Nguyên tắc phát âm Tiếng Anh - Pdf 26

I. CÁC QUI TẮC PHÁT ÂM CƠ BẢN
I.1. Cách phát âm của nguyên âm và phụ âm (Bài viết của believe_in_rose296)
- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/.
Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát
âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha:
t/).
- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ
là /ei/.
- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một
nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là /ai/. Một số chữ viết là igh
(high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend
lại không được phát âm là /ai/.
- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường
hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm).
- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm
thành /ə/: teacher, owner
- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài)khi đứng sau /j/ (June); phát âm
là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ
được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook
- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có
các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)
- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ
khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).
- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin
- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có
nhiều biến thể phát âm khác nữa.
Những nguyên âm A, E, I, O ,U thường được phát âm thành /ɜ:/ khi ở dưới dạng: ar, er, ir, or, ur.( trừ
những trường hợp chỉ người nhữ: teacher )

- Name > named
- Learn > Learned
- Bang > banged
- Call > called
- Care > cared
- Free > freed
Chú ý: ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
Ví dụ: "fax" kết thúc bằng chữ "x" nhưng đó là âm /s/
"like" kết thúc bằng chữ "e" nhưng đó là âm /k/
* 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/:
* aged
* blessed
* crooked
* dogged
* learned
* naked
* ragged
* wicked
* wretched
I.3. Cách phát âm "-s / -es" sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì HTĐ hoặc danh từ số nhiều
- Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, - x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce (sẵn sàng chung shức xin z-ô góp
cơm) thì ta phát âm là /iz/.
VD: changes; practices (cách viết khác là : practise - phát âm tương tự) ; buzzes, recognizes
- Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/
VD: cooks ; stops
- Những từ còn lại phát âm là /z/
VD: plays; stands vv
Chú ý: ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
VD: Với từ "laugh" kết thúc bằng phụ âm "gh" nhưng lại được phiên âm là /la:f/ - có kết thúc bằng /f/ nên khi
thêm "s" ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.

III. QUI TẮC QUAN TRỌNG NHẤT ĐỂ ĐỌC ĐÚNG PHÁT ÂM VÀ TRỌNG ÂM CỦA TỪ TIẾNG ANH
TRA TỪ ĐIỂN - NẮM CHẮC PHÁT ÂM, TRỌNG ÂM CỦA TỪ ĐÓ VÀ NHỮNG BIẾN THỂ
Vì sao nói thế?
Vì như các bạn đã thấy, có rất rất nhiều qui tắc phát âm và đánh dấu trọng âm cơ bản (chưa nói đến
nâng cao và mở rộng, rồi ngoại lệ), thuộc qui tắc là một chuyện, vận dụng qui tắc lại là chuyện khác.
Đã bao giờ khi giáo viên nhắc lại các nguyên tắc phát âm, đánh dấu trọng âm, các bạn vẫn có thể nhắc
theo vanh vách; nhưng đến khi làm bài vẫn sai như thường? Và vẫn có những bạn chẳng biết hết những
qui tắc loằng ngoằng này mà vẫn có thể đạt điểm tối đa ở các bài kiểm tra ngữ âm.
Những quy tắc sẽ phát huy hiệu quả khi các bạn đã có cho mình một lượng từ vựng mà các bạn có thể
phát âm đúng chúng để làm nền tảng và ví dụ minh họa cho những quy tắc. Và ngược lại, các quy tắc
giúp các bạn bớt nhiều bỡ ngỡ khi gặp phải một từ chưa nhìn thấy bao giờ. Hai điều này liên quan mật
thiết đến nhau nhiều hơn bạn tưởng.
Tra từ điển không những giúp các bạn biết phát âm đúng từ, nó còn giúp các bạn hiểu nghĩa, cách sử
dụng của từ đó và tăng lượng từ vựng của các bạn - cái rất cần thiết cho các phần kiến thức khác và cả
bài thi.
Vậy nên, chúc các bạn biết được càng nhiều từ Tiếng Anh càng tốt nhé!
IV. 2.1. Phụ âm đứng trước nguyên âm
Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ
"mark up", bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k ٨p/*). Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất
là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: "leave (it)" đọc là /li:v vit/;
"Middle (East)", /midl li:st/, Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ "LA" (Los Angeles) bạn phải đọc
là /el lei/; "MA" (Master of Arts), /em mei/
Lưu ý, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển
phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ "laugh" được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu
bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ "laugh at someone", bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v
væt/.
2.2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm
Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên
âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:
- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ "O"), ví dụ: "OU", "U", "AU",


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status