ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài:
QUẢN LÝ HỌC SINH
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN – HÀ NAM
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Mạnh Đức
Sinh viên thực hiện: Nhóm 8
Trần Thị Phương Dung
Lưu Ngọc Dũng
Quản Thị Hường
Mã Dương Tiếp
Nguyễn Thị Thu Trang
Thái Nguyên, 2011
1
Mục lục
Mô tả bài toán 5
7
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH 9
HIỆN TRẠNG 9
1.1. Khảo sát tình hình thực tế tại trường 9
1.1.1. Giới thiệu về trường 9
1.1.2. Mô hình tổ chức 10
1.1.3. Khảo sát thực tế 10
1.1.4. Hệ thống quản lý cũ và dự án hệ thống quản lý mới 11
1.1.4.2. Hệ thống quản lí mới: 12
1.2. Giới thiệu bài toán 12
2.6. Tổ chức đội ngũ 29
2.6.1. Cấu trúc nhóm 29
2.6.2. Làm báo cáo quản lí 29
2.7. Kiểm thử và bảo trì 30
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC
SINH 32
3.1. Phân tích hệ thống về chức năng 32
3.1.1. Xây dựng phần mềm quản lý học sinh phải hỗ trợ các chức năng
sau đây: 32
3.1.1.1. Quản lý hồ sơ học sinh, bảng điểm và học bạ của học sinh
trong quá trình theo học tại trường 32
3.1.1.2. Quản lý thông tin của học sinh trong quá trình theo học tại
các năm, kỳ học 34
3.1.1.3. Tổng kết, tính điểm cho học sinh qua từng học kỳ, năm học
theo lớp, khối lớp 34
3.1.1.4. Tổng kết, đánh giá học lực và hạnh kiểm học sinh theo các
tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo 35
3.1.1.5. Tìm kiếm thông tin 37
3.1.1.6. Kết xuất báo cáo, thống kê quá trình học tập của học sinh .37
3.1.2. Phân quyền 37
3.1.3. Cơ chế bảo mật: 38
3.1.4. Sao lưu – Phục hồi: 38
3.2. Biểu đồ phân rã chức năng 38
3.2.1. Quản lý hồ sơ học sinh, bảng điểm và học bạ của học sinh trong
quá trình theo học tại trường 38
3.2.2. Tổng kết, đánh giá học lực và hạnh kiểm học sinh theo các tiêu
chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo 39
3.2.3. Kết xuất báo cáo, thống kê quá trình học tập của học sinh 40
3
3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu 40
Quản lí hồ sơ và điểm ở trường trung học phổ thông
Trong nhà trường trung học phổ thông, mỗi học sinh khi nhập trường phải
nộp một bộ hồ sơ cá nhân. Các thông tin về từng học sinh sẽ được nhà trường
nắm rõ thông qua hồ sơ và tiến hành làm thẻ học sinh cho từng học sinh.
Mỗi học kì, mỗi học sinh có thể nhận được các loại điểm: miệng, 15 phút,
1 tiết, điểm thi học kì của từng môn. Cuối học kì, nhà trường tổng kết điểm
trung bình của môn, của từng học kì cho mỗi học sinh. Học sinh sẽ nhận được
kết quả học tập và nhận xét về ý thức học tập và xếp loại vào cuối mỗi kì và
cả năm.
Ban giám hiệu có trách nhiệm cung cấp các quy định tính điểm, các đánh
giá xếp loại, quy định về khen thưởng kỉ luật. Cuối mỗi kì học, Ban giám hiệu
nhận được các báo cáo về tình hình chung của từng lớp và đưa ra quyết định
khen thưởng cho từng tập thể lớp và cá nhân học sinh và ra quyết định danh
sách lên lớp.
Phiếu thông tin cá nhân gồm các thông tin sau:
Họ tên học sinh: Số hiệu:
Ngày sinh: Nơi sinh:
Giới tính: Nam/ Nữ
Dân tộc: Tôn giáo:
Lớp: Giáo viên chủ nhiệm:
Họ tên bố: Nghề nghiệp:
Họ tên mẹ: Nghề nghiệp:
Diện chính sách: Điện thoại(nếu có):
Ghi chú:
5
Bảng điểm
Mã
môn
Tên
sự hỗ trợ của tin học thì việc quản lý từ toàn bộ hồ sơ học sinh, lớp học, giáo
viên đến các nghiệp vụ tính điểm trung bình, xếp loại học lực cho học sinh trở
nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn. Ngược lại các công
việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức mà sự chính xác và hiệu quả
không cao, vì hầu hết đều làm bằng thủ công khá vất vả. Trong thực tế, tại các
trường học công tác quản lý học sinh đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó
phản ánh chất lượng dạy và học ở các trường THTH nói riêng và các trường
nói chung đó là quá trình theo dõi và đánh giá kết quả lao động của thầy và
trò. Nếu đánh giá đúng nó sẽ giúp cho Ban giám hiệu chỉ đạo một cách hiệu
quả và kích thích được phong trào thi đua dạy, thi đua học, ngược lại nếu
đánh giá không đúng nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giảng dạy của
thầy và kết quả học tập của trò. Hiện nay, ở các trưòng bộ phận quản lý điểm
và quản lý hồ sơ, phải xử lý một lượng khá lớn sổ sách giấy tờ và công việc
tính toán điểm của học sinh nhưng đều làm bằng phương pháp thủ công đơn
thuần vì vậy nó chiếm rất lớn thời gian và công sức của đội ngũ này. Mặc dù
công sức bỏ ra lớn nhưng hiệu quả công việc lại không cao và sai sót lớn. Do
7
vậy dẫn đến tình trạng không công bằng trong đánh giá giữa các học sinh với
nhau và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng học tập của học sinh và chất
lượng giảng dạy của nhà trường. Để hạn chế những thiếu sót trên, chúng em
đã xây dựng chương trình Quản lý học sinh THPT này giúp bộ phận quản lý
khắc phục, giải quyết công việc một cách thuận lợi, nhanh chóng và tránh
được các sai sót trong quá trình xử lý điểm của học sinh, góp một phần bé nhỏ
vào việc ứng dụng tin học vào trường học phục vụ cho công tác quản lý của
nhà trường.
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Mạnh Đức và
xuất phát từ yêu cầu thực tế của trường THPH Lý Nhân chúng em đã chọn
đề tài "Quản Lý điểm của học sinh tại trường THPT Lý Nhân" làm nội dung
nghiên cứu.
Do thời gian hạn chế và chưa có kinh nghiệm nghiên cứu và thực hiện,
sinh tích cực", thầy và trò trường THPT Lý Nhân đã phấn đấu hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ năm học, tốt nghiệp đỗ 100%, nhiều em đạt bằng khá ,
giỏi; Tỷ lệ học sinh trúng tuyển Đại học, Cao đẳng cao.
Để duy trì và giữ vững thành tích đã đạt được và tiếp tục vươn lên
giành những thành tích mới nhà trường cần có sự phấn đấu nỗ lực của đội ngũ
giáo viên và học sinh.
9
1.1.2. Mô hình tổ chức
Trường được tổ chức với mô hình ban giám hiệu điều hành và quản lí
chung, gồm:
- Thầy hiệu trưởng: Nguyễn Hữu Thắng
- 2 hiệu phó: Thầy Nguyễn Mạnh Cương và Cô Lê Thị Mai Hoa.
- Thầy Nguyễn Văn Hậu - Bí thư đoàn trường.
- Cô Phạm Thị Yên - phụ trách đoàn.
- Hệ thống giáo viên trong trường được chia làm 6 tổ chuyên môn:
+ Tổ Toán_Tin;
+ Tổ Lý_CN(KTCN)_TD;
+ Tổ Hóa_Sinh_CN(KTNN);
+ Tổ Văn_GDCD;
+ Tổ Sử_Ngoại ngữ_Địa;
+ Tổ Hành Chính: gồm các nhóm Tài vụ; nhóm Văn phòng -
Máy tính; nhóm Thư viện - Thí nghiệm; nhóm Y tế; nhóm bảo vệ - Lao công;
Trường THPT Lý Nhân có 36 lớp công lập, 2 lớp ngoài công lập với
tổng số học sinh là 1627 tỉ lệ ở 3 khối như sau:
Khối 10: 13 lớp với 615 học sinh.
Khối 11: 10 lớp với 455 học sinh.
Khối 12: 10 lớp với 445 học sinh.
1.1.3. Khảo sát thực tế
Phòng quản lí đã quản lí quá trình đào tạo trên máy tính, sử dụng các
phần mềm tin học phổ dụng, nhưng chưa có phần mềm nào được xây dựng
việc thêm, bớt , xoá, sửa khó khăn. Do thực tế lưu trữ có thể phải thêm 1 số
thông tin quản lí. Với hệ thống cũ là rất khó khăn. Nên đòi hỏi cần phải có
một phần mềm để quản lý điểm.
11
1.1.4.2. Hệ thống quản lí mới:
- Ưu điểm:
+ Tính toán điểm nhanh chóng, chính xác.
+ Dễ dàng quản lí các thông tin về học sinh;
+ Dễ sử dụng;
+ Giao diện thân thiện với người sử dụng;
+ Có thể cập nhật, sửa thông tin dễ dàng, nhanh chóng.
- Nhược điểm: Yêu cầu sự đầu tư cao.
1.2. Giới thiệu bài toán
Nhận thấy việc quản lí học sinh như trên là khó khăn, và phức tạp. Do số
lượng học sinh quá lớn. Việc lưu trữ cồng kềnh. Do đó, cần phải có một phần
mềm để quản lí học sinh. Đặc biệt là trong thời đại công nghiệ thông tin bùng
nổ, việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lí là hết sức cần thiết, đáp ứng
được đầy đủ nhu cầu cập nhật, sửa đổi và lưu trữ lượng thông tin cực kì lớn.
Tin học đã được đưa vào nhà trường như một môn học. Vậy việc ứng
dụng tin học là hết sức cần thiết. Để học sinh thấy được những ứng dụng quan
trọng và cần thiết của tin học từ đó phục vụ cho việc dạy và học.
Việc cải tiến quản lý học sinh theo phương thức sẽ đáp ứng được các
yêu cầu mà đề ra là:
- Rút ngắn thời gian đáp ứng được yêu cầu mà cấp trên yêu cầu,
các thầy cô và học sinh.
- Tối ưu dữ liệu, thông tin quản lý.
- Giảm bớt công việc bàn giao.
- Đưa ra các phương pháp quản lý điểm nhanh và tốt.
1.3. Đầu tư và nhà tài trợ
Nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của phàn mềm quản lí,
chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu
có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưng
tựu chung, đạt được tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh”, một trong
hai mục tiêu kia. Cụ thể, trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt
động đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục
tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn các mục tiêu kia trong ràng buộc không gian
và thời gian. Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải
đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như
chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ
14
năng quan trọng của nhà quản lý dự án.
Mục tiêu cụ thể của dự án này là: giúp trường THPT Dương Tự Minh
quản lí học sinh trong trường. Chúng tôi xây dựng phần mềm này nhằm:
• Tìm hiểu bài toán quản lí học sinh trong trường trung học phổ
thông và nhằm hướng tới tìm hiểu và xây dựng những bài toán quản lý ở mức
cao hơn, đáp ứng được những yêu cầu cao hơn trong tương lai.
• Xây dựng được phần mềm quản lí học sinh trường trung học phổ
thông nói chung và trường PTTH Lý Nhân nói riêng nhằm đáp ứng các yêu
cầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay khi mà khoa học công nghệ đang phát
triển như:
- Quản lý các thông tin về học sinh một cách dễ dàng, tiện dụng
và khoa học hơn.
- Đảm bảo việc lưu trữ, cập nhật thông tin, sửa chữa thông tin,
tìm kiếm thông tin một cách an toàn, chính xác và khoa học, tránh hiện tượng
dư thừa dữ liệu so với cách quản lý, lưu trữ trên giấy như trước đó đã dẫn dến
nhiều sai xót, việc sửa đổi thông tin khó thực hiện và mất rất nhiêu thời gian,
không khoa học.
- Giảm bớt thời gian và công sức trong công tác quản lí học sinh
trong trường trung học phổ thông.
- Tận dụng được khả năng làm việc của máy tính cũng như
- Phần mềm này được xây dựng dựa trên những hỗ trợ của một số phần
mềm thông dụng khác nhằm đảm bảo công tác giảng dạy và quản lý học sinh
của hầu hết các giáo viên hiện nay. Việc quản lý tập trung trên máy tính cho
phép ta có thể cập nhập dữ liệu, tìm kiếm các thông tin về học sinh, giáo viên,
môn học… một cách dễ dàng và chính xác hơn.
- Từ dự án này ta có thể tiến hành cho các trường khác có cùng cơ chế
quản lí học sinh, cũng như việc nâng cấp phần mềm nhằm đáp ứng thêm một
số yêu cầu khác, và cho phép bổ sung khi có một số những cơ chế có sự thay
đổi nhỏ.
- Đảm bảo tính thân thiện và dễ sử dụng.
16
2.1.2.5. Ràng buộc quản lí
- Về hệ thống máy móc phải có cấu hình (tức là về kĩ thuật) phải đáp
ứng được yêu cầu của phần mềm đặt ra… Đồng thời phần mềm cũng phải
đảm bảo tính xác thực, sát với hiện trạng của nhà trường, quy chế, loại hình
đào tạo, trang thiết bị của nhà trường. Ngoài ra phần mềm phải đảm bảo về
chất lượng và tính khả thi cao.
- Ràng buộc về kinh tế phải đảm bảo với quỹ kinh tế mà nhà trường đặt
ra khi quyết định xây dựng phần mềm, mặt khác dự án có thể được triển khai
trên cơ sở vật chất hiện có của trường cụ thể là hệ thống máy tính của trường,
lực lượng triển khai có thể lấy trực tiếp từ đội ngũ giáo viên giảng dạy trong
trường.
2.2. Ước lượng dự án
2.2.1. Dữ liệu lịch sử được dùng cho ước lượng
Trước khi lập kế hoạch dự án phần mềm quản lí điểm, nhà trường đã có
một số thông tin, dữ liệu như bảng điểm của học sinh qua các kỳ, các năm,
danh sách môn học, danh sách giáo viên giảng dạy trong trường…
Bên cạnh đó còn có các quy định về cách tính điểm, một số phần mềm đã
sử dụng từ trước…Tất cả những yếu tố này sẽ giúp cho việc thiết kế phần
mềm mới thuận lợi hơn, giảm bớt được một số khó khăn do yếu tố chủ quan
chức năng với một dự án quá khứ thì rất có thể là dự án mới sẽ đòi hỏi chi phí
cũng tương tự như dự án cũ. Người ta phát triển một số kĩ thuật ước lượng để
phát triển phần mềm. Mặc dù mọi kĩ thuật đều có điểm mạnh và điểm yếu của
nó, tất cả chúng đều có một số thuộc tính chung như sau:
- Phải thiết lập phạm vi dự án trước.
- Độ đo phần mềm( cách đo quá khứ) cũng được dùng để làm cơ sở tiến
hành ước lượng.
- Dự án phần mềm cần phải được chia thành từng phần nhỏ để ước
lượng riêng biệt.
Nhiều nhà quản lý áp dụng một số kĩ thuật ước lượng khác nhau, sử dụng
kĩ thuật nọ để kiểm tra chéo cho kĩ thuật kia.
18
2.2.3. Ước lượng
Kinh phí chi phí cho dự án: 25 triệu.
Nhân lực thực hiện : 5 người.
Giá trị của thành phẩn (tức là của phần mềm quản lí học sinh): 50 triệu.
Tổng thời gian thực hiện: 45 ngày.
- Điều tra thực tiễn : 7 ngày.
- Phân tích đánh giá sơ bộ: 3 ngày.
- Lập kế hoạch xây dựng dự án: 10 ngày.
- Tiến hành thực hiện dự án:14 ngày.
- Kiểm thử: 8 ngày
- Triển khai hướng dẫn sử dụng: 3 ngày.
Phương tiện hỗ trợ: Máy tính cá nhân có trang bị các phần mềm cần
thiết.
Thời gian bảo trì: 2 năm.
Ngoài ra còn có sự giúp đỡ của giáo viên, cán bộ… trong nhà trường.
2.3. Rủi ro của dự án.
Trong 1 vài thập niên gần đây, đặc biệt là cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, đã có
sự tăng lên mạnh mẽ của ngành tự động hóa. Các ngành tự động hoá này căn
sự lạc hậu kĩ thuật và kĩ thuật mũi nhọn cũng là những nhân tố rủi ro. Rủi ro
kĩ thuật xuất hiện bởi vì vấn đề khó giải quyết hơn ta tưởng.
- Rủi ro nghiệp vụ là ở bên trong bởi chúng có thể làm sáng tỏ kết quả
của ngay cả dự án phần mềm tốt nhất.
*) Rủi ro về mặt kĩ thuật: Đây là rủi ro thường thấy của bất kì dự án
phần mềm nào không phụ thuộc vào quy mô cũng như phạm vi ứng dụng của
nó. Bởi một dự án phần mềm muốn triển khai được phải có một nền tảng kĩ
thuật hỗ trợ, đơn giản nhất là các máy tính cá nhân thông thường. Đối với các
dự án lớn thì các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ không dừng lại ở mức đó mà còn
là các một hệ thống máy móc và phương tiện kĩ thuật hỗ trợ khác. Đây là dự
án theo đánh giá chủ quan của bản thân các thành viên tham gia thì đây là dự
án ở mức trung bình nhỏ, chỉ là một kế hoạch nhằm hỗ trợ và nhanh chóng
20
hoá quá trình quản lí học sinh ở nhà trường phổ thông cụ thể là trường phổ
thông Lý Nhân. Tuy nhiên, qua xem xét thực tế về phương tiện kĩ thuât của
trường cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên chức ngoài những thuận lợi
như trường có một đội ngũ các bộ công nhân viên chức được đào tạo cơ bản
chính quy với số lượng cán bộ trẻ là 50%, công việc đưa công nghệ thông tin
vào trong giảng dạy đang được nhà trường từng bước khai một cách đồng bộ
thì còn một số những khó khăn sau:
- Số lượng máy tính được trang bị tại trường còn hạn chế so với tổng số
học sinh, tổng số lớp học nên sẽ gây khó khăn khi đưa dự án này vào hoạt
động ở quy mô toàn trường
- Mặt khác thì số máy được đưa vào sử dụng vào công việc quản lí là
rất ít chủ yếu triển khai ở mức giảng dạy và quản lý vấn đề tài chính của nhà
trường.
*) Rủi ro về mặt quản lí : Ngày nay khi khoa học công nghệ phát triển
thì hầu hết các cán bộ, giáo viên của trường đều được trang bị các kiến thức
về công nghệ thông tin. Tuy nhiên xét trên phương diện quản lý thì những rủi
ro khi đưa dự án vào triển khai như sau:
không. Cách tiếp cận này không khả quản, cách tiếp cận tốt nhất là theo xác
suất rủi ro sẽ xuất hiện và tác động của rủi ro nếu nó xuất hiện. Người lập kế
hoạch dự án có thể ước lượng được xác suất rủi ro sẽ xuất hiện và tác động
của rủi ro nếu nó xuất hiện.
- Xác suất rủi ro sẽ xuất hiện: chúng ta có thể dùng tỉ lệ 0-1 để
mô tả xác suất của rủi ro. Rủi ro có xác suất 0 được gọi là không có cơ hội
xuất hiện. Rủi ro có xác suất là 0.90 được gọi là chắc chắn xảy ra. Xác suất
trong khoảng 0 đến 1 thì rủi ro có cơ hội xuất hiện. Người ta có thể ước lượng
xác suất trên bằng cách phân tích thống kê về các độ đo thu được từ các dự án
quá khứ hay các thông tin khác…
- Tác động của rủi ro nếu nó xuất hiện: Chúng ta có thể dùng
thang 0 đến 1 để mô tả tác động của rủi ro. Rủi ro có tác động 0 được gọi là
22
không có tác động. Rủi ro với tác động 1 được gọi là đình chỉ (nguy hiểm
nghiêm trọng dẫn đến dự án không thực hiện được).
2.3.3. Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng và phải được thực hiện một cách
nghiêm túc khi đành giá rủi ro, ta thực hiện theo các bước sau:
1. Xác định các mức tham khảo rủi ro cho dự án.
2. Cố gắng xây dựng mối quan hệ từng mức tham khảo
3. Dự đoán tập các điểm tham khảo.
4. Cố gắng dự đoán việc các tổ hợp hợp thành của các rủi ro sẽ ảnh hưởng
thế nào tới mức tham khảo.
2.3.4. Quản lí rủi ro
Ngày nay, phần lớn các dự án phần mềm đều lớn và phức tạp hơn, do
đó chúng nhiều rủi ro hơn trước đây. Người quản lí dự án phải để thời gian
quản lí các rủi ro dự án bởi vì đó là yếu tố then chốt trong xác định thành
công của dự án. Để quản lí rủi ro, người quản lí phải nhận diện mọi rủi ro, lập
kế hoạch phòng ngừa, giám sát rủi ro, và quản lí thay đổi. Bằng việc hiểu
quản lí rủi ro, người quản lí dự án có thể tránh và giảm bớt tác động của rủi
công nghệ mới và tìm kiếm sự
giúp đỡ từ nhà quản lý xây dựng
phần mềm, đồng nghiệp
Công việc bị chôn vùi trong
công việc của nhóm khác
Phải có kế hoạch quản lý xác
định thường xuyên cập nhật kế
hoạch của nhóm
Kế hoạch triển khai mất nhiều
thời gian, không đủ thời gian để
hoàn thành sản phẩm
Không đi sâu vào các chi tiết cần
thiết cho kế hoạch
Phát triển sai chức năng Chọn phương pháp phân tích tốt
hơn; phân tích tính tổ chức/mô
hình nghiệp vụ của khách hàng.
Phát triển sai giao diện Phân tích các thao tác người
dùng, tạo kịch bản cách dụng, tạo
bản mẫu.
Yêu cầu quá cao Lọc bớt yêu câu, phân tích chi
phí- lợi ích.
Bảng 2.1: Nhận diện một số rủi ro bài toán.
Do ta quan tâm chủ yếu đến rủi ro về về kĩ thuầt và rủi ro về mặt quản
lí, nên muốn dự án được tiến hành một cách đạt hiệu quả thì việc quản lí rủi
24
ro phải được tiến hành trên cả hai mặt: phương tiện kĩ thuật và mặt rủi ro về
quản lí. Ta tiến hành như sau:
- Việc khảo sát, thiết kế và xây dựng phần mềm nhằm đáp ứng hầu hết
các yêu cầu của nhà quản lý, đáp ứng việc cập nhật và quản lý thông tin về
học sinh một cách nhanh chóng và kịp thời.