LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài này, trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới quý thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên nói chung và các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế nói riêng đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tập tại trường, đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo Nguyễn Văn Hoá đã tận
tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập và thực hiện báo cáo thực tập tổng hợp
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các phòng ban đặc biệt
là phòng Tín Dụng, Phòng kế toán – Ngân quỹ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn PGD Thành Đạt- Tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép
tôi có cơ hội thực tập tại đơn vị.
Đề tài được hoàn thành nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế, nên trong
quá trình phân tích đánh giá không tránh khỏi những sơ suất và thiếu sót. Kính mong
các thầy cô cùng bạn đọc quan tâm đóng góp ý kiến bổ sung để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn.
Đắk Lắk tháng12 năm 2009
Sinh viên thực hiện:
Đặng Thị Thanh Vy
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH : Ngân hàng.
NHNN : Ngân hàng Nông Nghiệp.
NHTM : Ngân hàng thương mại.
PGD : Phòng giao dịch.
NHNo&PTNT :Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
CBTD : Cán bộ tín dụng.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
TNHH-CP : Trách nhiệm hữu hạn.
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân.
1.4 Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................................2
PHẦN THỨ HAI........................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................3
2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng trong sản xuất kinh doanh...................................3
2.1.1 Một số khái niệm.......................................................................................................4
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng............................................................................................4
2.1.1.2 Khái niệm về lãi suất tín dụng..............................................................................4
2.1.1.3 Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh........................................................................5
2.1.2 Bản chất của tín dụng Ngân hàng.............................................................................5
2.1.3 Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân hàng..........................................................6
2.1.3.1 Chức năng của tín dụng Ngân hàng.......................................................................6
2.1.3.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng...........................................................................7
2.1.4 Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh...................................................8
2.1.5 Điều kiện cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh.................................................9
2.2Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................9
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung...............................................................................9
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể..............................................................................10
2.2.3 Thu thập và xử lý số liệu.........................................................................................10
PHẦN THỨ BA.......................................................................................................................11
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................................11
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.........................................................................................11
3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế và hoạt động của hệ thống các Ngân hàng thương
mại trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột ..................................................................11
3.1.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột 11
3.1.1.2 Hoạt động tín dụng của hệ thống các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành
phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk. .............................................................................11
3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Lịch sử hình
thành, phát triển và chức năng - nhiệm vụ của PGD Thành Đạt tỉnh Đắk Lắk:.............12
3.1.2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng – nhiệm vụ của PGD Thành Đạt –
Tỉnh Đắk Lắk ...................................................................................................................12
PTNT Thành Đạt– Tỉnh Đắk Lắk. .................................................................................34
PHẦN THỨ TƯ.......................................................................................................................37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................37
4.1 Kết luận...........................................................................................................................37
4.2 Kiến nghị.........................................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................40
v
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển vượt bậc,
tốc độ phát triển kinh tế cao trong khu vực. Có được thành quả như vậy là nhờ vào sự
đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế, trong đó có sự đóng
góp không nhỏ của hệ thống các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Hòa cùng với sự chuyển biến của cả nước, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát
triển Nông thôn Việt Nam nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn tỉnh Đắk Lắk nói riêng đã hoạch định đúng chiến lược kinh doanh của mình là
mở rộng tín dụng đối với các thành phần kinh tế. Đây là bước đi vững chắc, phù hợp
với chính sách của đảng, của chính phủ.
Ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn mà nước ta đang trong điều kiện
xây dựng để từng bước phát triển thành một nước có trình độ khoa học hiện đại tiên
tiến. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng là tấm gương phản ánh trung thực những mặt
tích cực, tiêu cực của nền kinh tế theo lộ trình hội nhập AFTA và hiệp định thương
mại Việt - Mỹ, chỉ trong một thời gian nữa các chi nhánh ngân hàng nước ngoài với
ưu thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm hơn hẳn các ngân hàng trong nước sẽ mang
lại không ít khó khăn trong hoạt động cho vay đối với các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong công cuộc chiếm lĩnh thị trường nhất là trong công tác cho vay hộ sản
xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động rất phức tạp, gồm nhiều đối tượng với
nhiều nội dung. Xuất phát từ điều kiện thực tế chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu
hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp &
Phát triển Nông thôn PGD Thành Đạt - Tỉnh Đắk Lắk.
2
PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng trong sản xuất kinh doanh
Bước vào thế kỷ XXI nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước việc phát triển nông nghiệp nông thôn là điều hết sức cần thiết, tuy
nhiên bên cạnh đó cũng cần cũng cần quan tâm tới những hộ sản xuất kinh doanh. vì
với sự phát triển của các hộ sản xuất kinh doanh cung ứng những sản phẩm và dịch
vụ cần thiết, những sản phẩm thiết yếu hàng ngày cho xã hội.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các hộ sản xuất cung cấp một lượng sản
phẩm rất cần thiết cho xã hội. tuy nhiên để các hộ sản xuất ngày càng phát triển ngoài
việc các hộ sản xuất có phương thức hoạt động và quản lý phù hợp thì các hộ sản
xuất phải cần có một số lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình, mà nguồn vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài nguồn vốn sẵn có
các hộ sản xuất kinh doanh còn phải cần thêm một số vốn khác để hoạt động. mà
nguồn vốn cung cấp tốt nhất cho hộ sản xuất là từ các tổ chức tín dụng.
Các tổ chức tín dụng là nơi có thể đáp ứng được tốt nhất về nhu cầu vốn đối
với hộ sản xuất kinh doanh để giúp đỡ họ phát triển hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho người dân tiếp xúc được với
nguồn vốn tốt hơn khi họ có nhu cầu về vốn.
Tín dụng giữ một vai trò rất quan trọng vì thế mà đảng và nhà nước coi hoạt
động tín dụng là một yếu tố thiết yếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, ngoài
công việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, việc cho các hộ nông dân
vay vốn để sản xuất kinh doanh để đảm bảo nhu cầu cuộc sống và phát triển sản xuất
là một trong những hoạt động lớn của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn từ khi chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
cho ngân hàng cho vay, lãi suất cho vay có thể cố định trong suất thời gian khi hợp
đồng tín dụng còn hiệu lực.
Người sở hữu Người sử dụng
4
Lãi suất thường phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố như lãi phải trả cho người
gửi tiền, lãi phải trả cho chi phí quản lý của ngân hàng, rủi ro tín dụng (lợi tức có thể
thu được nếu đầu tư vào các khoản khác).
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận
nhưng phải phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước tại thời điểm cho vay và
phải công bố công khai các mức lãi suất cho vay để khách hàng biết
Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi
theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước
Trường hợp các khoản vay bị chuyển nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất quá hạn
theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của ngân hàng nông
nghiệp việt nam tại thời điểm ký kết hợp đồng
2.1.1.3 Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh
- Hộ sản xuất ra đời, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của gia
đình trong xã hội. Tuy nhiên, hộ sản xuất theo lịch sử phát triển của xã hội thì thường
xuất hiện sau. Theo đó, hộ gia đình thường được hiểu là tập hợp một số người, một
nhóm người có quan hệ huyết thống cùng cư trú, sinh sống trong một ngôi nhà, ở một
địa điểm cụ thể tại một địa phương, có quan hệ sinh hoạt cuộc sống, lao động sản
xuất, tình cảm gắn bó chặt chẽ với nhau. Hộ gia đình cũng có thể chỉ có một người,
hoặc hai người
- Hộ gia đình đó có thể tiến hành sản xuất, kinh doanh hay làm dịch vụ,
nhưng cũng có thể không tiến hành sản xuất mà làm công nhân, làm thuê, hay làm
việc trong các cơ quan, trường học, hoặc chỉ hưởng chế độ trợ cấp xã hội.
Về mặt pháp lý, hộ gia đình có đăng ký hộ tịch, hộ khẩu với cơ quan chức năng
của nhà nước. Hộ sản xuất được hiểu là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… khác nhau, nhưng trong phạm vi gia đình. Hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… đó có thể có đăng ký kinh doanh, hoặc không
hình tín dụng khác không có.
Ví dụ: đối với hình thức tín dụng thương mại các doanh nghiệp chỉ cho nhau vay
vốn hàng hóa mà mình đang tạm thời thừa. nghiệp vụ cho vay này có thể không liên
quan gì đến nghiệp vụ đi vay của chính doanh nghiệp đó hoặc đối với một số doanh
nghiệp đi vay bằng cách phát hành trái phiếu công ty thì chỉ là để thỏa mãn nhu cầu
đang tạm thời thiếu của mình chứ không phải là để cho người khác vay.
6
- Tập trung và phân phối lại tiền tệ: đây là hai quá trình thống nhất trong sự
vận động của tín dụng, tín dụng ở đây được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn
cung - cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế. thông qua chức năng này tín dụng tham
gia vào các nguồn vốn nhàn rổi trong các tổ chức, cá nhân, các đơn vị kinh tế để bổ
sung vốn kịp thời cho những doanh nghiệp nhà nước hoặc những cá nhân có nhu cầu
về vốn.
Chức năng này trên thị trường còn thể hiện bằng loại tín dụng trực tiếp bao
gồm: mua bán chịu hàng hóa trên cơ sở phát triển tín dụng thương mại, các doanh
nghiệp sẽ nhận được vốn tín dụng qua trái phiếu trên thị trường chứng khoán. tạo
điều kiện điều phối các nguồn vốn linh hoạt và hiệu quả hơn.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội: tín dụng tạo điều kiện thay
thế tiền mặt bằng các hình thức, phương tiện chi trả khác như kỳ phiếu, giấy bạc ngân
hàng, séc... từ đó giảm bớt chi phí về in ấn, phát hành và bảo quản đồng thời tạo điều
kiện ra đời tiền ghi số (bút tệ) thông qua việc tổ chức thanh toán bù trừ lẫn nhau trong
hầu hết các giao dịch giữa các doanh nghiệp và cá nhân thông qua hệ thống ngân
hàng
Điều này làm tiết kiệm khối lượng tiền mặt cần phát hành và lưu thông mặt
khác khi công tác thanh toán không dùng tiền mặt các donh nghiệp tập trung dự trữ
tiền vào các tài khoản ngân hàng sẽ làm giảm chi phí bảo quản và cất giữ tiền tại
doanh nghiệp và thúc đẩy quá trình lưu thông được nhanh hơn
Phản ánh và kiểm soát lại các hoạt động kinh tế: chức năng này được phát huy
tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên, cụ thể là: thông qua kế
hoạch huy động và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánh mức độ phát triển của nền
Việc thẩm định trước khi cho vay là rất quan trọng, để tránh khi việc thực hiện
khi vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc
không cân đối được nguồn vốn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay, cán
bộ thẩm định cần phải xem xét kỹ và đánh giá được tổng vốn đầu tư của dự án đã
hợp lý hay chưa và đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
Làm cơ sở để tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay.
Làm cơ sở dể xác định số tiền vay và mức thu nợ hợp lý.
• Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay:
Kiểm tra và giám sát các khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc
8
sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng mục đích, có
hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đồng thời thực hiện các
biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ và đúng hạn các cam kết
như đã thỏa thuận.
• Kiểm tra, giám sát tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay:
Trong quá trình khách hàng đang còn nợ vay tại ngân hàng thì người cho vay
phải thường xuyên kiểm tra và phối hợp với các cơ quan sở tại để nắm được thông tin
về tài chính của người đi vay nhằm giúp ngân hàng hiểu rõ, biết trước và dự đoán
được tình hình hoạt động hiện tại và kế hoạch tương lai của khách hàng nhằm đảm
bảo được khi món vay đến hạn phải trả và đảm bảo được khả năng trả nợ của khách
hàng.
2.1.5 Điều kiện cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh
- Có năng lực pháp luật thực sự
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo cam kết
- Có dự án đầu tư hoặc phương án phục vụ đời sống khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
• Thể loại cho vay:
- Chỉ số dư nợ: Dư nợ cho vay hộ sản xuất
- Dư nợ kỳ này = Dư nợ kỳ trước + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ
10
PHẦN THỨ BA
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế và hoạt động của hệ thống các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột
3.1.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Thành phố Buôn Ma
Thuột
Đắk Lắk là một tỉnh cao nguyên rộng lớn với tổng diện tích tự nhiên hơn
13.062 km
2
, dân số 1.700.854 người gồm dân tộc kinh và các dân tộc thiểu số mật độ
dân số bình quân 130 người/km
2
. Là một trong những tỉnh ở Tây nguyên giàu tiềm
năng phát triển cây công nghiệp, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
Thành Phố Buôn Ma Thuột là một trung tâm văn hóa - kinh tế - chính trị của
tỉnh là nơi có nhiều loại hình kinh tế cùng tham gia hoạt động kinh doanh trên địa bàn
từ khi nền kinh tế chuyển đổi.
Trong giai đoạn từ năm 2005 - 2007 nền kinh tế đã phát triển ổn định với mức
tăng trưởng đạt 8,3%/năm. Mức đầu tư vào các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng dần,
bên cạnh đó ngành du lịch cũng không ngừng phát triển với việc cung ứng thêm
nhiều dịch vụ giải trí mới, nhiều điểm tham quan du lịch mới.
Hệ thống ngân hàng là thành viên tham gia tích cực vào việc cung cấp nguồn
vốn, trong đó Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Kim Ngân
- Tỉnh Đắk Lắk là một trong những đơn vị đóng trên địa bàn Thành phố Buôn Ma
Thuột tham gia tích cực vào công việc cung cấp nguồn vốn với đội ngũ nhân viên có
trình độ và nhiều kinh nghiệm đã đưa hoạt động của ngành ngân hàng trong toàn tỉnh
năm 1986, hoạt động ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực, tăng cường huy
động vốn để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước. Bước chuyển mình rõ rệt
của hệ thống ngân hàng vào năm 1990, thời điểm ban hành hai pháp lệnh ngân hàng
là: pháp lệnh ngân hàng nhà nước và pháp lệnh ngân hàng. Hợp tác xã tín dụng và
công ty tài chính đã luật hoá hoạt động ngân hàng nhằm tiếp tục đổi mới căn bản và
toàn diện công tác ngân hàng. Cũng từ đây hệ thống tổ chức của ngân hàng đã
chuyển từ một cấp sang hai cấp, có sự phân biệt rõ chức năng quản lý của nhà nước
12
đối với hoạt động kinh doanh tín dụng, tiền tệ, cung ứng và điều hoà lưu thông tiền
tệ, ổn định giá trị đồng tiền.
PGD Thành Đạt trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk.
Trụ sở đóng tại K14 Ngô Quyền - TP Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk.
Là đại diện uỷ quyền của NHNo&PTNT tỉnh Daklak, có quyền tự chủ kinh
doanh theo sự phân cấp của NHNo&PTNT tỉnh Daklak, có con dấu riêng và được mở
tài khoản tại NHNo&PTNT tỉnh Daklak.
* Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
Chức năng
Trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn tỉnh, thành phố như: kinh doanh tiền
tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục
tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk.
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo uỷ quyền của giám đốc NHNo&PTNT
tỉnh Đắk Lắk.
Các chức năng khác do giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk giao.
Nhiệm vụ
* Huy động vốn
Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng
khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
trong nước và ngoài nước.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của
hình thức huy động vốn khác nhau có thể là VNĐ, ngoại tệ vàng bạc, đá quý và phát
hành các công cụ huy động vốn khác.
Hoạt động cung ứng vốn: Chi nhánh NHNo & PTNT Thành Đạt - Tỉnh Đắk
Lắk cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế như: hộ gia đình, cá thể tư nhân;
DNNN, doanh nghiệp ngoài quốc doanh; HTX... ngoài ra còn có cho vay tiêu dùng.
Với nhiều loại hình cho vay như: Cho vay tín chấp, cho vay thế chấp, vay có bảo
đảm của bên thứ ba.
14
Bên cạnh các hoạt động trên thì Chi nhánh NHNo & PTNT Thành Đạt còn có
các nghiệp vụ như: bảo lãnh dưới nhiều hình thức, dịch vụ cầm đồ, dịch vụ thẻ, kinh
doanh ngoại tệ, môi giới đầu tư, tư vấn, thanh toán quốc tế…
3.1.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của PGD
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của
PGD Thành Đạt-NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk
Phòng giao dịch Thành Đạt gồm 10 cán bộ nhân viên làm việc trong 2 phòng
ban chuyên trách:
* Phòng tín dụng: có 3 cán bộ
- Đây là phòng quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của PGD Thành
Đạt, nó có chức năng: cho vay, đầu tư và thẩm định các dự án đối với doanh nghiệp
nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh có lãi cho phòng giao dịch.
- Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thực hiện nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh
đồng tài trợ, thẩm định các dự án đầu tư và cho vay. Trong quá trình thực hiện nghiệp
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG KẾ TOÁN &
NGÂN QUỸ
15
vụ của mình, phòng còn luôn luôn thực thi các chính sách, kế hoạch có chọn lọc, chú
trọng các kế hoạch lớn, có năng lực tài chính mạnh, hoạt động theo hướng mở rộng
ổn định và phát triển. Tốc độ tăng trưởng GDP, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 180 triệu
USD hoàn thành 120% so với kế họach. Giá trị nhập khẩu ước đạt 30 triệu USD. Tổng
doanh thu ngân sách ước đạt 820 tỷ đồng vượt 21,5% so với dự toán, tăng 25% so với
năm 2006.
* Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (năm 2006-2007-2008)
Hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp PGD Thành Đạt đến 31/12/2008 đạt
một số kết quả sau :
- Huy động vốn đạt 108 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2007.
- Tổng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế đạt 238 tỷ đồng, tăng 40% so với
năm 2007.
- Nợ xấu: 1,6 tỷ đồng chiếm 0,67 %/ tổng dư nợ
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện kinh doanh năm 2006-2007-2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 2008/2006
±
%
±
%
±
%
I.Tổng nguồn vốn
huy động 60,000 80,000 108,000 20,000 33,3 28,000 35 48,000 80
II. Tổng dư nợ 130,000 170,000 238,000 40,000 30,7 68,000 40 108,000 83,07
1. Dư nợ ngắn hạn 90,000 115,000 172,000 25,000 27,7 57,000 49,5 82,000 91,11
2. Dư nợ trung – dài
hạn 40,000 55,000 66,000 15,000 37,5 11,000 20 26,000 65
III. Kết quả kinh
doanh
1. Tổng thu 15,800 18,900 24,570 3,100 19,6 5,670 30 8,770 50,05
- Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách để hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Nhiều chính
sách được ban hành, triển khai và thực hiện có hiệu quả làm thay đổi bộ mặt nông
nghiệp – nông thôn đặc biệt là đối với vùng cao, vùng sau, vùng xa từng bước khắc
phục dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Gần đây nhất là quyết định số
67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cho vay phát triển nông nghiệp –
nông thôn, Nghị quyết liên tịch 02 của NHNo & PTNT Việt Nam với Hội nông dân
và Hội phụ nữ.
- Sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương cấp tỉnh, đặc biệt là trong
chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định 67/1999/QĐ-TTg quy hoạch sản xuất nông lâm
nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
18
- Sự phối hợp thuận lợi với các sở, ngành, chính quyền địa phương. Đặc biệt
là sự phối hợp chặt chẽ của Hội nông dân, Hội phụ nữ trong việc triển khai cho vay
vốn theo tổ, nhóm theo các Nghị quyết liên tịch nói trên.
- Chi nhánh phân công cán bộ tín dụng phụ trách từng xã, phường tạo điều
kiện nắm chắc địa bàn để cho vay có hiệu quả.
- Cán bộ Ngân hàng được đào tạo cơ bản, nhiệt tình công tác, có phẩm chất
đạo đức tốt, có tâm huyết với nghề. Đội ngũ CBTD nhiệt tình, năng động, không
quản ngại khó khăn đã tiếp cận cho vay vốn tới 100% số xã, phường trên địa bàn.
- Thị trường rộng lớn, khách hàng giao dịch ổn định, phân tán rủi ro.
- Nền sản xuất Nông nghiệp thaønh phoá phát triển tương đối toàn diện, giữ
vai trò chủ yếu thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, sẽ trở thành thị trường lớn của
NHNo&PTNT trong tương lai.
- Bên cạnh đó với uy tín sẵn có của Chi nhánh NHNo & PTNT Thành Đạt,
khả năng tiếp thị của cán bộ tín dụng, cũng như thái độ phục vụ của họ tạo cảm giác
thân thiện đối với khách hàng, thủ tục vay vốn tiến hành nhanh gọn ít tốn thời gian…
Chính những điều này đã góp phần tạo lượng khách hàng ngày càng đông đến vay
tiền tại ngân hàng. Do vậy số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng ngày
càng cao.
định kỳ; phát hành trái phiếu, kỳ phiếu trả lãi trước và trả lãi sau; huy động tiết kiệm
tích lũy; tiết kiệm dự thưởng... Công tác huy động vốn trong năm 2008 có bước tăng
trưởng vượt bậc, đánh dấu một bước thành công trong việc triển khai công tác huy
động vốn tại địa phương, điều này được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 3.2 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh (năm 2006-2007-2008)
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 2008/2006
±
%
±
%
±
%
Tổng nguồn vốn huy động 60,000 80,000 108,000 20,000 33,3 28,000 35,00 48,000 80,00
Trong đó:
- Phát hành KP,TP 13.500 22.000
25.500
8.500 62,90
3,500 16,00 12 88,88
- Tiền gửi không kỳ hạn 5.400 7.900
8.500
2.500 46,30
600 7,60 3.1 57,40
- Tiền gửi có kỳ hạn 41.100 50.100
74.000
9.000 21,80
23.900 47,70 32.9 80,04
(Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006-2007 -2008 của NHNo & PTNT Thành Đạt)
20