Đề tài Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 26

KILOBOOKS.COM
PHẦN MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có vai
trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của một
quốc gia. DNVVN được đánh giá là hình thức tổ chức kinh doanh thích hợp, có
những ưu thế về tình năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với u cầu của thị
trường và là phương tiện hiệu quả giải quyết cơng ăn việc làm.
Do xu thế hội nhập và tồn cầu hố nền kinh tế thế giới, sự hội nhập của
Việt Nam vào các tổ chức kinh tế quốc tế và phát triển các quan hệ kinh tế quốc
tế với các nước trên thế giới là xu thế tất yếu. Mơi trường hoạt động này đòi hỏi
các doanh nghiệp (DN) Việt Nam muốn tồn tại và phát triển khơng chỉ tăng sức
cạnh tranh của doanh nghiệp mình trong nước mà còn phải thắng trong cuộc
cạnh tranh với DN nước ngồi. Đây là 1 thử thách rất lớn đối với đội ngũ quản
lý DN Việt Nam, nó đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải có kiến thức và bản
lĩnh vững vàng.
Trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, chỉ tiêu hiệu quả đối với các
DN được coi là có ý nghĩa quan trọng nhất, nó quyết định chỗ đứng của DN trên
thương trường và trong xã hội. Nhưng trong điều kiện hiện nay, muốn điều hành
DN hoạt động có hiệu quả khơng chỉ đòi hỏi giám đốc, chủ DN, cán bộ quản lý
phải có tâm huyết, nhiệt tình mà còn phải có kiến thức và trình độ quản trị kinh
doanh.
Hiện nay, đại bộ phận các DN Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng là DNVVN, đặc biệt những năm gần đây, khu vực doanh nghiệp
ngồi quốc doanh phát triển mạnh mẽ (doanh nghiệp tư nhân, cơng ty trách
nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần…) mà tuyệt đại đa số là DNVVN. Việc khuyến
khích phát triển các DNVVN là rất cần thiết và phù hợp với điều kiện về vốn,
mặt bằng, cơng nghệ và trình độ quản lý của nước ta hiện nay. Tuy nhiên việc
phát triển khu vực DN ngồi quốc doanh mà chủ lực là loại hình DNVVN còn
gặp nhiều khó khăn, chưa ổn định và chưa đủ mạnh để phát triển 1 cách bền

Gii phỏp hon thin cụng tỏc ủo to v phỏt trin ngun nhõn lc qun
lý cho DNVVN gúp phn ủỏp ng ủc cỏc yờu cu ca ch doanh nghip, ca
b qun lý v nõng cao trỡnh ủ qun lý ủng thi phự hp vi yờu cu phỏt
trin DNVVN cựng vi vic hn ch nhng khim khuyt trong cụng tỏc qun
lý DNVVN trong thi gian ti.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
VII. CU TRC LUN VN
Phn m ủu
Chng I: C s lý thuyt v ủo to ngun nhõn lc qun lý cho cỏc
DNVVN.
Chng II: Phõn tớch thc trng cụng tỏc ủo to ngun nhõn lc qun lý
cho cỏc DNVVN Thnh ph H Chớ Minh.
Chng III: Mt s gii phỏp nhm hon thin cụng tỏc ủo to ngun
nhõn lc qun lý cho cỏc DNVVN Thnh ph H Chớ Minh giai ủon
2006 2010.
Kt lun CHNG I:

Đảng lần thứ 8 về cơng nghệ hố hiện đại hố đất nước, Hội nghị BCH Trung
ương II đã đưa ra những định hướng và mục tiêu cơ bản cho cơng tác Giáo dục –
Đào tạo và Khoa học cơng nghệ. Đào tạo đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong việc đào tạo nguồn nhân lực có đầy đủ phẩm chất và năng lực nghề nghiệp
cao, năng động, sáng tạo, … đáp ứng u cầu phát triển kinh tế xã hội, tiến bộ
khoa học kỹ thuật, góp phần thúc đẩy nhanh chóng sự nghiệp cơng nghệ hố
hiện đại hố đất nước. Việc nâng cao chất lượng đào tạo và tạo thế phát triển
bền vững, lâu dài cơng tác đào tạo là một việc hết sức cấp bách và cần thiết.
- Mối quan hệ tương tác giữa đào tạo và sản xuất:
+ Đào tạo theo u cầu sản xuất:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Các tiến bộ của cơng nghệ thơng tin, viễn thơng, cơng nghệ sinh học, tự
động hố …, đã thúc đẩy một số nước trước đây chậm phát triển đã rút ngắn
khoảng cách với các nước đã phát triển. Nền kinh tế chuyển tiếp từ nơng nghiệp
sang chủ yếu là cơng nghiệp, nền kinh tế tri thức này đòi hỏi người lao động một
loạt những kỹ năng mới, họ cần phải có trình độ học vấn cao hơn, có khả năng
suy nghĩ độc lập và linh hoạt, và nhất là có khả năng học tập suốt đời.
Trước những u cầu này, giáo dục đào tạo phải đảm bảo tỉ lệ cơ cấu nguồn
nhân lực, đáp ứng u cầu chất lượng theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã
hội.

Mối quan hệ giáo dục – đào tạo với kinh tế – xã hội.
Hệ thống đào tạo đang từng bước đổi mới, nhưng cũng chưa bắt kịp với cơ
chế thị trường theo quan hệ cung cầu. Số lượng và chất lượng đào tạo chưa đáp
ứng được cho doanh nghiệp và xã hội. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo

Mối quan hệ giữa đào tạo với sản xuất.
Đào tạo phải ln tiếp cận với sản xuất, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
cùng tham gia vào q trình đào tạo để:
• Người học áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế
• Việc tiếp cận với sản xuất để từ đó điều chỉnh việc xây dựng mục tiêu,
nội dung chương trình đào tạo phù hợp với u cầu đổi mới của cơng nghệ sản
xuất, tạo sự cân bằng nhu cầu lao động cho xã hội, tránh lãng phí lớn một lượng
lao động đã qua đào tạo.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:
1.1.2.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo:
Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ
khái niệm cơ bản được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau. Theo từ điển tiếng
Việt thơng dụng thuật ngữ chất lượng được hiểu là: “Cái làm nên phẩm chất, giá
trị của sự vật” hoặc là “Cái tạo nên bản chất sự vật làm cho sự vật này khác với
sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thơng dụng. NXB Giáo dục – 1998). Như vậy
thuật ngữ “chất lượng” phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự
vật và tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này với sự vật khác. Theo quan
điểm triết học,chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quả của q trình tích
luỹ về lượng (q trình tích luỹ, biến đổi) tạo nên những bước nhảy vọt về chất
Đào tạo
SẢN XUẤT THỊ
TRƯỜNG LAO
ĐỘNG


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
ca s vt v hin tng. Trong lnh vc sn xut kinh doanh, cht lng sn
phm ủc ủc trng bi cỏc yu t v nguyờn vt liu ch to, quy trỡnh v
cụng ngh sn xut, cỏc ủc tớnh v s dng k c v mu mó, th hiu v.v

trọng trong đời sống cộng đồng. Cá nhân nào trưởng thành và thành đạt trong xã
hội, ngồi sự ni dưỡng của gia đình, sự rèn luyện của bản thân đều cần sự dạy
bảo của người thầy.
Hiện nay số lượng thầy giáo trong các cơ sở đào tạo còn thiếu và còn nhiều
thầy giáo chưa được đào tạo chuẩn hố theo quy định về trình độ chuẩn đào tạo
của nhà giáo. Thầy là những người thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường
nhưng khả năng, trình độ chun mơn, nghiệp vụ sư phạm khơng đạt u cầu thì
dù chương trình đào tạo hay đến đâu, thiết bị máy móc hiện đại cỡ nào cũng khó
có thể sử dụng với hiệu quả cao được. Do đó, muốn nâng cao chất lượng đào tạo
thì việc đào tạo lại và bồi dưỡng thầy giáo trong các cơ sở đào tạo là rất cần
thiết.
- Người học:
Tâm lý người học thường chạy theo phong trào đua đòi với bạn bè hay theo
ý muốn của gia đình chứ khơng liệu ở sức mình, ít dựa vào khả năng, năng
khiếu, trình độ và nhu cầu thực tế của xã hội. Trong nhiều cuộc thăm dò, hội
thảo với các chủ doanh nghiệp về nguồn nhân lực quản lý phục vụ cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa số các nhà tuyển dụng đều có ý kiến số lượng đào
tạo ra khơng đáp ứng đủ cho nhu cầu, còn về chất lượng tuy có đánh giá cao về
các mặt chun mơn, nhưng cũng lưu ý về thái độ giao tiếp, tác phong cơng
nghiệp, việc chấp hành luật pháp, qui định, kỷ luật lao động của đội ngũ này.
Như vậy, đối tượng là người học có ý nghĩa rất quan trọng trong q trình
đào tạo, bởi vì q trình đào tạo là q trình biến cải nhân cách của người học để
trở thành nhân cách của nhân viên chun nghiệp, bao gồm xu hướng chun
mơn nghề nghiệp, tạo tình cảm lòng u nghề, hình thành năng lực chun mơn
nghề nghiệp với phẩm chất, đạo đức tác phong cơng nghiệp, ý thức bảo vệ mơi
trường, tự hào về chun mơn nghề nghiệp của mình.
- Nội dung chương trình, mục tiêu đào tạo:
Q trình đào tạo là q trình tương tác giữa người thầy và người học
thơng qua mục đích, nội dung và chương trình đào tạo. Thực tế phát triển sản
xuất và dịch vụ của thành phố với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học – cơng

* Khái niệm “Chương trình ñào tạo”
Mặc dù thuật ngữ Chương trình ñào tạo ñược dùng khá lâu trong tiếng
Việt, khái niệm này vẫn còn ñang ñược hiểu theo nghĩa hẹp của từ curriculum,

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
chẳng hạn trong Tự điển tiếng Việt phổ thơng (Viện ngơn ngữ học, 2002),
chương trình trong phạm vi giáo dục được định nghĩa là tồn bộ nội dung học
tập, giảng dạy nêu vắn tắt, được quy định chính thức cho từng mơn, từng lớp
hoặc từng cấp học, bậc học.
Theo Từ Điển Giáo dục học, chương trình đào tạo, văn bản chính thức quy
định mục đích, mục tiêu, u cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng cấu trúc tổng
thể các bộ mơn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỉ lệ giữa các
bộ mơn, giữa lý thuyết với thực hành, quy định phương thức, phương pháp,
phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục
và đào tạo.
Chương trình đào tạo do cơ quan chun mơn các cấp (viện, vụ, trung tâm
v.v ) soạn thảo hoặc do các cấp sở đào tạo (trường đại học, cao đẳng, dạy nghề
v.v ) tự soạn thảo, nhưng phải được cấp chun mơn có thẩm quyền phê duyệt
và cho phép thực hiện.
Chương trình đào tạo là căn cứ để xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, xây
dựng giáo trình, tài liệu giáo khoa, lập dự trù kinh phí, xây dựng cơ sở vật chất
v.v… đồng thời cũng là căn cứ để giám sát, kiểm sốt, thanh tra đánh giá kết
quả đào tạo và phê duyệt các văn bằng tốt nghiệp.
* Các ngun tắc xây dựng chương trình đào tạo:
- Ngun tắc bảo đảm thống nhất giữa tính khoa học, tính giáo dục và
phát triển:

Các cơ sở đào tạo có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực; tổng hợp chính
sách cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; bên cạnh việc bảo đảm phẩm chất chính

KILOBOOKS.COM
- Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng:
“Trừu tượng và cụ thể, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp … là
những phạm trù ñối lập nhau nhưng luôn luôn ñi kèm nhau trong quá trình nhận
thức ñể cho ta một biểu tượng chân thực về thế giới”. Đào tạo mang tính cụ thể
là phải bảo ñảm tính trực quan phát triển tư duy biểu tượng và tư duy trừu
tượng, ñây là sự vận ñộng quy luật nhận thức trong mối liên hệ giữa nhận thức
cảm tính và nhận thức lý tính.
- Nguyên tắc về tính trình tự và tính hệ thống:
Nguyên tắc này ñòi hỏi ñào tạo nội dung ñào tạo phải theo thứ tự lôgíc, xếp
ñặt nội dung hợp lý ñể giúp người học lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
cơ sở cho tính trình tự và tính hệ thống của việc dạy học ñược tạo ra bởi các
chương trình ñào tạo. Nội dung chương trình phải chọn lọc bài tập thích hợp: từ
cơ bản ñến nâng cao, từ ñể ñến khó, từ ñơn giản ñến phức tạp và phải chú trọng
ñến việc luyện tập ñể rèn luyện kỹ năng.
- Nguyên tắc bảo ñảm tính vừa sức:
Nội dung nguyên tắc ñề ra mục tiêu mà người học phải ñạt ñược trong sự nỗ
lực của bản thân, nguyên tắc này yêu cầu nội dung bài giảng ñúng với trình ñộ
của ña số người học, tính vừa sức không có nghĩa là hạ thấp trình ñộ nhận thức
mà phải dựa vào cơ sở khoa học là phải bảo ñảm mối liên hệ giữa mục ñích nội
dung phương pháp và phương tiện phải phù hợp với ñộ khó và ñộ phức tạp ngày
càng cao.
- Nguyên tắc bảo ñảm tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức
kỹ năng, kỹ xảo:
Nguyên tắc này ñòi hỏi trong quá trình ñào tạo, người học không những
nắm vững nội dung chương trình mà phải nhớ lâu những gì ñã học, biết ñem
những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ñã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kiến
thức vững chắc là kiến thức mang tính tự giác lĩnh hội, hiểu sâu, nhớ lâu và vận
dụng tốt, mức ñộ thành thạo kỹ năng vững vàng.
* Cơ sở lựa chọn nội dung ñào tạo:

Sau khi ủó xỏc ủnh ủc mc ủớch ca bi hc, tin hnh xõy dng ni
dung ca bi hc. hon thnh ủc giai ủon ny, cn lm nhng cụng vic
c th sau:
- T phõn tớch bi hc, rỳt ra ý chớnh, ý ph ca bi hc.
- Sp xp th t cỏc ủn v ging dy.
- Phõn phi thi gian sao cho hp lý.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
- Trong khi giảng nên bổ sung những câu chuyện thực tế có liên quan ñến bài
học.
- Trong khi soạn thảo nội dung nên ñặt những câu hỏi tạo tư duy cho người
học.
- Nên trình bày nội dung dưới dạng sơ ñồ ngắn gọn, dễ hiểu, thu hút người
học.
- Đặt ra những tình huống trong dạy học.
* Thiết kế nội dung môn học:

Việc xác ñịnh trình tự nội dung môn học ñể người học có ñược những kiến
thức tiên quyết cần phải có là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và ñầy thách thức.
Có nhiều cách sắp xếp, cũng có thể sắp theo trình tự lịch sử hoặc theo trình tự tổ
chức vấn ñề. Mỗi trình tự ñều có những ưu nhược ñiểm riêng, nhưng theo
Wentling ( 1993 ), khi bố trí trình tự nội dung ñào tạo cần phải tuân theo nguyên
tắc cơ bản sau:
- Đi từ ñơn giản ñến phức tạp:
Những cái phức tạp thường cấu thành những cái ñơn giản mà nhận thức
con người từ cái ñơn giản, dễ hiểu ñến cái phức tạp nên người học sẽ tiếp thu cái
phức tạp thông qua cái ñơn giản.
- Đi từ cái chung ñến cái riêng:
Việc này giúp người học dễ khái quát vấn ñề, mối liên hệ logic giữa các

khối lượng và chất lượng kiến thức mà nó ñịnh chuyển tải ñến người học. Quan
ñiểm như vật tất yếu phải có mối liên hệ mật thiết với quan niệm cho rằng dạy
học là quá trình truyền thụ kiến thức.
- Cách tiếp cận theo mục tiêu:
Đây là cách tiếp cận bắt ñầu xuất hiện ở Hoa Kỳ từ những năm 50 của thế
kỷ trước. Cách tiếp cận này cho rằng xuất phát ñiểm của việc xây dựng một
chương trình ñào tạo phải là sự xác ñịnh một cách rõ ràng và ñầy ñủ những mục
tiêu mà chương trình ñào tạo ñó muốn ñạt ñược. Những mục tiêu này bao gồm
ba loại: mục tiêu nhận thức, mục tiêu kỹ năng và mục tiêu thái ñộ. Dựa trên
những mục tiêu này, người ta sau ñó mới ñưa ra các quyết ñịnh trong việc lựa
chọn nội dung, phương pháp giảng dạy, cách thức kiểm tra ñánh giá… Và cũng
chính những mục tiêu này ñược dùng làm căn cứ ñể ñánh giá chất lượng của
việc xây dựng hoặc thực hiện một chương trình ñào tạo. Theo quan ñiểm như

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
vy, giỏo dc ủc xem l cụng c ủ ủo to nờn cỏc sn phm ủỏp ng ủc
cỏc tiờu chun ủó ủc xỏc ủnh trc.
- Cỏch tip cn phỏt trin:
õy l cỏch tip cn ủc a chung trong thi gian gn ủõy cỏc nc cú
nn giỏo dc phỏt trin. Theo cỏch tip cn ny, giỏo dc ủc xem nh l
phng tin ủ giỳp con ngi phỏt trin mt cỏch ton din v liờn tc. Mc
ủớch ca tip cn ny l chng trỡnh ủo to phi ủc xõy dng sao cho sn
phm do nú to ra cú th ủng ủu vi nhng ủũi hi ủa dng ca ngh nghip,
cú th vn lờn trong mt th gii khụng ngng phỏt trin mt cỏch nhanh
chúng. c ủim ni bt ca cỏch tip cn ny l s quan tõm ủi vi nhng ủc
thự riờng ca ngi hc, giỳp mi ngi hc ủu tỡm ủc s phự hp ca
chng trỡnh ủo to ủi vi hon cnh, nng lc, s thớch ca riờng mỡnh.
thc hin ủc ủiu ny, chng trỡnh ủo to thng ủc xõy dng thnh cỏc
mụủun kin thc. Di s hng dn ca ngi thy, ngi hc cú th la chn

dựng thut ng sc lao ủng, lc lng lao ủng. Nhng nm 70, trong
nghiờn cu v qun lý, thut ng ngun lao ủng ủc dựng rt ph bin.
Nhng hin nay, trờn th gii, thut ng ngun nhõn lc tr thnh thut ng
chung, ph bin. ú l bc phỏt trin mi cao hn v t duy v nhn thc
trong nghiờn cu con ngi lao ủng v trong phỏt trin. iu ủú cú ngha l
ngun nhõn lc ủc xem xột vi ngha bao quỏt, rng hn v khụng ch quan
tõm ủn mt s lng m ngy cng quan tõm nhiu hn ủn mt cht lng ca
nú, gn lin vi quỏ trỡnh phỏt trin con ngi trong th gii hin ủi. Theo quan
nim mi, ngun nhõn lc ủc coi nh l mt ngun lc, cng nh ngun lc
vt cht khỏc, song cú ý ngha rt ủc thự. (PGS.TS Minh Cng)
Theo Begg, Fischer v Dornbusch, khỏc vi ngun lc vt cht khỏc,
ngun nhõn lc ủc hiu l: ton b trỡnh ủ chuyờn mụn m con ngi tớch
lu ủc, nú ủc ủỏnh giỏ cao vỡ tim nng ủem li thu nhp trong tng lai.
Ging nh ngun lc vt cht, ngun nhõn lc l kt qu ủu t trong quỏ kh
vi mc ủớch to ra thu nhp trong tng lai. Theo McShane, ngun nhõn lc
khỏc vi ngun lc vt cht khỏc l ch mi con ngi trong lao ủng cú
nhng nng lc (bao gm t cht, kin thc v k nng ), tớnh cỏch, nhn thc
vai trũ v s khỏc bit v kinh nghim, ủng c v s cam kt, m ngun lc vt
cht khỏc khụng cú.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
Nguồn nhân lực thường được hiểu theo 2 nghĩa: trừu tượng (nghĩa rộng) và
cụ thể (nghĩa hẹp).
Theo nghĩa trừu tượng (nghĩa rộng), nguồn nhân lực hay nguồn lực con
người (human resources) là tổng thể tiềm năng của con người (trước hết và cơ
bản nhất là tiềm năng lao động) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa
phương, được chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào q trình
phát triển kinh tế – xã hội củ đất nước (hoặc một vùng, một địa phương cụ thể)
trong một thời kỳ nhất định (có thể cho 1 năm, 5 năm, 10 năm … ) phù hợp với

từ tiềm năng về sức khoẻ, kiến thức, kỹ năng của các cá nhân, khi được phát huy
sẽ là “cái mang lại lợi ích trong tương lai cao hơn và lớn hơn những lợi ích hiện
tại” (Bardhan and Udry – 1999).
Chuyển hố từ nguồn nhân lực thành vốn nhân lực được thực hiện trong
mối quan hệ khơng thể tách rời giữa các q trình tuần hồn khép kín và phát
triển theo hình xốy trơn ốc ngày càng cao: phát triển nguồn nhân lực ( phân bố
nguồn nhân lực ( sử dụng nguồn nhân lực ( phát triển nguồn nhân lực …
Khai thác và phát huy tối đa nguồn lực con người, nhất là nguồn nhân lực
về trí tuệ và tay nghề trong lao động sáng tạo là một trong những chỉ báo quan
trọng phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia, vùng lãnh thổ hay địa
phương cụ thể. Kinh nghiệm các nước, ngay cả các nước phát triển, cho thấy
việc khai thác và phát huy nhân tố con người hay nguồn nhân lực còn rất hạn
chế so với tiềm năng vơ tận của nó.
Như vậy, nguồn nhân lực, được hiểu một cách chung, khái qt, theo nghĩa
rộng nhất, là tổng hồ trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xã hội và tính
năng động xã hội của con người (nhất là con người trưởng thành, con người
trong lao động).
1.1.4.2 Phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực là q trình tạo ra sự biến đổi số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực về các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần
cần thiết cho hoạt động lao động vào đời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển
được năng lực, ổn định được cơng ăn việc làm nâng cao địa vị kinh tế, xã hội
của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp cho sự phát chiền của xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mơ là các hoạt động nhằm tạo ra nguồn
nhân lực có số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
trong từng giai đoạn phát triển. Phát triển dân số là cơ sở hình thành tăng trưởng
và phát triển nguồn nhân lực.

KILOBOOKS.COM
tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hố, truyền thống
lịch sử dân tộc hun đúc nên thành bản lĩnh, ý chí, phong cách mới của con người
trong lao động, sản xuất. Các phẩm chất này có được chủ yếu thơng qua giáo
dục, đào tạo nghề nghiệp, học tập suốt đời, đồng thời được bổ sung, nâng cao
trong q trình sống và làm việc.
Như vậy, có thể hiểu khái niệm phát triển nguồn nhân lực với nghĩa khái
qt là q trình biến đổi, nâng cao khơng ngừng năng lực xã hội và tính năng
động xã hội của con người đạt độ trưởng thành về mọi mặt (thể lực, trí lực và
nhân cách), đồng thời phát huy có hiệu q nhất năng lực đó để phát triển kinh
tế – xã hội của đất nước.
Nghiên cứu khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chúng ta
càng hiểu sâu sắc hơn tầm quan trọng đặc biệt của đầu tư vào con người, vào phát
triển nguồn nhân lực thơng qua giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và chăm sóc sức
khoẻ …. Đó chính là đầu tư cho phát triển để tạo ra vốn nhân lực, nguồn vốn vơ
tận khơng bao giờ cạn. Theo Garry Becker (nhà kinh tế học Mỹ được giải thưởng
Nobel năm 1992): khơng có đầu tư nào lại mang nguồn lợi lớn như đầu tư vào
nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục.
1.1.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực:
Vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường lao động
là một vấn đề phức tạp bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau. Hệ thống GD-ĐT
với nhiều nhân tố và thành phần như hệ thống chính sách, cơ cấu hệ thống nhà
trường, mục tiêu, nội dung đào tạo v.v… Tương tự bản thân thị trường lao động
ở nước ta cũng là một hệ thống bao hàm nhiều cấp độ khác nhau: thị trường lao
động tồn quốc hoặc thị trường lao động ở các vùng, khu vực (nơng thơn, thành
thị) hoặc ở các địa phương, các ngành kinh tế – kỹ thuật. Về trình độ nhân lực
có thể có các thị trường lao động chất xám, thị trường lao động có kỹ năng, thị
trường lao động phổ thơng v.v… Hơn nữa, thị trường lao động nước ta mới hình
thành và đang trong q trình phát triển với nhiều biến động trong thời kỳ
chuyển đổi. Nhiều nhân tố thị trường đã xuất hiện như nhân tố cạnh tranh giữa

những điều chỉnh – bổ sung cần thiết cho các hoạt động đào tạo của nhà trường
cũng như tồn hệ thống GD-ĐT nói chung.
Q trình chuyển đổi hệ thống GD-ĐT thích ứng với nhu cầu phát triển
KT-XH và thị trường lao động đòi hỏi phải xây dựng hệ thống thơng tin về thị

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
trường lao ñộng; tăng cường công tác hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề, phát
triển các tổ chức dịch vụ việc làm v.v… trong hệ thống GD-ĐT. Các khía cạnh
nói trên cũng là một phần quan trọng của việc nghiên cứu sự thích ứng giữa GD-
ĐT với thị trường lao ñộng ở Việt Nam.
Xét về góc ñộ trực tiếp và gián tiếp thì sự thích ứng hay ñáp ứng trực tiếp
của GD-ĐT với thị trường lao ñộng kỹ năng và thị trường lao ñộng chất xám
ñược thể hiện qua các tác ñộng cung – cầu lực lượng lao ñộng kỹ thuật qua ñào
tạo ở các ngành kinh tế – dịch vụ hoặc các khu vực, ñịa phương theo các chỉ số
về lượng (số người ñược ñào tạo, số việc làm ñược tạo ra) hoặc về chất như trình
ñộ cần ñược ñào tạo và cơ cấu ngành nghề ñược ñào tạo thích hợp với nhu cầu
nhân lực kỹ thuật trong thực tế từng thời kỳ. Do ñó các kết quả nghiên cứu về
lao ñộng, việc làm của ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật, tình hình sử dụng, tình trạng
thất nghiệp của ñội ngũ này có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tính ñáp ứng và
mức ñộ thích ứng của ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật còn ñược thể hiện qua các kết
quả nghiên cứu về nhu cầu ñào tạo lại và bồi dưỡng ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật
hiện nay và trong những năm tới.
Vấn ñề thích ứng của GD-ĐT với thị trường lao ñộng ở các mức ñộ khác
nhau có thể ñược thể hiện qua những ñánh giá ñịnh tính hoặc ñịnh lượng theo
các chỉ số cụ thể. Đồng thời tính thích ứng cũng cần hiểu một cách tương ñối
theo thời kỳ, giai ñoạn phát triển khác nhau của ñời sống KT-XH.
* Trong thời ñại ngày nay, chất lượng cao cùng với cơ cấu hợp lý của
nguồn nhân lực (bao gồm cơ cấu trình ñộ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền,
khu vực, ñịa bàn…) mới là yếu tố cơ bản tạo nên vai trò quyết ñịnh của nguồn

doanh nghiệp.
1.2. DOANH NGHIỆP VÙA VÀ NHỎ - ĐẶC ĐIẺM CỦA CÁN BỘ QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm DNVVN.
1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là một danh từ chung để chỉ các đơn vị sản xuất kinh doanh
thuộc các hình thức khác nhau. Theo điều 3 của luật doanh nghiệp (số 13/1999/
QH10 ngày 12-06-1999) thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
1.2.1.2. Cỏc tiờu chớ xỏc ủnh doanh nghip va v nh:
Trờn th gii, tu thuc vo ủc ủim kinh t k thut, vo trỡnh ủ phỏt
trin m cỏc nc khỏc nhau cú nhng quan nim khỏc nhau v doanh nghip
va v nh (Small and Medium Enterprise SME
S
) cú th khỏi quỏt thnh ba
loi quan nim sau:
Quan nim th nht cho rng, tiờu chun ủỏnh giỏ xp loi doanh nghip
va v nh phi gn vi cỏc ủc ủim phỏt trin tng ngnh v phi tớnh ủn
s vn cng nh s lao ủng sn xut kinh doanh. Cỏc nc theo quan nim
ny gm cú Nht Bn, Malayxia, Thỏi Lan, n ủ
Quan nim th hai cho rng, tiờu chun, khi ủnh ngha doanh nghip va
v nh. Ngoi vic quỏn trit cỏc ủc ủim k thut ca ngnh cn tớnh ủn
ba yu t khỏc l: s vn sn xut kinh doanh, s ngi lao ủng thuờ
mn thng xuyờn (theo hp ủng), khụng thng xuyờn (theo thi v)
v doanh thu. Cỏc nc theo quan nim ny gm Hoa K, i Loan, Hn
Quc v nc ta l ngõn hng cụng thng chi nhỏnh thnh ph H Chớ



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Mục tiêu và chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status