TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH
DOANH
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG
Cần Thơ 2009
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Nhân sự phòng tín dụng
29
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3
năm 2006, 2007,
2008
40
Bảng 3: Tổng nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008
45
Bảng 4: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008
48
Bảng 5: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008
70
Bảng 12: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008 73
Bảng 13: Tỷ lệ dư nợ hộ sản
xuất 76
Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN
& PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008
78
Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008 80
Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản
xuất
82
Bảng 17: Vòng vay vốn tín dụng hộ sản
xuât
Bảng 25:Nguồn vốn vay của hộ sản xuât
93
Bảng 26: Hồ sơ vay vốn của hộ sản
xuất
94
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện
Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007,
2008 43
Hình 2: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008
46
Hình 3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm
2006, 2007, 2008
48
Hình 4: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008
52
Hình 5: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008
2008 74
Hình 11: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN
& PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008
79
Hình 12: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008 81
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú
28
Sơ đồ 2: Mạng lưới giao dịch của Chi nhánh NHNN & PHNT Huyện Mỹ Tú
31
Sơ đồ 3: Qui trình cho vay trực tiếp
35
Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay gián
tiếp 37
trong hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng nhằm đề suất biện
pháp để năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với đối tượng này. Cũng từ đó
tạo cho đất nước có được nền kinh tế vững mạnh để cạnh tranh với các nước
trong khu vực nói chung và thế giới nơi riêng vì nước ta là nước nông nghiệp,
sản xuất có phát triển, nông dân có giàu có thì đất nước mới phát triển phồn vinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải (2000), Ngân hàng
thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê.
2. TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê.
3. ThS Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
Trường đại học Cần Thơ.
4. Edward W.Reed, Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà
xuất bản TP.HCM.
Tên:
Tuổi:
Địa chỉ:
PHỤ LỤC
BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỰC TẾ ĐỐI
VỚI
HỘ SẢN XUẤT HUYỆN MỸ
TÚ
Trình độ văn hóa:
Câu 1: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết số lao động trong gia đình
a. 1 b. 2 c. 3 d. Nhiều hơn
Câu 2: Xin Cô (Chú) cho biết diện tích đất của gia đình?
a. Dưới 0,5ha b. Từ 0,5 – 5ha c.Trên 5ha
Câu 3: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chủ yếu
của gia đình
a. Trồng lúa, mía b. Làm
Câu 14: Cô (Chú) có ý định hợp tác lâu dài với Ngân hàng mà Cô (Chú) đang
vay vốn?
Câu 15: Năm vừa rồi có nhiều biến động về lãi suất ở các Ngân hàng, vấn đề đó
có ảnh hưởng gì đến khả năng vay vốn của Cô (Chú) ở Ngân hàng?
Câu 16: Cô (Chú) có đề suất gì đối với Ngân hàng mình đang hợp tác?
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 80% dân số sống bằng nghề
nông, vì vậy nông nghiệp luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình phát
triển của đất nước. Nước ta từ chỗ thiếu lương thực đã trở thành một nước xuất
khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới, được vậy phải nói đến sự làm việc
không ngừng của những hộ sản xuất nông nghiệp.
Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng như sự ra đời của hàng loạt
các chính sách về nông nghiệp đã làm cho đời sống vật chất và tinh thần của
người dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất
lớn vào thiên nhiên, vốn. Do đó, người sản xuất không phải lúc nào cũng đủ vốn,
có lúc thừa nhưng cũng có lúc thiếu vốn. Chính sự tác động cộng hưởng của nền
kinh tế và thiên nhiên đã gây nên cơn thiếu vốn cho người dân. Vì lẽ đó, mối
quan hệ giữa tín dụng và nông nghiệp không những là yêu cầu khách quan mà
còn là điều kiện cần thiết để đảm bảo liên tục quá trình sản xuất kinh doanh trong
nông nghiệp. Sự chuyển hướng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn (NHNN & PTNT) cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn là phù
hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế đáp ứng lòng mong đợi của hàng
triệu hộ nông dân được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, khôi phục
ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới…đánh thức tiềm năng lao động, đất
đai, giải quyết việc làm, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn…
Mỹ Tú là một huyện vùng sâu của Tỉnh Sóc Trăng nói riêng, của cả nước
nói chung. Với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí thấp,
thu nhập người dân thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn kém phát triển, đời sống
(2006
-2008) cụ thể qua tình hình cho vay, thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn của tín dụng hộ sản xuất.
- Đánh giá chung về nhu cầu vay vốn hộ sản xuất và khả năng đáp ứng
của Ngân hàng.
- Đề suất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản
xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có đủ khả năng phát triển sản xuất
giúp nền nông nghiệp đất nước ngày càng vững mạnh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu cho vay
hộ sản xuất của Ngân hàng không?
- Tình hình thu nợ hộ sản xuất của Ngân hàng có tương xứng với tình hình
cho vay hay không?
- Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất có làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động
của Ngân hàng không?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Nghiên cứu về thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng hộ sản xuất của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng.
1.4.2. Thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài trong 3 tháng (từ ngày 02/02/2009 đến ngày
01/05/2009), số liệu phân tích được sử dụng qua 3 năm 2006 – 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là số liệu phát sinh từ các bảng cân đối kế toán,
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra, đối tượng
nghiên cứu còn là số liệu kết quả kinh doanh của lĩnh vực huy động vốn và cho
vay của Ngân hàng như tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn của Ngân hàng. Nhưng đối tượng
nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các số liệu có liên quan đến lĩnh vực tín dụng hộ
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín
dụng
a. Khái niệm
Tín dụng là quan hệ giữa bên đi vay và bên cho vay được biểu hiện dưới
hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá, trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phải
trả cho người cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định.
b. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời gian cho vay, người ta chia tín dụng ra làm 3 loại:
b.1. Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng
nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động
tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất tiêu dùng.
Phần lớn tín dụng ngắn hạn chiếm đa phần trong nguồn vốn của Ngân
hàng vì nguồn vốn của Ngân hàng là những khoản huy động ngắn hạn. Đối với
nông dân tín dụng ngắn hạn góp phần giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu hụt
trước và trong mùa sản xuất.
b.2. Tín dụng trung hạn
Tín dụng trung hạn là tín dụng là tín dụng có thời hạn từ một năm đến
năm năm, được sử dụng để cho vay đối với những trường hợp sản xuất nông
nghiệp như: cải tạo vườn tạp và cung cấp cho các doang nghiệp trong sản xuất
kinh doanh. Dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến mới kỹ thuật và các công
trình thu hồi nhuồn vốn nhanh.
b.3. Tín dụng dài hạn
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ năm năm trở lên được sử
dụng để cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh.
2.1.1.2. Chức năng và vai trò của tín dụng
a. Chức năng
Tín dụng có 3 chức năng:
số lượng tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quí như trước đây và
tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền.
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở ra
một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua
Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua
Ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các
mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy tạo điều kiện cho nền kinh tế- xã
hội phát triển.
Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ có
tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
a.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên:
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn
l
à sự vận động gắn liền với sự vận
động của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí
nghi
ệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy
qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy
nhằm gắn chặt các hoạt động tiêu dùng lãng phí, vi phạm luật pháp.v.v trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
b. Vai trò
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến tác động của tín dụng đối
với nền kinh tế xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực là
mặt tốt và mặt tiêu cực là mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan
không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn
chất của người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng
trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên,
về lao động, đất, rừng,…do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội
để tạo ta lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việc
làm …đó là tiền đề quan trọng để ổn định kinh tế xã hội.
Cuối cùng có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và
phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế .Sự
phát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra
cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế
đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát
triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn
và cùng nhau phát triển.
2.1.1.3. Các hình thức tín dụng
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tại
các hình thức tín dụng sau đây:
a. Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá)
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp tổ
chức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá cho
nhau.
Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữ
vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời.
b. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng
đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng) đối với các đối tượng
nói trên.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển
chưa có nguồn thu để trả nợ. Cho nên Ngân hàng thường áp dụng thời hạn cho
vay theo mùa vụ sản xuất.
2.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Những qui định về cho vay
a. Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn NHNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận
b. Điều kiện cho vay
NHNN & PTNT là nơi cho vay xem xét và giải quyết cho vay khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau :
- Có năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) dịch vụ khả
thi và có hiệu quả.
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính
phủ, của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam.
c. Đối tượng vay vốn
- Ngân hàng cho vay các đối tượng:
+ Giá trị vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ phục vụ đời sống
và đầu tư phát triển.
+ Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà
lô hàng đó Ngân hàng có tham gia cho vay.
+ Số tiền lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa
tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính bằng giá trị tài sản cố định đó.
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng :
cho phép đối với từng trường hợp cụ thể.
Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán
giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 Muc I qui định cụ thể về
“Vốn tự có” của Quyết định 457/2005QĐ-NHNN, thực hiện theo qui định của
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
2.1.2.2. Hình thức cho vay
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay :
- Cho vay từng lần : Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng nơi cho
vay lập thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng vay xác định
và thoả thuận 1 hạn mức tín dụng duy trì trong 1 thời gian nhất định, hoặc theo
chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc để sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời
sống.
- Các phương thức cho vay khác: Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho
vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi…
2.1.2.3. Thẩm định điều kiện cho vay nhằm ra quyết định
a. Thẩm định điều kiện cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tùy theo mức độ phức tạp của từng khoản vay.
Cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm định khoản vay trong 3 ngày làm việc đối với
khoản vay ngắn hạn, 5 ngày làm việc đối với khoản vay trung – dài hạn phải tiến
hành thẩm định, phân tích điều kiện cho vay vốn theo các nội dung sau:
a.1. Xác nhận các thông tin do khách hàng cung cấp, khám phá các thông
tin mới mà các bộ phận tín dụng cần có để hiểu thêm về tính pháp lí của khách
hàng: hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tình hình thu nhập, tính pháp lí
của tài sản đảm bảo của khách hàng. Tùy theo đối tượng khách hàng là doanh
nghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình để điều tra và sử dụng thông tin cơ bản từ
* Xem xét khả năng: cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay của
chi nhánh.
* Các biện pháp đảm bảo tiền vay:
- Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản, phương thức cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh, tính hợp pháp, hợp lệ, khả năng quản lí và duy trì giá trị tài sản bảo
đảm tiền vay. Định giá tài sản bảo đảm để xác định mức cho vay.