TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Hoạt động quan hệ công chúng (PR) của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí giai đoạn 2007 - 2012 - Pdf 26

ĐỀ TÀI
Hoạt động quan hệ công chúng (PR)
của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí giai đoạn 2007 - 2012

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế khách quan của lịch sử đòi hỏi nhân dân ta lựa chọn con đường
xây dựng Chủ nghĩa xã hội để đạt tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh. Song con đường đi tới mục tiêu ấy không trơn tru, bằng
phẳng mà quanh co, khúc khuỷu, gập ghềnh, thậm chí phải chấp nhận trạng thái
quá độ lâu dài. Chính hiện thực đó đang hàng ngày, hàng giờ tác động vào tư
tưởng, tâm lý, tình cảm của lớp trẻ, vốn rất nhạy cảm với những biến đổi của xã
hội. Chính vì vây, trong điều kiện hiện nay, công tác giáo dục, bồi dưỡng, rèn
luyện đoàn viên đang là một yêu cầu cấp thiết và là nhiệm vụ quan trọng được
Đảng tin tưởng giao phó cho tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản.
Tuy nhiên, việc giáo dục thanh niên không phải và không thể chỉ bằng lý
luận, bằng sách vở mà phải thông qua thực tiễn sinh động, thông qua các phong
trào hành động cách mạng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Lênin, trong bài nói
chuyện với thanh niên tại Đại hội III toàn Nga của Đoàn TNCS Nga ngày 2 tháng
10 năm 1920 đã khẳng định rõ việc giáo dục đoàn viên về chủ nghĩa cộng sản
phải thông qua lao động, rèn luyện. Ông nhấn mạnh “Thế hệ thanh niên chỉ có
thể học chủ nghĩa cộng sản khi biết gắn liền từng bước học tập, giáo dục và rèn
luyện của mình với cuộc đấu tranh không ngừng của những người vô sản”, điều
đó có nghĩa là nếu không qua hành động cách mạng thì kiến thức sách vở về chủ
nghĩa cộng sản sẽ không có một chút giá trị nào cả, vì rằng kiến thức đó cũng chỉ
là tiếp tục tình trạng tách rời giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, theo Lênin,
nhiệm vụ của Đoàn Thanh niên là phải tổ chức hoạt động thực tiễn của mình để
khi học tập, khi tổ chức nhau lại, khi tập hợp nhau lại, khi đấu tranh, tầng lớp
thanh niên tự giáo dục mình và giáo dục người khác trở thành những người cộng
sản. Phải làm cho toàn bộ sự nghiệp giáo dục, rèn luyện và dạy dỗ thanh niên
ngày nay trở thành sự nghiệp giáo dục đạo đức cộng sản trong thanh niên.
1

2
vệ tổ quốc cũng như đồng hành với thanh niên trong lập thân, lập nghiệp. Tuy
nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn một số hoạt động chưa hiệu quả, đặc biệt là sự lan
tỏa của các phong trào Đoàn và sự biết đến các sản phẩm (có thể là các chương
trình, các phong trào, cuộc vận động…) mang “thương hiệu” của Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh trong cộng đồng xã hội còn hạn chế, một phần do công tác truyền
thông cho hoạt động Đoàn, cho tổ chức Đoàn còn chưa đáp ứng yêu cầu.
Để hoạt động của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đạt hiệu quả cao, làm
tròn chức năng, nhiệm vụ của mình, công tác truyền thông nhằm xây dựng các
mối quan hệ tốt đẹp giữa tổ chức Đoàn với công chúng đóng vai trò hết sức
quan trọng. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoạt động quan hệ công
chúng (sau đây gọi là PR) của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giai đoạn
2007 - 2012”.
2. Tình hình nghiên cứu
Tính đến thời điểm hiện nay, đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về
hoạt động quan hệ công chúng trong Chính phủ của các nước trên thế giới. Tại
Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về hoạt động PR trong chính phủ, chủ yếu là
những nghiên cứu cơ bản, khái lược và chủ yếu đề cập đến hoạt động PR trong
các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ.
Cụ thể, khi đánh giá về vai trò của hoạt động PR trong chính phủ, tác giả
James L. Garnett trong cuốn Thông tin để đạt hiệu quả trong chính phủ đã đánh
giá: “Do những quyết định và hành động của Chính phủ thường ảnh hưởng đến
nhiều người hơn và với hậu quả lớn hơn, nên hoạt động thông tin trong chính
phủ rất quan trọng và thường là khó khăn hơn hoạt động thông tin trong doanh
nghiệp”. Cuốn sách “PR - Lý luận và ứng dụng” do TS. Đinh Thị Thúy Hằng
chủ biên khẳng định một chính phủ dân chủ thật sự là một chính phủ duy trì mối
quan hệ mật thiết với các cử tri, nhạy bén đáp ứng các yêu cầu của nhân dân dựa
trên cơ sở sự hiểu biết lẫn nhau và hoạt động thông tin hai chiều. Hơn nữa, trong
điều kiện bộ máy của Chính phủ ngày càng mở rộng để đáp ứng nhu cầu điều
hành các mảng công tác trong đất nước, hoạt động PR sẽ góp phần hữu hiệu

phủ; quan hệ báo chí, quản lý thông tin.
4
Theo Cutlip và các tác giả trong tác phẩm “Quan hệ công chúng hiệu
quả”, các biện pháp quan hệ công chúng thường được sử dụng trong các cơ
quan, tổ chức Chính phủ bao gồm: theo dõi báo chí; hoạch định chiến lược
thông tin và quan hệ với báo chí; họp báo và thông cáo báo chí; quan hệ báo chí;
sử dụng người phát ngôn; tổ chức sự kiện; xây dựng website, xuất bản các ấn
phẩm; quản trị khủng hoảng
Trong tác phẩm “Ngành PR tại Việt Nam” do TS. Trần Thị Thúy Hằng
chủ biên đã khảo sát và đưa ra một cách tổng quan về một số mô hình sử dụng
PR như công cụ quản lý của các cơ quan của Chính phủ, như Tổng cục Du lịch,
Tổng cục Thuế, Bộ Công thương, Bộ Tài chính; chỉ ra rất chi tiết mô hình,
phương pháp tổ chức hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông -
công cụ quản lý của các cơ quan này.
Tác phẩm cũng đưa ra những mô hình hoạt động PR của Chính phủ một
số nước trên thế giới. Cụ thể, các tổ chức Chính phủ ở Mỹ có khuynh hướng sử
dụng PR theo “mô hình thông tin công chúng” dựa trên cơ sở thông tin một
chiều. Trong khi đó, các nước khác như Canada và Nauy lại sử dụng các hoạt
động truyền thông chiến lược hai chiều, dựa trên quan điểm cho rằng các cơ
quan Chính phủ hợp tác và thỏa thuận với các nhóm công chúng mà họ phục vụ,
hoặc quản lý để cân bằng lợi ích của những nhóm công chúng này và của xã hội
nói chung thông qua các hoạt động truyền thông mang tính cân đối.
Khi nghiên cứu về các yếu tố tác động tới hoạt động PR trong Chính phủ,
cuốn sách “Ngành PR tại Việt Nam” do TS. Trần Thị Thúy Hằng chủ biên đã
phân tích 8 yếu tố tác động đến hoạt động truyền thông của tổ chức, đó là: thể
chế chính trị; công cuộc đổi mới; sự lãnh đạo của Đảng; những quy định pháp
luật của Nhà nước; báo chí, truyền thông đại chúng; văn hóa; khoa học kỹ thuật;
tình hình trong nước và quốc tế. Trong khi đó, cuốn sách “PR - lý luận và ứng
dụng” do TS. Đinh Thị Thúy Hằng chủ biên đã đưa ra những rào cản đối với
hiệu quả của hoạt động PR trong Chính phủ, đó là sự thiếu quan tâm của người

- Trưởng phòng Tổ chức sự kiện
- Chuyên gia quản trị hình ảnh/thương hiệu
6
Có thể nói, những đề tài, tác phẩm trên của các tác giả trong và ngoài
nước là nguồn tư liệu vô cùng quý giá giúp tác giả hệ thống lại các vấn đề
nghiên cứu, có cơ sở lý luận vững chắc cho nghiên cứu về hoạt động PR trong
Chính phủ.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, các đề tài đều chưa đề cập đến hoạt động quan hệ
công chúng của các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là cơ quan Trung ương
của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, nơi có những nét đặc thù riêng biệt, có
những điểm khác với các cơ quan Chính phủ khác.
Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “Hoạt động quan hệ công chúng của
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” là một hướng nghiên cứu mới, góp phần
bổ sung cho các nghiên cứu về hoạt động PR trong chính phủ.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu hoạt
động quan hệ công chúng của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động quan hệ công chúng của Trung ương
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2007 - 2012.
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm trong hoạt động quan hệ công chúng
của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trong giai đoạn 2007 - 2012 .
- Đề xuất hệ giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quan hệ công
chúng của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận của đề tài:
+ Làm rõ khái niệm cơ bản: Quan hệ công chúng, PR, hoạt động PR trong
chính phủ, hoạt động PR trong tổ chức phi chính phủ, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, các cấp bộ Đoàn, cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
+ Cơ sở phương pháp luận của đề tài

TNCS Hồ Chí Minh đối với công chúng.
- Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hiện nay chưa có bộ phận chuyên
trách về quan hệ công chúng, các hoạt động quan hệ công chúng của tổ chức
8
Đoàn được phân chia cho nhiều ban, đơn vị, bộ phận khác nhau nên hiệu quả
chưa cao.
- Để hoạt động quan hệ công chúng của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh hiệu quả hơn, cần có hệ thống giải pháp đồng bộ, phù hợp, trong đó quan
trọng nhất là cần thành lập các bộ phận phụ trách hoạt động này riêng biệt trong
cơ quan chuyên trách của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Đề tài lấy thế giới quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh; một số lý thuyết xã hội học như Lý thuyết chức năng, Lý
thuyết vai trò, lý thuyết hành động xã hội; lý thuyết chức năng; các chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; Nghị quyết Đại hội, các Nghị
quyết, Kết luận Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn, các
Kế hoạch, chương trình công tác của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh làm cơ sở
phương pháp luận.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp định lượng
* Thu thập thông tin
+ Phuơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc: Phương pháp này được
thực hiện nhằm định lượng, đo lường mối quan hệ giữa các biến số. Trong đề tài
này, tác giả tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với cán bộ công nhân viên
các ban, đơn vị của cơ quan Trung ương Đoàn, các đoàn viên thanh niên trên địa
bàn cả nước được chọn mẫu một cách ngẫu nhiên.
* Xử lý thông tin
Đề tài dùng chương trình SPSS 13.0 để xử lý thông tin định lượng.
b. Phương pháp định tính

Đề tài gồm hai phần:
A. Phần mở đầu:
I. Tính cấp thiết của đề tài.
10
II. Tình hình nghiên cứu.
III. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
IV. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
V. Giả thuyết nghiên cứu
VI. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
VII. Dự kiến đóng góp mới của đề tài
VIII. Kết cấu chi tiết của đề tài.
B. Phần nội dung: 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài.
1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1 Các khái niệm liên quan đến Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
1.2 Khái niệm quan hệ công chúng, hoạt động quan hệ công chúng.
2. Cơ sở lý luận của đề tài.
2.1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước
2.3. Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX
2.4. Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
2.5. Lý thuyết cấu trúc.
2.6. Lý thuyết hành động xã hội.
2.7. Lý thuyết chức năng.
2.8. Lý thuyết vai trò.
Chương 2. Thực trạng hoạt động quan hệ công chúng của Trung
ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2012.
1. Quan hệ báo chí
2. PR nội bộ
3. Quan hệ với cộng đồng;

10. James L. Garnett trong cuốn Thông tin để đạt hiệu quả trong chính phủ
11. Lê Ngọc Hùng, Xã hội học đại cương , NXB Đại học Quốc gia, 1998
12. PGS,TS Nguyễn Đình Tấn, Xã hội học (dùng cho hệ đào tạo thạc sĩ
và tiến sĩ Xã hội học), NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005.
12
13. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Thanh
niên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Số 53/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005
14. Trần Thị Thanh Thúy, bài viết PR trong hoạt động của Chính phủ
15. V.I. Lênin (V. I. U-li-a-nốp), Nhiệm vụ của đoàn thanh niên (diễn văn
tại đại hội III toàn Nga của Đoàn thanh niên Cộng sản Nga ngày 2 tháng
mười 1920 diễn ra tại Mát-cơ-va từ ngày 2/10/1920 đến ngày 10/10/1920 với
sự tham gia của 600 đại biểu), Mát - xcơ - va, 1920. Đăng trên Báo"Sự thật",
số 221, 222 và 223; ngày 5, 6 và 7 tháng 10 năm 1920.
16. Một số website, báo chí của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status