Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CNH: Công nghiệp hóa
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HĐND: Hội đồng nhân dân
HĐH: Hiện đại hóa
HTX: Hợp tác xã
KTTT: Kinh tế thị trường
NHNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM: Ngân hàng thương mại
NNNT: Nông nghiệp nông thôn
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SXNN: Sản xuất nông nghiệp
TDNH: Tín dụng ngân hàng
UBND: Ủy ban nhân dân
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Nghi lộc Error:
Reference source not found
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề cho vay Error: Reference source not
found
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Error: Reference source not
found
Đồ thị 3.2. Cơ cấu dư nợ của ngân hàng theo thành phần kinh tế Error:
Reference source not found
mọi nguồn vốn nhàn rỗi ở cả trong nước và ngoài nước. Ngược lại, vốn lại là
cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Những ngân hàng
trường vốn sẽ có nhiều thế mạnh trong kinh doanh. Do đó, ngoài vốn ban đầu
cần thiết, ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn
trong suốt quá trình hoạt động của mình. Việc làm thế nào để tăng quy mô và
chất lượng vốn huy động luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các
NHTM Việt Nam.
Nghệ An nói chung và huyện Nghi lộc nói riêng là huyện thuần nông,
nhu cầu vốn đầu tư trong lĩnh vực NNNT rất lớn nhưng nông thôn Nghi lộc
còn khá nghèo. Là ngân hàng hoạt động trên địa bàn NNNT, xác định NNNT
là thị trường mục tiêu, Mặc dù trong những năm qua đã thu được nhiều kết
quả khả quan tuy nhiên vẫn còn khá nhiều vấn đề tồn tại, vướng mắc làm
giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng như cản trở việc tiếp
cận vốn ngân hàng của người dân để phát triển NNNT. Do vậy, việc nghiên
cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối lĩnh vực NNNT tại
NHNo&PTNT huyện Nghi lộc là rất cần thiết và luôn có ý nghĩa thực tiễn.
Đó cũng là lí do cơ bản của việc lựa chọn đề tài “Thực trạng hoạt động tín
dụng đối với các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Huyện Nghi lộc tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghi lộc” để làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Nghi lộc, tỉnh Nghệ An.
- Những khó khăn, bất cập trong hoạt động tín dụng đối với các hộ sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi lộc, tỉnh Nghệ An.
- Đưa ra một số khuyến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh công tác tín
dụng đối với các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi lộc tại
Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm 3
chương như sau:
Chương I: cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất
nông nghiệp
Chương II: Thực trạng của hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc tại NHNo&PTNT Nghi Lộc
Chương III: Một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện hoạt động tín
dụng đối với các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc tại
NHNo&PTNT Nghi Lộc
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Khái quát về hộ sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp
Về hộ nông nghiệp, tác giả Frank Ellis định nghĩa “ Hộ nông nghiệp là
các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất
của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm
trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục
bộ vào thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ hoàn hảo không cao”
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông nghiệp. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. Đào Thế Tuấn
cho rằng: “Hộ sản xuất nông nghiệp là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”. Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong
phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những
hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc
1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ la tinh là Credo (tin tưởng, tín nhiệm).
Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau. có một số quan niệm như sau:
- Theo Mác: Tín dụng là sự chuyển nhượng lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại được lượng giá
trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Ông cho rằng: Tiền chẳng qua chỉ rời tay
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay
người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động. Cho nên tiền không phải được
bỏ ra để thanh toán cũng không tự đem bán đi, nó chỉ đem cho vay, tiền chỉ
đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quay về điểm xuất phát với một kỳ hạn
nhất định.
- Cũng có thể hiểu: “Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên
tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời hạn nhất định”
- Hay: Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử
dụng với một thời gian nhất định và khi đến hạn người sử dụng phải thanh
toán cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn, phần lớn hơn đó gọi là
lợi tức
- Tín dụng là quan hệ kinh tế, theo đó một người thỏa thuận để người
khác sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong một thời gian nhất định với
các điều kiện có hoàn trả vốn và lãi.
Một cách chung nhất, khái niệm tín dụng theo pháp luật ngân hàng Việt
Nam ghi nhận rằng tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng
và tín nhiệm giữa bên cho vay ( mượn) và bên đi vay (mượn). Theo đó, bên
cho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng
đích sử dụng vốn (tín dụng SXKD, tín dụng tiêu dùng), theo xuất xứ tín dụng
(tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp)
1.2.2. Vai trò của tín dụng trong việc phát triển hộ sản xuất nông nghiệp
Trong thời gian hoạt động của Ngân hàng đã có nhiều đóng góp đáng kể vào
sự thành công, phát triển nền kinh tế đất nước, điều hành chính sách tiền tệ
tích cực, ổn định được giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, tăng dự trữ ngoại
tệ cho quốc gia. Là một công cụ đắc lực, hữu hiệu trong quản lý kinh tế.
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên
tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Huy động được một khối lượng vốn
đáng kể trong nước, thúc đẩy đầu tư cho sản xuất, góp phần tăng trưởng nền
kinh tế, tăng cường đầu tư tín dụng ưu đãi, xóa đói giảm nghèo.
Đối với các thành phần kinh tế nói chung và kinh tế hộ nông dân nói
riêng, muốn sản xuất kinh doanh dịch vụ phải đòi hỏi tư liệu sản xuất, vật tư,
tiền vốn, phải luôn đổi mới và mở rộng cải thiện thiết bị, thay đổi hình thức đầu
tư, đổi mới cơ cấu đầu tư con giống phù hợp với cơ cấu đầu tư thiết bị của
người tiêu dùng.
Trước nhu cầu cần thiết của nền kinh tế thị trường thực hiện nghiêm
chỉ thị của Thủ tướng, ngành Ngân hàng nhanh chóng đổi mới phương thức
đẩu tư thích hợp để hòa nhập với cơ chế thị trường. Đầu tư mở rộng vốn với
các thành phần kinh tế về với thị trường nông thôn, nông nghiệp và nông dân.
Đổi mới công tác kế hoạch hóa tín dụng gắn liền với quan hệ cung cầu trên thị
trường vốn. Đầu tư tới các hộ sản xuất ở nông thôn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
phát triển vững mạnh.
Vốn của Ngân hàng là nguồn vốn bổ sung cho những hộ thiếu vốn
trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Vốn này tạo điều kiện cho các
hộ sản xuất phát triển các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, cải tạo vườn, ao,
chuồng đem lại năng suất cao, giá trị lớn. Mặt khác, vốn tín dụng đầu tư mở
vay trung hạn tối đa, ở Việt nam hiện nay là khoản tín dụng lớn hơn 60 tháng.
Tín dụng trung và dài hạn là nhằm thoả mãn các nhu cầu về mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, xây dựng và mở rộng cơ sở vật
chất của một doanh nghiệp hay cá nhân.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng:
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu
- Cho vay các định chế tài chính: là việc cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài
chính khác.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện cho
vay để trang trải chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín
dụng.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của khách hàng. Đối với các khách hàng trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín
dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: là khoản tín
dụng dành cho các doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, cá nhân và hộ
gia đình…
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1.3.1. Khách hàng và đối tượng vay vốn
* Về khách hàng vay vốn: Khu vực NNNT rất rộng lớn với số lượng dân số
khá đông, thường chiếm tỷ lệ khoảng trên dưới 80%. Với số lượng dân số như
vậy nhưng thu nhập của khu vực này lại thuộc mức thấp nhất trong xã hội nên
nhu cầu tín dụng của khu vực này thường rất lớn và chủ yếu đáp ứng cho hai
mục đích tiêu dùng và phát triển sản xuất. Tuy nhiên, số khách hàng ở khu vực
này phân bố khá phân tán, mật độ thưa thớt, hơn nữa đa phần khách hàng lại có
trình độ học vấn không cao và đang quen với nếp sinh hoạt khép kín, làm ăn
nhỏ lẻ. Nhiều người trong số họ có tâm lý không muốn tiếp cận với các dịch vụ
ngân hàng, đặc biệt là tín dụng do e ngại rằng ngân hàng cũng không khác gì
những người cho vay nặng lãi. Một số khác lại suy nghĩ TDNH như là một
hình thức trợ cấp, cho không của Chính phủ. Chính vì vậy, ngân hàng sẽ gặo
khó khăn khi tiếp cận, triển khai các hình thức, sản phẩm tín dụng của mình.
Do đó, muốn thành công ở thị trường này các ngân hàng cần phải giải quyết tốt
các vấn đề liên quan đến mạng lưới chi nhánh, đội ngu nhân viên, cũng như các
vấn đề về thủ tục vay vốn, phương thức cho vay nhằm đáp ứng được nhu cầu
vay vốn, giảm chi phí và tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng.
* Về đối tượng cho vay: Các khoản tín dụng thuộc khu vực NNNT khá
phân tán và nhỏ lẻ. Đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng ở khu vực
NNNT là nông dân. Đối tượng của tín dụng NNNT bao gồm các chi phí sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí mua sắm máy
móc nông, ngư nghiệp, chi phí đầu tư, cải tạo đất, đầu tư phát triển công
nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn…
hậu, thời tiết, thiên tai… Vì vậy, người nông dân không hoàn toàn kiểm soát
được kết quả của quá trình sản xuất.
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Với các đặc điểm này, đòi hỏi trong chính sách cho vay đối với NNNT,
các ngân hàng cần phải có các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro linh hoạt
nhằm đáp ứng được yêu cầu vừa mở rộng cho vay vừa giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng.
1.3.3. Thời hạn cho vay
Đối tượng cho vay của NNNT là chi phí cấu thành nên cây trồng, vật nuôi,
đó là các chi phí sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chi phí tiêu thụ sản phẩm,
chi phí mua sắm máy móc nông, ngư nghiệp, chi phí đầu tư, cải tạo đất, đầu
tư phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn… Tuy nhiên, đối tượng nuôi trồng lại phụ thuộc vào chu kỳ
sinh trưởng và phát triển của nó. Vì vậy, nhu cầu vay trả của khách hàng
thường có tính thời vụ cao, tính chất thời vụ này thường gắn với chu kỳ sinh
trưởng của đối tượng nuôi trồng. Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có biện pháp
để giải quyết tốt các vấn đề về nguồn vốn, về thời hạn cho vay, hình thức và
phương thức cho vay nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng đồng thời nâng
cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trên địa bàn NNNT
1.3.4. Lãi suất và phương thức cho vay
Năng suất lao động nông nghiệp ở nước ta còn thấp, lợi nhuận của
ngành nông nghiệp thấp, tính rủi ro cao, nếu lãi suất cao sẽ dẫn đến người sản
xuất không dám vay vốn ngân hàng, còn nếu lãi suất thấp ngân hàng sẽ gặp
khó khăn. Vì vậy, ngân hàng cần phải có chính sách lãi suất linh hoạt vừa thu
hút khách hàng vay vốn, vừa đảm bảo hiệu quả cho chính bản thân ngân hàng.
Địa bàn SXNN rộng, phân tán, sản phẩm đa dạng, tính chuyên môn hoá
thấp và diễn ra theo hình thức xen canh, mùa vụ, dễ gặp nhiều tình huống xảy
ra ngoài ý muốn. Hơn nữa, phần lớn món vay nhỏ, số lượng khách hàng đi
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HỘ
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHI LỘC TẠI
NHNO&PTNT NGHI LỘC
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Nghi lộc.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nghi lộc
Nghi Lộc là một huyện phụ cận thành phố Vinh, thuộc vùng đồng bằng
ven biển của tỉnh Nghệ An. Dân số đông, có 2/3 theo đạo thiên chúa, là nơi
hội tụ các đường giao thông, có đường bộ, đường sông, đường sắt, giao thông
đi lại thuận tiện tạo điều kiện cho việc mua bán và trao đổi hàng hoá được
diễn ra dễ dàng, thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh.
Là một huyện thuộc đồng bằng Bắc Trung Bộ, nằm trong vùng nhiệt đới
gió mùa, nhiệt độ khi cao nhất là 40
o
C, lúc thấp nhất là 10
o
C, lượng mưa
trung bình hàng năm 1972mm, năm cao nhất 3100 mm và năm thấp nhất là
1126mm, số ngày mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 9, độ ẩm trung bình
87% thấp nhất vào tháng 1 là 75%. Về mùa đông thường có gió mùa đông
bắc, mùa hè thường có gió Đông Nam và Tây Namf. Mặc dù các Tỉnh Miền
Trung thường xuyên hạn hán do thiếu nguồn nước tưới tiêu nhưng Nghi Lộc
vẫn giàu nguồn nước tưới tiêu, đất đai tương đối màu mỡ do đặc điểm địa lý
riêng của huyện.
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, nông nghiệp đã
phát triển nhưng chưa ổn định, chưa khai thác và phát huy hết tiềm năng sẵn
có. Từ đặc điểm kinh tế – xã hội của huyện nhà đã tạo điều kiện thuận lợi
cũng như gây nên một số khó khăn thách thức đối với hoạt động kinh doanh
của NHNo & PTNT Nghi Lộc nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
đậm, rét hại kéo dài, dịch bệnh gia súc gia cầm tái bùng phát, bão lụt dài ngày
gây thiệt hại cho SX và đời sống, thu nhập của người dân còn thấp ảnh hưởng
không ít đến công tác huy động vốn cũng như hoạt động đầu tư tín dụng của
Ngân hàng. Bên cạnh đó còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu.
Mặc dù đã có các chương trình khuyến nông, khuyến ngư song phần lớn
các hộ dân trong huyện còn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật trong việc thực
hiện ứng dụng các giống mới, nắm bắt các thông tin về giá cả tiêu thụ nông
sản chưa kịp thời. Khoa học công nghệ trong sản xuất chưa phát triển, trình
độ dân trí giữa các vùng còn chưa đồng đều từ đó gây không ít khó khăn
thách thức cho hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc.
Do Nghi Lộc là một huyện giáp với thành Phố Vinh, nơi có nhiều tổ
chức tín dụng, nên sức ép cạnh tranh của các tổ chức Tín dụng thông qua cơ
chế lãi suất, chất lượng tín dụng (Lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay, thời gian
giải quyết một món vay) ngày càng gay gắt và quyết liệt.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chưa kịp thời, nên hộ
vay vốn có nhu cầu vay lớn để phát triển kinh tế hàng hoá bị hạn chế do
không đăng kí được giao dịch đảm bảo. Việc xác định tiêu chí kinh tế trang
trại còn gặp khó khăn, do chưa có nơi xác nhận để hộ đủ điều kiện vay vốn ưu
đãi theo quy định của Ngân hàng.
Tuy vậy nhờ sự chủ động khắc phục khó khăn vượt qua thử thách, khai
thác tốt những điều kiện thuận lợi của địa phương bám sát mục tiêu định
hướng phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết Đảng bộ huyện đề ra và định
hướng chỉ đạo của NHNo cấp trên, tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của
khách hàng, kịp thời nắm bắt tình hình, chủ động trong cạnh tranh, đề ra
nhiều giải pháp sát thực và điều hành linh hoạt nên hàng năm đều hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao.
SV: Trần Quốc Việt Lớp: Kinh tế Phát triển 51B
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
vốn huy động tại địa phương là 571.354 triệu đồng, đạt 101,3% kế hoạch,
tổng dư nợ là 396.459 triệu đồng, đạt 98,6% kế hoạch
Để mở rộng mạng lưới phục vụ, thu hút các tầng lớp dân cư và các doanh
nghiệp, đồng thời được sự chấp thuận của giám đốc NHNo&PTNT đến nay
Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Nghi Lộc đã mở rộng được 4 phòng giao
dịch như sau:
+ Phòng giao dịch Chợ Sơn: Xã Nghi Thạch - Huyện Nghi Lộc
+ Phòng giao dịch Quán Hành: Thị trấn Quán Hành - Huyện Nghi Lộc
+ Phòng giao dịch Cửa Hội: Xã Nghi Xuân - Huyện Nghi Lộc
+ Phòng giao dịch Lâm Mỹ: Xã Nghi Phương - Huyện Nghi Lộc.
2.2. Thực trạng của hoạt động tín dụng đến các hộ sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Nghi lộc
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
NHNo&PTNT huyện Nghi lộc xác định: “Nông thôn là thị trường, nông
nghiệp là đối tượng cho vay, nông dân là khách hàng chủ yếu”. Vì vậy, mục
tiêu của chính sách tín dụng đối với lĩnh vực NNNT là tiếp tục giữ vững vị trí,
thị phần trong vai trò cung cấp tín dụng cho đầu tư phát triển NNNT phù hợp
với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nước; mở rộng hoạt động, áp dụng
công nghệ tin học hiện đại, cung cấp các dịch vụ tiện ích và không ngừng
phát triển thương hiệu, nâng cao uy tín trên thị trường, nhanh chóng thích ứng
trong quá trình hội nhập kinh tế.
Coi trọng công tác huy động vốn, xác định công tác huy động vốn là
nền tảng để mở rộng cho vay, đặc biệt chú trọng đến nguồn vốn huy động từ
dân cư, nhất là nguồn vốn trung hạn và dài hạn để tạo thế ổn định. Đồng thời
tranh thủ khai thác nguồn vốn ủy thác đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển của
nền kinh tế. Đẩy mạnh việc chuyển hướng đầu tư, ưu tiên bố trí vốn cho các
dự án có hiệu quả kinh tế cao theo thứ tự có ưu tiên và chọn lọc khách hàng