bài tập lớn môn công nghệ phần mềm tìm hiểu ứng dụng công cụ trợ giúp phân tích thiết kế tự động - Pdf 24

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ thông tin
o0o
Bài tập lớn môn Công nghệ phần mềm
Đề tài

Tìm hiểu ứng dụng 1 công cụ trợ giúp
phân tích thiết kể tự động
Thành viên trong nhóm:
1. Nguyễn Ngọc Quý
2. Lê Đình Ngọc
3. Bùi Văn Toàn
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s Phùng Đức Hòa
1
Hà Nội ngày 22/12/2012
Lời nói đầu
Ngày nay, Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và chiều sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quỹ
hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của
con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức
và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông
tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Tự động hóa ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và
trong kinh nghiệm hàng ngày. Các kỹ sư đang cố gắng làm cho các thiết bị tự động
hoá kết hợp với các công cụ toán học và tổ chức để tạo ra các hệ thống phức tạp
cho một phạm vi đang nhanh chóng phát triển rộng lớn của các ứng dụng và hoạt
động của con người. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng
đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành
thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng

Chương 3: Giới thiệu về UML- Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất.
Giới thiệu về UML (Unified Modeling Language). Lịch sử phát triển của UML.
Vai trò của UML trong phân tích thiết kế hệ thống.
Các thành phần của ngôn ngữ UML, giới thiệu về các khung nhìn, các biểu đồ
có trong UML.
Chương 4: Công cụ Rational Rose.
Giới thiệu về Rational Rose, các phiên bản của Rational Rose, cách cài đặt và
sử dụng Rational Rose cuối cùng là làm việc với Rational Rose như thế nào.
Chương 5: Hỗ trợ phân tích thiết kế tự động từ Rational Rose.
Sau khi làm xong Chương 4, chúng ta sẽ biết cách sử dụng Rational Rose như
thế nào thì trong Chương 5 chúng ta sẽ tìm hiểu về Rational Rose giúp gì trong quá
trình phân tích thiết kế tự động. Từ đó tìm được con người cần làm gì và hệ thống
giúp đỡ gì trong quá trình phân tích.
3
Mục lục
Chương 1: Quy trình tự động hóa 10
1. Quy trình là gì? 10
2. Tự động hóa là gì? 11
3. Quy trình tự động hóa là gì? 12
Chương 2: CASE- Thiết kế phần mềm với sự trợ giúp của máy
tính 12
1. GIỚI THIỆU 12
1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN 13
1.1.1 Lịch sử 13
1.1.2 Sự cần thiết của CASE 13
1.1.3 Vị trí của CASE Tool trong những năm 90 14
1.1.4 Tại sao CASE Tool chưa phổ biến 14
1.2 MỤC TIÊU 16
1.3 Đôi nét về CASE Tool 17
1.3.1 Vai trò của các CASE Tool 17

4.2- Biểu đồ đối tượng (Object Diagram) 37
4.3 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 37
4.4 Biểu đồ trạng thái (State Diagram) 38
4.5 Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) 38
4.6 Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram) 38
4.7 Biểu đồ hoạt động (Activity) 39
4.8 Biểu đồ thành phần (Component Diagram) 39
4.9 Biểu đồ triển khai (Deplopment Diagram) 40
5
Chương 4: Công cụ Rational Rose (Rose) 41
I. Giới thiệu về Rational Rose 41
1. Rational Rose là gì? 41
2. Những phiên bản hiện hành của Rational Rose 42
II. Cài đặt Rational Rose 43
III. Làm việc với Rational Rose 60
1. Màn hình làm việc của ROSE 60
1.1. Browser 62
1.2. Toolbars 63
1.3. Cửa sổ tài liệu 64
1.4. Cửa sổ Log 65
2. Các hướng nhìn trong Rose 65
2.1. Hướng nhìn Use case (use case view): 66
2.2. Hướng nhìn logic (Logical View): 67
2.3. Hướng nhìn thành phần (Component View): 67
2.4. Hướng nhìn triển khai (Deployment View): 67
3. Làm việc với các mô hình trong Rose 67
3.1 Tạo mô hình 67
3.2 Lưu Mô hình 69
3.3 Nhập và xuất mô hình 70
3.4 Biểu đồ trong Rational Rose. (Diagrams) 71

7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Các thành phần của một CASE Tool điển hình
Hình 2.2: Kỹ thuật đảo ngược và chuyển tiếp
Hình 2.3: Môi trường CASE
Hình 2.4: Công cụ vẽ và thiết kế văn bản
Hình 2.5: Đầu ra chủ yếu của CASE Tool hướng đối tượng
Hình 2.6: Quy trình để tạo ra một tài liệu mô hình
Hình 3.1: Các khung nhìn trong UML
Hình 4.3.1: Giao diện của Rose.
Hình 4.3.2: Rose browser.
Hình 4.3.3: Toolbar
Hình 4.3.4: Cửa sổ tài liệu.
Hình 4.3.5: Cửa sổ Log
Hình 4.3.6: Các hướng nhìn trong Rose
Hình 4.3.7: Framework Wizard
Hình 4.3.8:Nền tảng J2EE
Hình 4.3.9. Xuất bản 1 mô hình Rose lên Web.
Hình 4.3.10: Biểu đồ use case mức tổng quát trong bài toán quản lý hồ sơ bệnh án
Hình 4.3.11: Phân rã use case quản lý bệnh án
Bảng 4.1: Biểu diễn scenario cho use case thêm bệnh án trong bài toán quản lý hồ
sơ bệnh án.
Hình 4.3.12: Giao diện biểu đồ Use case trong Rational Rose.
Hình 4.3.13: Cửa sổ đặc tả 1 Use case
Hình 4.3.14: Cửa sổ đặc tả một quan hệ dạng Dependency
Hình 4.3.15.a: Đặc tả quan hệ association– Tab General
Hình 4.3.15.b: Đặc tả quan hệ association– Tab Role A General
8
Hình 4.3.16: Phân rã use case
Hình 4.3.17: Một sơ đồ use case mức 2

Thuật ngữ “trật tự” nghĩa là bạn phải tuân theo nó "từng bước một" tương ứng theo
quy tắc. Chẳng hạn, bạn phải hiểu yêu cầu trước khi bắt đầu thiết kế; chỉ khi thiết
kế được hoàn thành thì bạn mới có thể bắt đầu viết mã v.v.
Quy trình được đại diện bởi ba yếu tố: Hiệu quả: Mối quan hệ giữa việc dùng tài
nguyên và kết quả được hoàn thành. Thời gian chu kì: "Tốc độ" của quy trình, tức
là, thời gian cần để hoàn thành một quy trình. Và Chất lượng: Chất lượng của quy
trình như được xác định bởi người dùng như đáp ứng yêu cầu, không có lỗi v.v. Tổ
hợp của ba yếu tố này xác định ra năng lực của tổ hay tổ chức. Cải tiến liên tục là
việc thay đổi hay nâng cấp từ năng lực mức thấp hơn lên năng lực mức cao hơn.
Không có đào tạo đúng, người phát triển phần mềm sẽ làm bất kì cái gì họ
muốn chỉ để làm cho công việc của họ được thực hiện. Vì phát triển phần mềm là
hoạt động "làm việc theo tổ", không phải là hoạt động cá nhân, điều quan trọng là
mọi thành viên tổ đều tuân theo những qui tắc nào đó như tuân theo "Quy trình
được xác định" cho dự án đó. Người quản lí dự án phải nhận diện "Quy trình được
xác định" trong bản kế hoạch dự án và giám sát các hoạt động để đảm bảo rằng các
thành viên tổ tuân theo nó để có được kết quả mong muốn như hiệu quả, chất
lượng và tốc độ.
Một trong những vấn đề chính trong đào tạo khoa học máy tính là sinh viên
có xu hướng làm việc cô lập. Điển hình, từng người được trao cho một vấn đề để
giải quyết, một chương trình để viết mã, và từng người được cho điểm tương ứng
theo thành tích cá nhân. Khi sinh viên đi làm, từng người sẽ tiếp tục làm bất kì cái gì
có thể để làm cho việc làm của họ được thực hiện, giống như khi họ còn trong
trường. Không có hiểu biết về làm việc tổ bằng việc tuân theo qui trình, nhiều dự án
sẽ không chuyển giao được phần mềm cho khách hàng trong lịch biểu và có chất
lượng. Nhiều dự án thường chậm và có chất lượng kém. Chúng thất bại vì thiếu sự
phối hợp và làm việc tổ điều cho phép các thành viên tổ làm việc cùng nhau. Chúng
thất bại vì một số thành viên vội vàng viết mã mà không thực sự hiểu các yêu cầu.
Chúng thất bại vì có quá nhiều thay đổi trong dự án điều thường tới trễ và không có
qui trình giải quyết thay đổi. Chúng thất bại vì người quản lí dự án không biết cách
10

Các phần cứng máy tính đặc biệt, gọi tắt là các bộ điều khiển logic lập trình
(PLC), thường được sử dụng để đồng bộ hóa tín hiệu đầu vào của các cảm biến và
đầu ra để tới các cơ cấu chấp hành. Điều này dẫn đến sự kiểm soát chính xác những
hoạt động, vốn cho phép kiểm soát chặt chẽ hầu hết mọi quá trình sản xuất công
nghiệp.
Các giao diện người - máy (HMI) hoặc giao diện máy tính - người (CHI), trước
đây được coi như là giao diện người - máy, thường được sử dụng để liên lạc với PLC
11
và các máy vi tính, chẳng hạn như nhập và giám sát nhiệt độ hoặc áp lực để có
thêm kiểm soát tự động hoặc phản ứng khẩn cấp. Dịch vụ nhân sự gồm những
người theo dõi và kiểm soát các giao diện thường được gọi tắt các kỹ sư tĩnh (có vẻ
chưa đúng thuật ngữ này).
3. Quy trình tự động hóa là gì?
Là thực hiện một quá trình, hoạt động, dự án với theo một quy trình với sự
hỗ trợ của thiết bị công nghệ và máy tính điện tử.
Chương 2: CASE- Thiết kế phần mềm với sự trợ
giúp của máy tính.
1. GIỚI THIỆU
CASE (Computer Aided Software Engineering) là những phương pháp trợ giúp
cho nhà phát triển phần mềm. Mục tiêu của việc giới thiệu CASE là giảm thời gian,
chi phí phát triển phần mềm và cho việc nâng cao chất lượng của các việc phát triển
các hệ thống. CASE liên quan đến việc sử dụng các gói phần mềm được gọi là CASE
Tool để thực hiện và tự động hóa nhiều hoạt động của chu kỳ cuộc sống phát triển
hệ thống.
CASE là một sự thay đổi cách mạng đang xảy ra trong quá trình phát triển hệ
thống phần mềm truyền thống. Quá trình SDLC (Software Development Life Cycle –
Vòng đời phần mềm) bình thường thường được xem là không linh hoạt, tốn thời
gian và tốn kém. Trước những hạn chế của quá trình SDLC, CASE đã nổi lên để giúp
các tổ chức phát triển hệ thống và phần mềm. Các CASE Tool là hữu ích trong việc
lập kế hoạch kinh doanh, quản lý dự án, thiết kế giao diện người dùng, thiết kế cơ

cụ này giúp các nhà phát triển phân tích, thiết kế và tạo các tài liệu hướng dẫn của
phần mềm. Ngay cả các CASE Tool có sẵn cho việc triển khai và bảo trì của phần
mềm. Các công cụ như Erwin, Rational Rose có tạo ra có tầm quan trọng trong thị
trường do chất lượng và độ tin cậy của họ. Trong vòng mười năm qua, các CASE
Tool đã nổi lên như một công nghệ tương tác và đã đạt được vị trí cao trong các lĩnh
vực phát triển phần mềm. Chúng vẫn đang trong quá trình cải tiến như các lĩnh vực
khác của thế giới, bởi vì tất cả những gì con người tạo ra trong thế giới này luôn
luôn có chỗ cho cải tiến.
1.1.2 Sự cần thiết của CASE
Các nhà phát triển phần mềm luôn luôn tìm kiếm các CASE Tool có thể giúp
họ trong nhiều cách khác nhau trong các giai đoạn phát triển khác nhau của phần
mềm, để họ có thể hiểu được phần mềm và chuẩn bị một sản phẩm cuối cùng có
hiệu quả thực hiện các yêu cầu của người dùng. CASE Tool cung cấp những cách có
thể đáp ứng yêu cầu này của các nhà phát triển phần mềm. Những công cụ này
cung cấp các thiết lập trên máy vi tính cho các nhà phát triển phần mềm để phân
tích một vấn đề và sau đó thiết kế mô hình hệ thống của nó.
 Những ưu điểm của CASE Tool
 Chúng cung cấp sự nhận thức sâu sắc hơn về hệ thống.
13
 Tạo điều kiện liên lạc giữa các thành viên trong nhóm.
 Các công cụ có hiệu quả hơn cho các hệ thống và các dự án quy mô
lớn.
 CASE Tool cung cấp khả năng hiển thị của các quá trình và sự logic.
 CASE Tool cải thiện chất lượng và năng suất của phần mềm.
 CASE Tool giảm thời gian cho việc sửa lỗi và bảo trì.
 CASE Tool cung cấp khả năng đọc rõ ràng và bảo trì của hệ thống.
1.1.3 Vị trí của CASE Tool trong những năm 90.
Mục đích của CASE là để giảm chi phí và thời gian cần thiết cho sự phát triển
hệ thống và tập trung vào chất lượng của sản phẩm cuối cùng. CASE đã không được
sử dụng như nó đã tưng được hy vọng. Hầu hết các công ty không muốn áp dụng

 Thời gian giới hạn
Luôn luôn có một giới hạn thời gian cho tất cả các dự án phần mềm để phát
triển. Hầu hết các công ty không chấp nhận CASE vì nó đòi hỏi rất nhiều thời gian
để đào tạo các nhà phát triển và thực hiện tất cả các hoạt động Case và luôn có
những thời hạn để hoàn thành dự án. Bạn đã quá đáp ứng thời hạn của công ty,
nhưng nếu bạn sử dụng các CASE Tool bạn không thể hoàn thành dự án đúng thời
hạn, đó cũng là một yếu tố được sử dụng ít hơn của CASE Tool.
 Đào tạo
Đào tạo là một mối quan tâm lớn trong khi bất kỳ công ty sẽ sử dụng một
công cụ mới, đó là thủ tục khá tốn kém. Họ có để đào tạo phát triển cho việc sử
dụng hiệu quả của công cụ đó cụ thể. Hầu hết các công ty tránh sử dụng các CASE
Tool vì thực tế này rằng họ sẽ phải để đào tạo một số lượng lớn các nhân viên và
gây tốn kém chi phí cũng như tốn thời gian.
 Thiếu quan tâm
Hầu hết các nhà phát triển sử dụng các CASE Tool không hoàn toàn hài lòng
từ các CASE Tool, đó là lý do tại sao họ là khá trung lập về tính hữu ích của CASE
Tool. Các nhà phát triển không được hưởng đầy đủ bằng cách sử dụng các CASE
Tool và nếu một số người trong số họ làm như vậy, họ chỉ sử dụng chức năng hạn
chế của CASE Tool. Nhiều nhà phát triển sử dụng các CASE Tool như là một yêu cầu
của tổ chức duy nhất. Các nhà phát triển dường như không có động cơ để sử dụng
các CASE Tool và thiếu sự quan tâm là yếu tố lớn trong việc sử dụng ít hơn của
CASE Tool.
 Kỹ thuật hạn chế
Mọi CASE Tool theo một phương pháp cho các mô hình hệ thống. Những
người sử dụng bất kỳ công cụ trường hợp cụ thể trong một thời gian dài hơn thời
gian quen với phương pháp của công cụ đó và họ cố gắng để áp dụng các phương
pháp tương tự đối với các dự án khác. Hầu hết các công cụ phần cứng của họ và
yêu cầu phần mềm. Những yêu cầu cần đáp ứng để sử dụng công cụ đó. Đây là một
trở ngại trong việc áp dụng CASE Tool cho những công ty không đáp ứng được yêu
cầu phần cứng hoặc phần mềm để sử dụng các CASE Tool. Công cụ không nên là

• Mô tả các CASE Tools hướng đối tượng với tiện ích của chúng trong phát
triển phần mềm.
16
1.3 Đôi nét về CASE Tool
CASE (Computer Aided Software Engineering) là việc sử dụng máy tính hỗ trợ
quá trình phát triển công nghệ phần mềm. Sự hỗ trợ có thể là của bất kỳ loại như
quản lý, kỹ thuật hoặc hành chính trên bất kỳ một phần của quá trình phát triển
phần mềm. Tất cả các phần mềm tham gia giúp đỡ trong quá trình phát triển công
nghệ phần mềm có thể được gọi là CASE Tool.
Khi hoạt động phát triển phần mềm trở nên phức tạp và không thể quản lý
được, đã có một nhận thức về sự cần thiết cho các công cụ tự động để giúp các nhà
phát triển phần mềm để thực hiện nhiệm vụ này. Ban đầu, đã được tập trung chủ
yếu vào chương trình công cụ hỗ trợ như thiết kế của phiên dịch, biên dịch, lắp ráp,
các bộ vi xử lý vĩ mô, và các công cụ khác. Khi máy tính trở nên mạnh mẽ hơn và
các phần mềm chạy trên chúng đã phát triển lớn hơn và phức tạp hơn, các công cụ
hỗ trợ đã bắt đầu mở rộng hơn nữa. Một số khả năng của CASE Tool cũng được tìm
thấy trong các phần mềm ứng dụng phát triển chung.
Quy mô lớn sử dụng máy tính đã đòi hỏi phải sử dụng tối đa và hiệu quả và
phát triển phần mềm cho các hoạt động khác nhau của bất kỳ tổ chức nào. Một nỗ
lực phát triển phần mềm có thể được xem như là một nỗ lực đáng kể để thiết kế các
giải pháp thích hợp, kiểm tra và thực hiện các giải pháp và cuối cùng là tài liệu các
giải pháp. Trong quan điểm này, một loạt các công cụ hỗ trợ bắt đầu xuất hiện để
giúp các nhóm phát triển.
1.3.1 Vai trò của các CASE Tool
CASE Tool đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt động sau đây:
• Quản lý dự án
• Từ điển dữ liệu
• Sinh mã (sinh code)
• Thiết kế giao diện người dùng
• Sinh giản đồ

• Nhiều vấn đề quản lý dự án đó không phù hợp để tự động hóa. Do đó, các
CASE Tool không thể được sử dụng trong những hoạt động như vậy.
Các hoạt động có thể được tự động hóa, cho dù một phần hoặc hoàn toàn,
phụ thuộc vào các CASE Tool được sử dụng. Hầu hết các CASE Tool tạo ra một mô
hình làm việc hoặc mẫu thử nghiệm, mà làm cho quá trình phát triển nhanh hơn và
dễ dàng hơn.
18
1.3.3 Các loại CASE Tool
Sau đây là các loại khác nhau của các CASE Tool:
• Kế hoạch và quản lý công cụ: Bắt đầu quá trình phát triển với thông tin quy
hoạch và quản lý dự án.
• Công cụ phân tích: Những công cụ này đảm bảo rằng các yêu cầu kinh
doanh một cách chính xác bắt trong giai đoạn phân tích sớm trong quá trình phát
triển. Công cụ phân tích được sử dụng để kiểm tra các thông số kỹ thuật không đầy
đủ, không phù hợp hoặc không chính xác.
• Thiết kế bộ công cụ: Nó cung cấp đặc điểm kỹ thuật chi tiết của hệ thống.
• Thông tin tích hợp: Nó tích hợp kỹ thuật hệ thống và kiểm tra chúng cho
phù hợp và đầy đủ . Nó cũng ghi lại trong kho CASE .
• Sinh mã: Nó sẽ tự động tạo ra mã cụ thể cho một ngôn ngữ dựa trên các
đặc điểm kỹ thuật của hệ thống.
• Cơ sở dữ liệu thiết kế bộ công cụ: Nó gợi ý thiết kế cơ sở dữ liệu và tạo ra
hệ thống thông tin điều khiển.
• Giao diện người dùng máy phát điện: Nó tạo ra giao diện người sử dụng
dựa trên đặc điểm kỹ thuật của hệ thống.
• Kết xuất bảo cáo: Nó tạo ra các báo cáo dựa trên đặc điểm kỹ thuật
19
Hình 2.1: Các thành phần của một CASE Tool điển hình
Tất cả các công cụ CASE được dựa trên nguyên mẫu là đặc biệt hữu ích khi
yêu cầu người sử dụng rất khó để xác định. Các hệ thống lớn sử dụng phương pháp
tiếp cận SDLC truyền thống nhưng một phần của hệ thống có thể là nguyên mẫu.

và tạo ra đại diện đồ họa và văn bản của thiết kế.
Kỹ thuật chuyển tiếp là quá trình thế hệ mã khung của các mô hình. Bước
đầu tiên là để tạo ra các mô hình cho một hệ thống, sau đó tạo ra các mã có liên
quan cho mô hình và sau đó cho phép sửa đổi của mã này trong điều chỉnh với các
yêu cầu. Kỹ thuật lại có nghĩa là “tái cơ cấu và viết lại hệ thống di sản hoặc một
phần của nó mà không cần thay đổi chức năng ban đầu của nó”. Nỗ lực tái cơ làm
cho phần mềm được cập nhật công nghệ hiện tại và do đó dễ duy trì. Hệ thống mới
này sẽ trở thành cơ cấu lại và các tài liệu lại. Kỹ thuật tái lập công cụ đọc mã nguồn
của chương trình và tương tác thay đổi và hệ thống hiện có để cải thiện hiệu suất
chất lượng hoặc bảo trì.
Hình 2.2: Kỹ thuật đảo ngược và chuyển tiếp
1.4 CASE TOOL TRỰC QUAN VÀ RÕ NÉT
Visual CASE Tool cho phép người sử dụng để nhanh chóng tạo ra các giao
diện người dùng và mã khung có liên quan.
1.4.1 Phát triển hệ thống truyền thống và phát triển các hệ
thống dựa trên Case
Sau đây là các tính năng của phát triển hệ thống truyền thống:
• Nhấn mạnh vào chương trình, kiểm tra và mã hóa tài liệu
22
• Thông số kỹ thuật được viết bởi các nhà phân tích và trên giấy
• Mã chương trình là thủ công và tẻ nhạt.
• Tài liệu được viết bởi các lập trình viên hoặc nhà phân tích và thường được
thực hiện sau khi hoàn thành quá trình
• Quá trình kiểm thử phần mềm theo phương pháp truyền thống
• Hướng dẫn sử dụng bảo trì của mã và tài liệu hướng dẫn.
Sau đây là các tính năng của phát triển hệ thống dựa trên CASE:
• Nhấn mạnh vào phân tích và thiết kế
• Tạo mẫu nhanh và tương tác của các mô hình
• Tự động sinh mã
• Kết xuất tài liệu tự động

• Visual CASE
• Enterprise Architect.
Rational Rose là một trong các CASE Tool được sử dụng rộng rãi nhất bởi
cộng đồng phần mềm. Các đội chịu trách nhiệm về phát triển phần mềm đang tìm
kiếm mô hình bằng cách sử dụng các CASE Tool ngày càng trở nên quan trọng đối
với quá trình phát triển phần mềm. Phần mềm phát triển bằng cách sử dụng kỹ
thuật mô hình điều khiển như Rational Rose cung cấp một loạt các sản phẩm cho
phù hợp với các hoạt động khác nhau của quá trình phát triển phần mềm.
Mô hình UML: mô hình ngôn ngữ thống nhất, hoặc UML là chủ yếu là một
ngôn ngữ mô hình đồ họa được sử dụng để thể hiện các thiết kế. Nó là một ngôn
ngữ chuẩn, trong đó hiện vật và các thành phần của một hệ thống phần mềm có thể
được xác định. Điều quan trọng là phải hiểu rằng UML đơn giản mô tả một ký hiệu
và không phải là một quá trình. Nó không đưa ra một phương pháp duy nhất hoặc
quá trình thiết kế, mà đúng hơn là một công cụ tiêu chuẩn hóa có thể được sử dụng
trong một quá trình thiết kế.
Sau đây là một số trong những nhiệm vụ có thể được thực hiện bằng cách sử
dụng các CASE Tool:
• Mô hình hóa UML
24
• Hình thành, xây dựng code cho Visual C++, Visual Basic, C++, Ada, JAVA
• Thiết kế cơ sở dữ liệu
• Sinh mã hoàn chỉnh cho C, C++, v.v…
• Kiểm thử thành phần.
Một CASE Tool khác là Enterprise Architect ( Parx System). Đây là một CASE
đối tượng công cụ định hướng cho toàn chu kỳ phát triển phần mềm. Tính năng của
nó là:
• Mô hình hóa quy trình kinh doanh
• Kỹ thuật đảo ngược và chuyển tiếp
• Tự động hóa giao diện
• Hỗ trợ C + +, Java, VB, VB.Net, Delphi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status