗi phân tử khách cũng được xem xét thuộc vào phức chất
thành phần lồng nhau loại này. Phức chất cyclodextrin là một trong số biểu diễn chính
của phức chất thành phần lồng nhau đơn phân tử. Calixarene
8
cũng thuộc loại này.
1.2.2.3 Sản phẩm của phản ứng blue-iodine
84
Iodine nổi tiếng hình thành các phức chất thành phần lồng nhau tuyến tính với
nhiều phân tử. Những phức này được đặc trưng bằng màu xanh đen của chúng.
Nguyên tử iodine bị polymer hóa vào khuôn tuyến tính xung quanh mà các phân tử
chủ đã sắp đặt. Hệ thống được ổn định bởi khả năng chứa electron của chủ, dẫn đến sự
 TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
10
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - 2010
hình thành các phức chuyển điện tử với iodine. Nhiều phân tử chủ có khả năng hình
thành phức chất thành phần lồng nhau loại này như là amylose, amylopectin, inulin,
flavone, barbituric acid, cortisone, coumarin và cholic acid.
1.2.2.4 Phức chất thành phần lồng nhau đại phân tử
84
Loại mới nhất này chứa các phân tử chủ có kích thước đại phân tử. Chúng hình
thành ba cấu trúc mạng không gian trong đó các lỗ hổng được hình thành. Dextran là
mạng đại phân tử của polysaccharide có khả năng hoạt động như là một rây phân tử.
Silica gel là mạng ba không gian không đều của nguyên tử silicon nối với nguyên tử
oxygen. Chúng là các rây phân tử với mức độ chọn lọc rất cao.
1.2.3 Các tính chất của phức chất thành phần lồng nhau
Phức chất thành phần lồng nhau rất đa dạng và bao gồm, chẳng hạn, lực tương
tác mạnh thông qua liên kết hóa học giữa các phân tử chủ và các phân tử khách, hoặc

gian và năng lượng để nung nóng và làm lạnh có thể trở thành yếu tố chi phí quan
trọng. Cách xử lý và sử dụng nước cái sau khi thu phức cũng có thể là một mối quan
tâm.
19,34,66
1.2.4.2 Sự tạo phức huyền phù đặc
Không cần thiết phải hòa tan hoàn toàn β-cyclodextrin để tạo thành phức. β-Cyclodextrin có thể được thêm vào nước cao tới
50-60% chất rắn và khuấy. Pha nước sẽ được bão hòa với β-cyclodextrin trong dung dịch. Phân tử khách sẽ tạo phức với β-cyclodextrin trong dung
dịch, bởi vì phức của β-cyclodextrin bão hoà trong pha nước, phức sẽ kết tinh hoặc kết tủa ra khỏi pha nước. Các tinh thể β-cyclodextrin sẽ hòa tan và
tiếp tục giai đoạn bão hòa trong pha nước để tạo thành phức và kết tủa hoặc kết tinh trong giai đoạn dịch nước. Phức này có thể được thu theo cách
thức tương tự như với phương pháp đồng kết tủa.
19

Ưu điểm chính của phương pháp này là giảm lượng nước cần thiết và kích
thước của lò phản ứng.
19,77
1.2.4.3 Sự tạo phức dạng bột nhão
19,77

Đây là một biến thể của phương pháp huyền phù đặc. Chỉ một lượng nhỏ nước được thêm vào để tạo thành bột
nhão, được pha trộn với β-cyclodextrin bằng cách sử dụng một cối giã và chày, hoặc trên một quy mô lớn bằng cách sử dụng một máy nhào bột.
Lượng thời gian cần thiết phụ thuộc vào phân tử khách. Phức tạo thành có thể được sấy khô trực tiếp hoặc rửa sạch với một lượng nhỏ nước và thu
được bằng cách lọc hoặc ly tâm. Bột nhão đôi khi sẽ khô tạo thành một khối cứng thay vì dạng bột mịn. Điều này phụ thuộc vào khách và số lượng
nước sử dụng trong bột nhão. Nói chung, các khối cứng có thể được sấy khô kỹ và nghiền nhỏ để có được một dạng bột của phức.
1.2.4.4 Trộn ẩm và làm nóng
Phương pháp này sử dụng ít nước hoặc không có nước được thêm vào. Lượng nước có thể là từ lượng nước hydrate
hóa của β-cyclodextrin và cho thêm khách thể đến 20-25% nước trên cơ sở khô. Lượng nước này thường được tìm thấy trong
miếng lọc từ phương pháp đồng kết tủa hoặc phương pháp huyền phù đặc. Khách thể và β-cyclodextrin được trộn kỹ và đặt trong một hộp kín. Các
hộp kín và phần chứa trong nó được nung nóng đến khoảng 100°C và sau đó phần chứa được loại và làm khô. Lượng nước được thêm vào, mức độ
trộn và thời gian nung nóng phải được tối ưu hóa cho từng khách thể.
19

Trong công nghệ nano, hạt được định nghĩa là một đối tượng nhỏ thể hiện như
một đơn vị trọn vẹn về mặt vận chuyển và tính chất. Hạt được phân loại theo kích
thước: về đường kính, hạt mịn bao gồm khoảng từ 100-2500 nm, trong khi các hạt siêu
mịn có kích thước từ 1-100 nm. Tương tự như các hạt siêu mịn, các hạt nano là những
hạt phân tán hoặc các hạt rắn có kích thước trong khoảng từ 10-100 nm.
78
Các hạt nano
cũng có thể được định nghĩa là các hạt có đường kính nhỏ hơn 100 nm thể hiện các
tính chất mới hoặc các tính chất phụ thuộc vào kích thước so với các hạt lớn hơn của
cùng một vật liệu. Các hạt nano có thể hoặc không thể thể hiện các tính chất liên quan
đến kích thước mà khác nhau đáng kể so với những tính chất quan sát trong hạt mịn
hoặc nguyên liệu lượng lớn. Mặc dù kích thước của hầu hết các phân tử sẽ phù hợp với
các điều trên, các phân tử riêng biệt thường không được gọi là các hạt nano.
7
 TRẦN THỊ HỒNG NGÂN
13

Trích đoạn Tổng hợp phức β-cyclodextrin/ketoprofen bằng phương pháp khuấy từ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ HÌNH DẠNG CỦA NANO ĐỊNH LƯỢNG KETOPROFEN KHẢ NĂNG PHÓNG THÍCH THUỐC45 Tổng hợp nano β-cyclodextrin–alginate–ketoprofen
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status