Đề cương cơ bản ôn thi Ngữ văn 9 vào 10 - Pdf 26

PHẦN MỘT
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG CT NGỮ VĂN 9
A. PHẦN VĂN BẢN.
I. VĂN HỌC VIỆT NAM TRUNG ĐẠI ( TK X – TK XIX )
 Yêu cầu chung:
- Nắm chắc nét chính về tác giả, tác phẩm; những nét chính về nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm.
- Thuộc thơ (đoạn trích); xác định định được giá trị nhân đạo – hiện thực của từng đoạn trích ( Truyện Kiều).
STT Văn bản Tác giả Thể loại
Thời
gian
Những nét chính về nội dung và nghệ
thuật
1
Chuyện người
con gái Nam
Xương
( trích Truyền kì
mạn lục )
Nguyễn Dữ Truyền kì Thế kỉ
16
Kể về số phận bi thương của Vũ Nương :
đẹp người, đẹp nết nhưng bị chồng nghi oan
đến mức phải tự vẫn để minh oan.
Nghệ thuật xây dựng tình huống, miêu tả
nhân vật, kết hợp tự sự-trữ tình.
2
Chuyện cũ trong
phủ Chúa Trịnh
( trích Vũ trung
tùy bút )
Phạm

Các đoạn trích
- Chị em Thúy
Kiều

- Cảnh ngày xuân
- Mã Giám Sinh
mua Kiều
- Kiều ở lầu
Ngưng Bích
Nguyễn Du Truyện thơ
Nôm
Đầu Tk
19
Bức tranh hiện thực sinh động về xã hội
đương thời; tấm lòng nhân đạo cao cả của
nhà thơ.
Nghệ thuật tự sự bậc thầy; ngôn ngữ chau
chuốt, tinh tế; …
……………………………
- Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng và dự cảm về số
phận của Thúy Vân, Thúy Kiều.
Sử dụng bút pháp ước lệ
- Cảnh đẹp ngày xuân và không khí lễ hội
náo nhiệt của ngày thanh minh.
Nghệ thuật tả cảnh giàu chất tạo hình.
- Phê phán, vạch trần bản chất đê tiện, xấu
xa của Mã Giám Sinh; lên án thế lực tàn bạo.
Khắc họa nhân vật qua ngoại hình, hành
động, cử chỉ, ngôn ngữ.
- Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng

+ Xây dựng hình tượng nhân vật qua
hành động, cử chỉ, ngôn ngữ của họ.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, đậm
chất Nam bộ.
Nội dung : Ca ngợi và khẳng định đạo
lí coi trọng tình nghĩa giữa con người với
con người; đề cao tinh thần nghĩa hiệp; ca
ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ.
Nghệ thuật : khắc họa tính cách nhân
vật qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ phù hợp
với từng đối tượng.
………………………………………
Nội dung : sự đối lập giữa cái thiện
(đại diện là ông ngư) và cái ác ( đại diện là
Trịnh Hâm); khẳng định một chân lí : thiện
thắng ác, chính nghĩa thắng phi nghĩa.
Nghệ thuật : đoạn trích giàu cảm xúc,
khoáng đạt; ngôn ngữ bình dị, dân dã; xây
dựng tình huống đối lập.
II. VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI ( từ 1945 đến 1975 đến nay )
1. THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
 Yêu cầu chung:
- Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm + những nét chính về nội dung, nghệ thuật +
chủ đề.
- Thuộc thơ; phân tích được một số hình ảnh thơ tiêu biểu ( đoạn cuối bài Đồng chí; đoạn cuối Bài thơ về tiểu
đội xe không kính; đoạn đầu bài Bếp lửa; …)
TT Tên bài thơ Tác giả
Năm
sáng tác
Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

đức hi sinh.
Hồi tưởng kết hợp với
cảm xúc, tự sự, bình
luận.
5.
Bài thơ về tiểu
đội xe không
kính
Phạm
Tiến Duật
1969
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của
người lính lái xe Trường Sơn.
Ngôn ngữ bình dị, giọng
điệu và hình ảnh thơ
độc đáo.
6.
Khúc hát ru
những em bé
lớn trên lưng
mẹ
Nguyễn Khoa
Điềm
1971
Tình yêu thương con và ước vọng
của người mẹ dân tộc Tà ôi trong
cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Giọng thơ tha thiết, hình
ảnh giản dị, gần gũi.
7.

11.
Mùa xuân nho
nhỏ
Thanh Hải 1980
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên
nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa
xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời.
Hình ảnh đẹp, gợi cảm,
so sánh và ẩn dụ sáng
tạo. Gần gũi dân ca.
2. TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
 Yêu cầu chung:
- Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm (đoạn trích), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm + nắm nội dung chính; nghệ thuật
cơ bản, nổi bật + chủ đề + tình huống truyện.
- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích được học trong sgk.
- Xác định chính xác ngôi kể, cách kể trong từng văn bản = tác dụng của việc lực chọn ngôi kể, cách kể đó.
TT
Tên
tác phẩm
Tác giả
Năm
sáng tác
Tóm tắt nội dung
1 Làng Kim Lân 1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi
nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu
làng quê sâu sắc, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến
của người nông dân.
Tình huống (TH) : ông Hai ở nơi tản cư đột ngột nghe tin
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 3

(1985)
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc
cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự
trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của
cuộc sống, của quê hương.
TH : Nhĩ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời
sau khi bệnh liệt giường 2 năm.
CĐ : Thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp
bình dị và giá trị đích thực của gia đình, quê hương.
5 Những ngôi
sao xa xôi
Lê Minh Khuê 1971
Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong
trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những
năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật
tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm,
cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nưng rất hồn
nhiên, lạc quan của họ.
TH : Phương Định cùng đồng đội đối mặt với bom đạn, sự
hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ.
CĐ: Ca ngợi các nữ TNXP thời kháng chiến chống Mĩ.
3. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG .
Kiểu văn
bản
Tên văn bản Tác giả Năm st Nội dung cơ bản
Nghị luận
Tiếng nói của văn
nghệ
Nguyễn Đình
Thi

gia
Thế
kỉ
Thể
loại
Nội dung cơ bản
1 Cố hương Lỗ Tấn
Trung
Quốc
XX
Truyện
ngắn
Trong chuyến về thăm quê lần cuối cùng, nhân vật
“tôi” đã vô cùng đau xót trước sự tàn tạ của quê
hương, đặc biệt là của Nhuận Thổ. Truyện phê
phán xã hội phong kiến suy tàn, đặt ra việc tìm
con đường đi mới cho người nông dân.
2
Những đứa trẻ
( Thời thơ ấu)
M.Go-rơ-ki Nga XX
Truyện
ngắn
Bất chấp những rào cản do phân biệt giai cấp,
Aliôsa vẫn có một tình bạn rất thân thiết với ba
đứa trẻ hàng xóm, con lão đại tá. Tất cả đám trẻ
đều thiếu thốn tình thương nên chúng dễ đồng
cảm, gắn bó và thân thiết với nhau.
3
Rô-bin-xơn

đơn
Mĩ XX
Tiểu
thuyết
Bấc là con chó thông minh và có một tình cảm đặc
biệt, gần như là sự tôn thờ dành cho người chủ
Thooc-tơn. Mọi suy nghĩ, hành động của nó đều
dành hết cho chủ. Bấc có một đời sống nội tâm vô
cùng phong phú.
6 Mây và Sóng Ta-go
Ấn
Độ
XX Thơ
Mây và Sóng cùng những trò vui đã vô cùng hấp
dẫn đối với em bé. Nhưng tình mẫu tử thiêng
liêng, bất diệt đã giúp em từ chối mọi lời mời gọi
hấp dẫn ấy và giúp em nghĩ ra nhiều trò vui cùng
mẹ.
7
Đấu tranh cho
một thế giới
hòa bình
G. Mác-két
Cô-
lôm-
bi-a
XX
Nhật
dụng
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và hậu quả khủng

pháp đọc đúng mới thu được kết quả tốt.
10
Chó sói và cừu
trong thơ ngụ
ngôn LaPhông-
ten
H. Ten Pháp XX
Nghị
luận
Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu
ấn, cách nhìn riêng mang cái nhìn nhân hậu,giàu
tình cảm của nhà văn
B. PHẦN TIẾNG VIỆT.
I. Nội dung chương trình :
 HK I.
1. Phương châm hội thoại:
- PC về lượng, PC về chất, PC quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự.
- Xưng hô trong hội thoại : lựa chọn từ xưng hô phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, môi trường giao
tiếp.
2. Loại từ:
- Xét theo cấu tạo: từ đơn, từ phức.
- Xét theo nguồn gốc: từ thuần Việt, từ mượn.
- Xét về nghĩa: nghĩa của từ, từ nhiều nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, cấp độ
khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng.
- Xét về chức năng: từ tượng thanh - từ tượng hình, thuật ngữ.
3. Sự phát triển của từ:
- Phát triển về mặt nghĩa : phương thức ẩn dụ - hoán dụ.
- Phát triển về số lượng: tạo từ mới, mượn từ từ tiếng nước ngoài.
4. Trau dồi vốn từ:
- Hiểu nghĩa từ và cách dùng từ cho đúng.

I. VĂN THUYẾT MINH.
 Yêu cầu chung :
- Xác định chính xác đối tượng cần thuyết minh ( xác định trọng tâm cần giới thiệu).
- Mọi thông tin phải chính xác, khách quan, khoa học; lời giới thiệu phải rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết
phục.
- Khi có yêu cầu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, biện pháp nghệ thuật thì cần xác định rõ :
+ Miêu tả một số chi tiết chính, cần làm rõ.
+ Cảm xúc chân thành, hợp lí ( nên đưa vào phần giới thiệu công dụng, cách bảo quản, chăm sóc, mối
quan hệ, …)
+ Lựa chọn biện pháp nghệ thuật phù hợp (kể chuyện nhân hóa; kể chuyện có dùng ẩn dụ; xây dựng hội
thoại; …)
 Một số dạng bài thuyết minh thường gặp :
- Giới thiệu đồ dùng, cây cối, con vật ( cây viết, cặp, sách, hoa – trái ngày tết, chó, mèo, …)
- Giới thiệu danh lam thắng cảnh ( biển Vũng Tàu; núi Minh Đạm; Nhà Tròn Bà Rịa; … )
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm ( Nguyễn Du + Truyện Kiều; Nguyễn Đình Chiểu + Truyện Lục Vân Tiên )
II. VĂN TỰ SỰ. ( kể chuyện, tin tức, thông báo, …)
 Tập trung vào kể chuyện.
 Yêu cầu chung :
- Đọc kĩ đề, xác định chính xác nội dung, đối tượng cần kể.
- Lập dàn ý trước khi làm bài => bố cục đủ 3 phần; sắp xếp các ý lớn theo trình tự hợp lí; xác định các nội
dung sẽ kết
hợp theo yêu cầu của đề ( kết hợp : miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, …)
- Khi có yêu cầu kết hợp miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, … trong quá trình kể chuyện thì cần :
+ Miêu tả cảnh, tả ngoại hình, hành động, …
+ Miêu tả nội tâm bằng hai cách :
 Tả trực tiếp ( dùng từ ngữ diễn tả trực tiếp tâm trạng : buồn, vui, hạnh phúc, lo lắng, …)
 Tả gián tiếp ( thông qua tả cảnh, tả diện mạo cử chỉ, ngôn ngữ, … => hình thức đối thoại, độc
thoại, độc thoại nội tâm) để thể hiện tâm trạng, tâm lí, lột tả bản chất nhân vật.
+ Xác định yếu tố nghị luận sẽ kết hợp, vị trí bài sẽ đưa nghị luận vào; … ( nghị luận : đưa nhận xét,
đánh giá về 1 điểm nào đó của câu chuyện hay nhân vật rồi lập luận để bảo vệ ý kiến vừa đưa ra. )

4. Có chí thì nên! Em hiểu như thế nào về tư tưởng này? Trình bày thành một đoạn văn khoảng 10 câu.
II. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (nghị luận về nhân vật văn học; đoạn thơ, bài thơ )
 Yêu cầu chung :
- Đọc kĩ đề, xác định chính xác nội dung, đối tượng cần nghị luận
- Lập dàn ý trước khi làm bài => bố cục đủ 3 phần; sắp xếp các ý lớn theo trình tự hợp lí.
- Với nghị luận về nhân vật văn học :
+ Xác định các đặc điểm chính của nhân vật (VD: ông Hai = tình yêu làng, yêu nước hòa quyện một
cách cảm động)
+ Trình bày những nhận xét, đánh giá, bình luận, … liên quan đến những đặc điểm của nhân vật + chọn
dẫn chứng tiêu biểu, phù hợpchứng minh ( 1 câu văn miêu tả, một lời nói, 1 ý nghĩ của nhân vật, …)
+ Chỉ ra và làm sáng tỏ tư tưởng, chủ đề của truyện qua nhân vật + bài học của bản thân.
- Với nghị luận về thơ :
+ Xác định nội dung chính của đoạn thơ, bài thơ cần phân tích (vd: khổ 1 bài Sang thu = những dấu hiệu
đầu tiên của thời điểm giao mùa qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ )
+ Lần lượt phân tích từng ý thơ hoặc từng khổ, từng đoạn thơ ( phân tích cái hay của từ ngữ, cách dùng
từ, dùng biện pháp tu từ; phân tích ý nghĩa nội dung của các hình ảnh thơ; … => vd : khổ 1 bài Sang thu =
cách dùng từ bỗng, hình như; phép tu từ nhân hóa; ý nghĩa của hương ổi, gió se,…)
+ Đưa nhận xét, bình luận, …đan xen trong quá trình phân tích các ý thơ.
+ Bài học hay suy ngẫm của bản thân rút ra từ chủ đề, tư tưởng của đoạn thơ, bài thơ.
 Bài tập
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 8
1. Phân tích bài Sang thu của Hữu Thỉnh để thấy cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thời điểm giao mùa của
thiên nhiên.
2. Phân tích khổ thơ đầu trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
3. Phân tích khổ thơ 4 &5 trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
4. Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn thơ thứ hai trong bài thơ Nói với con của Y Phương.
Từ “ Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn ….” đến hết.
5. Phân tích diễn biến tâm trạng của “ông Hai” trong truyện Làng của Kim Lân để làm nổi bật tình yêu
làng, yêu nước đầy cảm động của người nông dân miền Bắc thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
Câu 3:
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đức hy sinh
Câu 4:
Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngơi sao xa xơi của Lê Minh Kh.
Câu 1:
Cho câu thơ “ Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm” (Bằng Việt - Bếp lửa)
a. Em hãy viết tiếp 4 câu kế cho hồn chỉnh khổ thơ
b. Nêu ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “Bếp lửa” trong khổ thơ vừa chép.
Câu 2:
Viết đoạn văn nói về tình cảm gia đình
Câu 3:
Phân tích hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ thời kháng chiến chống Pháp trong bài thơ “Đồng chí” của
Chính Hữu
Câu 1 :
Chép nguyên văn khổ thơ 4 & 5 trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” - Thanh Hải.
Câu 2:
a. Chỉ ra thành phần biệt lập trong các câu sau. Cho biết tên gọi của mỗi thành phần biệt lập đó.
Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt-cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt
nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc
hơn.
(Nguyễn Minh Châu -Bến quê).
b. Cho biết phép liên kết câu và liên kết đoạn văn được sử dụng trong phần trích sau ( Chỉ ra từ ngữ
thực hiện mỗi phép liên kết đó và cho biết đó là phép liên kết gì?)
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 10
Đề 2
Đề 3
Đề 4
Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công
dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà.Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn

Trong các từ gạch chân sau đây, từ nào được dùng với nghóa chuyển? Xác định phương thức chuyển nghóa?
a. Đề huề lưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con. (Nguyễn Du - Truyện Kiều)
b. Buồn trong nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Câu 3:
Viết đoạn văn ngắn (8- l0 câu), trình bày ý kiến của em về lợi ích của việc thực hiện tốt an toàn
giao thông.
Câu 4:
“Bài thơ Nói với con thể hiện tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái,tình u q hương sâu năng cùng
niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc”. (Sách Ngữ văn 9,tập 2)
Phân tích bài thơ Nói với con của Y Phương để làm sáng rõ ý kiến trên.
Câu l :
Chép thuộc lòng 8 câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều-Nguyễn Du).
Câu 2:
Tìm thành phần phụ chú trong đoạn trích sau và cho biết chúng bổ sung điều gì:
Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai với các cường quốc năm châu” thì chúng ta phải lấp đầy hành
trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định
là hãy làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới - nhận ra điều đó, quen
dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.
(Vũ Khoan - Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Câu 3:
Một mùa xn nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
( Thanh Hải - Mùa xn nho nhỏ )
Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ ngày nay? Hãy viết văn bản
nghị luận ngắn trình bày những suy nghĩ đó.
Câu 4:

trò chơi điện tử.
Câu 4 ( 5đ ) :
Phân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
Câu 1 ( 1,0đ ) :
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 13
Đề 8
Đề 9
Đề 10
Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới.
“ Việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm
bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường.”
a. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b. Xác định ngôi kể của truyện ? Tác dụng?
Câu 2 ( 2,0đ ) :
a. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý ? Xác định hàm ý trong câu tục ngữ sau :
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
( Nói với con - Y Phương )
b. Thành ngữ Dây cà ra dây muống có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Câu 3 ( 2đ) :
Viết đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng học qua loa, đối phó
ở một số học sinh .
Câu 4 ( 5đ ) :
Phân tích khổ thơ đầu trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.Câu 1 ( 1,0đ ) :
Chép nguyên văn bốn câu thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều) của
Nguyễn Du.
Câu 2 ( 1,5đ ) :
Xác định và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ chính có trong hai câu thơ sau :

Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Phạm Tiến Duật)
Câu 2 : « … Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của
cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất
nó đi, cháu buồn đến chết mất….” là lời dẫn trực tiếp, là lời nói của nhân vật anh thanh niên lúc tâm sự với
ông họa sĩ.
Câu 3 :
• Hình thức : Dạng nghị luận xã hội. Viết đủ 3 phần : nêu vấn đề, triển khai vấn đề, kết thúc vấn đề
• Nội dung : thể hiện sự hiểu biết, nhận thức đúng về lòng nhân ái :
- Giải thích thế nào là lòng nhân ái ( là tình yêu thương con người)
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 15
- Nêu biểu hiện về lòng nhân ái trong đời sống, sách báo văn học và phân tích ý nghĩa quan trọng của
lòng nhân ái đối với cuộc sống (tình yêu thương con người của Nguyễn Du, Bác Hồ…)
- Có thể phê phán một vài biểu hiện thiếu tình yêu thương con người
- Nhận thức, suy nghĩ và hành động của bản thân
Câu 4 :
• Yêu cầu chung :
- Đây là bài nghị luận về tác phẩm truyện, yêu cầu bàn về nhân vật Vũ Nương với thao tác nghị luận
phân tích là chính, nên bài làm ngoài việc nắm vững những đặc điểm nhân vật, cần trình bày những
nhận xét, đánh giá cụ thể chính xác và sự cảm thụ riêng về nhân vật.
- Từ đó cảm nhận khái quát về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Bố cục đủ 3 phần
• Gợi ý : Có nhiều cách trình bày vấn đề, nhưng cần chú ý những kiến thức cơ bản sau :
MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác và nhân vật (sơ bộ nêu nhận xét, đánh giá)
- Vũ Nương có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng vẫn không tránh khỏi bi kịch của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
TB : Phân tích các đặc điểm của nhân vật :
a. Vũ Nương : đẹp người, đẹp nết :
- Tên là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, gia đình « kẻ khó », « tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư
dung tốt đẹp »

- Nhận định đánh giá chung về ý nghĩa của nhân vật đối với tác phẩm :
+ Vũ Nương hội tụ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến,
đồng thời cũng tiêu biểu cho bi kịch đáng thương của người phụ nữ trong chế độ nam quyền, trong
chiến tranh phong kiến phi nghĩa ->góp phần làm nên giá trị hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm.
+ Có thể liên hệ với hình ảnh người phụ nữ trong tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)…và với
cuộc đời người phụ nữ trong xã hội mới.
Đề 2
Câu 1:
a. Nét chính về Nguyễn Duy
- ND tên khai sunh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh 1948, quê ở Thanh Hóa
- 1966, gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường
- Sau 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng.
- Từ 1977, ND là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại TP HCM
- ND được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1972-1973. Ông trở thành một gương
mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
b. Xuất xứ: Bài thơ “Ánh trăng” được ông sáng tác năm 1978, tại TP HCM
c. Chủ đề: “Ánh trăng” của ND như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc
đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng
cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
Câu 2:
- Thành phần tính thái trong câu: chắc
- Tác dụng: Từ “chắc” biểu thị cách nhìn của người nói đối với sự việc “anh nghĩ rằng, con anh
sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.” là có khả năng diễn ra. Nếu không có thành
phần tình thái này thì nghĩa của câu chỉ mang tính chất thông báo sự việc.
Câu 3: Yêu cầu: Đây là dạng nghị luận xã hội (tư tưởng, đạo lí). Bài làm cần có mở đoạn, thân đoạn và kết
đoạn. Có thể diễn đạt bằng nhiều cách, song cần đảm bảo một số một số ý chính sau:
- Giải thích sơ lược, nêu biểu hiện của đức hi sinh: là những suy nghĩ, hành động vì người khác,
vì cộng đồng. Người có đức hi sinh không chỉ có tấm lòng nhân ái mà còn là người biết đặt
quyền lợi của người khác, của cộng đồng lên trên quyền lợi của bản thân.
- Khẳng định: Đức hi sinh là tình cảm cao đẹp, là phẩm chất cao đẹp của con người. Người có đức

trận; chăm sóc tận tình khi Nho bị thương).
+ Nhạy cảm, hồn nhiên, hay mơ mộng (hay hồi tưởng về những kỉ niệm: thời học sinh, ngôi nhà, người
mẹ, ; vui và tự hào khi biết mình đẹp, được nhiều người để ý; hay làm duyên, thích ngắm mình trong
gương; thích hát, thích ngồi bó gối mơ màng; thích thú khi thấy mưa đá;
* Kết bài:
- Đánh giá nhân vật: Phương Định - cô gái có thế giới nội tâm phong phú: nhạy cảm, hồn nhiên, trong sáng
nhưng gan dạ, dũng cảm -> tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ cứu
nước.
- Khẳng định giá trị của tác phẩm: Truyện viết về chiến tranh khốc liệt nhưng chủ yếu vẫn hướng vào thế
giới nội tâm của nhân vật làm hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của con người trong hoàn cảnh chiến tranh.
Đề 3
Câu 1:
a. Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 18
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng-bếp lửa!
b. Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “Bếp lửa”: gợi liên tưởng đến cuộc đời vất vả, giàu đức hi sinh của
người bà, đến tình yêu thương, niềm vui, lạc quan bà dành cho con cháu và mọi người
Câu 2: Học sinh có thể viết bằng nhiều cách nhưng nên có các ý sau:
- Trong cuộc sống của mỗi người, tình cảm gia đình là thứ tình cảm hết sức thiêng liêng
- Tình cảm gia đình nảy nở từ mối quan hệ máu thịt rất được đề cao qua những câu ca dao, tục
ngữ như “Anh em như thể tay chân” “Chị ngã em nâng”, “Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì”, “máu
chảy ruột mềm”….
- Tình cảm gia đình có sức mạnh nâng đỡ mỗi người trên đường đời
- Cần phải biết nâng niu, quý trọng và vun đắp cho tình cảm gia đình ngày càng thêm tốt đẹp, vẹn
tròn.
Câu 3:
• Yêu cầu chung:

Câu 2:
a. -Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt
nhạt. thành phần phụ chú
- Hẳn có lẽ: thành phần tình thái.
b. - phép lặp: “ trường học của chúng ta”( c2-c1)
- phép thế: “ như thế” (câu 3 - câu 1&2)
Câu 3:
Trình bày được các ý chính:
-Tình u thương đem đến cho con người niềm vui hạnh phúc, lòng tin u; tiếp thêm sức mạnh để con người có
thể vượt qua mọi khó khăn thử thách.
-Tình u thương giúp con người biết thơng cảm, hấu hiểu, vị tha…để con người có cơ hội hiểu nhau, sống tốt đẹp,
thân ái với nhau hơn.
-Tình u thương có thể cảm hố cái xấu; bắc nhịp cầu nhân ái, xóa bỏ những ngăn cách, hận thù…
Câu 4:
*u cầu về kiến thức:
1.MB:
Nêu vấn đề cần nghị luận.
2.TB:Biểu hiện của chất trữ tình:
-Nhan đề : Lặng lẽ Sa Pa thấm đẫm chất thơ.
-Khung cảnh thiên nhiên: thơ mộng qua những nét vẽ tinh tế,những hình ảnh đẹp,gợi cảm.
-Tình huống truyện: Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên,bác lái xe,ơng hoạ sĩ và cơ gái trong cái lạnh của SaPa
nhưng vẫn nồng ấm tình người,để lại dư vị ngọt ngào.
-Vẻ đẹp của người lao động: tâm hồn trong sáng,bình dị,cư xử tinh tế,lịch lãm,sâu lắng;miệt mài lao động,trách
nhiệm,u cơng việc đến say mê;sống có hồi bão,lí tưởng,thầm lặng cống hiến,có những suy nghĩ chân thành về
con người,cuộc sống và nghệ thuật.
-Gịong văn nhẹ nhàng,mượt mà,ngơn ngữ văn xi trong sáng,giàu màu sắc hội hoạ.
3.KB:
-Chất trữ tình tạo nên vẻ đẹp riêng cho tác phẩm.
-Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn hay,tiêu biểu cho phong cách Nguyễn Thành Long: nhẹ nhàng,kín đáo mà rất sâu
sắc và thấm đẫm chất trữ tình.

b. TB:
- Nhận xét kết cấu đoạn thơ:
+ bốn câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em
+ bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân
+ 16 câu còn lại: gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều
 Thể hiện sự tinh tế của Nguyễn Du khi miêu tả Kiều bằng phương pháp đ2n bẩy: vẻ đẹp của
Thúy Vân được gợi tả trước, chỉ trong 4 câu, chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của Thúy
Kiều được cực tả sau trong 12 câu càng làm nổi bật cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn của Kiều.
vân đã đẹp, Kiều càng đạp gấp bội phần
- Bút pháp ước lệ tượng trưng cổ điển:
+ Cũng như tả Vân, câu đầu khái quát đặc điểm nhân vật:”Kiều càng…mà” về trí tuệ và tâm hồn
+ 4 câu tiếp mược vẻ đẹp thiên nhiên như: hoa, liễu, núi mùa xuân, nước mùa thu để gợi tả vẻ
đẹp diện mạo của Kiều. Tùy theo trí tưởng tượng và sự cảm nhận của người đọc về vẻ đẹp của
làn nước mùa thu, nét núi mùa xuân mà hình dung ra vẻ đẹp của đôi mắt, gương mặt kiều: long
lanh, mơ màng, gợi cảm, trẻ trung….
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 21
+ 6 câu tiếp gợi tả tài năng đạt đến mức lí tưởng của kiều: cầm kì thi họa theo quan niệm thẩm
mĩ phong kiến. Đặc biệt năng khiếu đàn của Kiều đã vượt lên trên mọi người. Cực tả tài đàn của
Kiều cũng chính là để ngợi ca vẻ đẹp của một tâm hồn nghệ sĩ đa sầu, đa cảm, tài hoa mà bạc
mệnh.
+ Tả thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên “hoa ghen” “liễu hờn”, qua sự đánh giá nhận xét
của tác giả: Một hai… họa hai”
c. KB: Chân dung mang tính cách và dự báo số phận của Kiều đã góp phần thể hiện cảm hứng nhân
đạo của Nguyễn Du. Đó là thái độ nhiệt tình ngợi ca vẻ đẹp nhan sắc, tài năng, tâm hồn người phụ
nữ trong xã hội phong kiến của nhà thơ. Nghệ thuật lí tưởng hóa hồn tồn phù hợp cảm hứng
ngưỡng mộ, đề cao giá trị con người của tác giả.
Đề 6
Câu 1:
1. - Những câu văn này được rút từ tác phẩm : Những ngơi sao xa xơi-Lê Minh Kh.
- Thời gian ra đời : kháng chiến chống Mĩ.

- Chúng giải thích cho : “lớp trẻ”.
Câu 3:
HS cần làm rõ các ý cơ bản sau:
- Đoạn thơ thẻ hiện khát vọng chân thành,thiết tha của tác giả muốn làm một mùa xn nho nhỏ để hiến dâng cho
đời,hồ cùng mùa xn của dân tộc.Lí tưởng ấy cũng là ước nguyện chung của nhiều người,ở mọi lứa tuổi.
- Mỗi cuộc đời phải là một mùa xn.
Ý nghĩa cuộc sống của con người ,đặc biệt ở thế hệ trẻ,là sống để dâng hiến,có thể là sự dâng hiến lớn lao song
cũng có khi là sự dâng hiến lặng lẽ,tự nguyện,khiêm nhường.
-Liên hệ cách sống của bản thân.
Câu 4:
MB: - Gt Truyện Kiều, tác giả Nguyễn Du.
- Nêu giá trị nội dung - > giá trị nhân đạo nổi bật.
- Giới thiệu hai đoạn trích.
TB: phân tích lần lượt từng ý; lấy dẫn chứng ở xen kẽ 2 đoạn trích.
- Đề cao vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ ( Nhan sắc, tài năng)
- Thương cảm cho những con người bị chà đạp, bị xem như một món hàng.
- Lên án thế lực tàn bạo đã vùi dập con người: bọn chủ chứa, bọn bn người; quan lại vì tiền, …
KB: - Khẳng định nghệ thuật bậc thầy của đại thi hào Nguyễn Du.
- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Đề 8
Câu 1
-Viết 5 câu thơ tiếp theo: ”Sống trên đá….khơng lo cực nhọc”.
-Đoạn thơ đó thuộc tác phẩm : Nói với con -Tác giả : Y Phương.
Câu 2:
Xác đònh các thành phần biệt lập :
l. Thành phần tình thái : có lẽ
2. Thành phần cảm thán: chao ôi
Câu 3:
Đây là bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo đức.HS cần trình bày các ý cơ bản:
- Câu thơ của Phạm Tiến Duật muốn khẳng định sức mạnh của tình u đối với đất nước và đồng bào miền

- Nội dung : bức tranh xuân của thiên nhiên xứ Huế - đẹp bình dị, dịu dàng nhưng cũng rất tươi tắn,
đầy sức sống ; niềm xúc động, say sưa, ngây ngất của tác giả khi đón nhận xuân sang.
Câu 2 :
a. - thành phần phụ ( khởi ngữ hoặc trạng ngữ ) TN : “ Ngoài cửa sổ bấy giờ”
- thành phần biệt lập ( tình thái, cảm thán, …) TPTT : “ Hẳn có lẽ”
b. - phép lặp ( C1 – C2 : hoa )
- phép nối ( C2 : Hẳn có lẽ )
Câu 3 :
- Câu mở đoạn : dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận.
- Các câu còn lại : lần lượt phân tích ngắn gọn một số ý cơ bản Quá mê game sẽ có những tác
hại gì cho bản thân,gia đình và xã hội? Hậu quả nặng nề như thế nào? Dẫn chứng?
- Câu kết đoạn : trình bày cách khắc phục; bài học.
Câu 4 :
MB : - Giới thiệu nhà thơ Hữu Thỉnh; hoàn cảnh ra đời bài Sang thu.
Nguyễn Thị Đoan Trang Page 24
- Nhận xét khái quát : bài thơ ngắn nhưng giàu cảm xúc, nhiều hình ảnh đặc sắc, …
TB : Phân tích lần lượt từng khổ thơ ( phân tích khổ thơ nào thì chép lại khổ thơ đó ).
* Khổ 1 : cảm nhận tinh tế của tác giả về thời điểm giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu
- Vận dụng kết hợp các giác quan : khứu giác, xúc giác, thị giác
- Hình ảnh thơ độc đáo : hương ổi, gió se, sương , …
- Các từ bộc lộ tâm trạng : bỗng, nhận ra, chùng chình, …
Cảm giác mơ hồ, như có như không …; Tâm trạng ngỡ ngàng, xúc động.
* Khổ 2 : sự chuyển mình rõ dần của vạn vật trong thời điểm giao mùa.
- Hình ảnh đối lập : sông dềnh dàng – chim vội vã
- Hình ảnh đẹp, gợi cảm : đám mây mùa hạ vắt nửa mình … nhịp cầu nối hai mùa ; tâm trạng
tiếc nuối ( tiếc cho bao đồng đội đã không thể trở lại quê hương sau chiến tranh … + mong muốn
đón nhận một “ngày mới”…)
dấu hiệu thu sang đã rõ ràng hơn.
* Khổ 3 : những dấu hiệu cho thấy đúng là thu đã đến
- Hình ảnh tự nhiên : nắng > < mưa ; vẫn còn > < vơi dần ; sấm, chớp bớt hẳn, …


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status