TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm
Sinh viên thực hiện: Lê Thùy Linh
Lớp chuyên ngành: Kinh tế đầu tư E
Khoa : Kinh tế đầu tư
Khóa: 48
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Từ Quang Phương
Báo cáo tổng hợp 2
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
HÀ NỘI, NĂM 2010
Báo cáo tổng hợp 3
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
LỜI NÓI ĐẦU
Với những kiến thức đã được học tại tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, được
sự dìu dắt của các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế đầu tư đã
giúp cho em hoàn thành khóa học của mình.
Được tạo điều kiện và sự giới thiệu từ phía nhà trường, em đã được giới thiệu về
thực tập tại Phòng Kinh doanh khách hàng, Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh
quận Hoàn Kiếm. Trong thời gian thực tập tại công ty đã giúp em có thể liên hệ
những kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào áp dụng tại thực tế đầu tư tại đơn
vị.
Với sự giúp đỡ của Ban giám đốc, cùng các thành viên trong Phòng Quan hệ
khách hàng và những hướng dẫn của thầy Từ Quang Phương – Bộ môn Kinh tế
đầu tư đã giúp em xây dựng bản báo cáo thực tập tổng hợp một cách tổng quát
nhất. Em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Tuy vậy, trong quá trình phân tích và đánh giá, do còn có những thiếu sót về
kinh nghiệm cũng như kiến thức nên báo cáo này còn nhiều hạn chế. Em mong
được sự giúp đỡ đóng góp thêm của giáo viên hướng dẫn để có thể rút kinh nghiệm
Tổng tài sản của Ngân hàng đến 31/12/2008 đạt 13.529 tỷ đồng, tăng 64,7% so
với đầu năm và tăng 420 lần so với ngày đầu thành lập.
Tổng số vốn huy động đạt 11.940 tỷ, tăng 60,9 % so với đầu năm và tăng 1124
lần so với ngày đầu thành lập.
Tổng dư nợ đạt 6.195 tỷ, tăng 38,6 % so với đầu năm và tăng 411 lần so với
ngày đầu thành lập.
Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt 252,8 tỷ, tăng 69% so với cựng kỳ và tăng
gấp 1100 lần so với ngày đầu thành lập. Như vậy, tổng lợi nhuận trước thuế của
Ngân hàng kể từ khi thành lập đạt trên 910 tỷ đồng. Với kết quả hoạt động như
vậy, Ngân hàng TMCP Quân đội luôn duy trì tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ
suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ở mức cao, đảm bảo tốt nhất quyền lợi của cổ
đông, duy trì cổ tức hàng năm từ 15-20%/năm.
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội liên tục phát triển. Từ 1
điểm giao dịch đầu tiên, đến nay Ngân hàng đó có 66 chi nhánh và điểm giao dịch
trên toàn quốc, có hơn 500 Ngân hàng đại lý trên toàn thế giới.
Báo cáo tổng hợp 6
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
Đội ngũ nhân viên của Ngân hàng còng không ngừng lớn mạnh về cả số lượng
và chất lượng. Từ 25 nhân viên ngày đầu thành lập, đến ngay số nhân viên trên
toàn hệ thống đó xấp xỉ 2000 người.
2. Một số thông tin cơ bản về ngân hàng
Tên: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
Tên giao dịch đối ngoại: Military Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: Military Bank, hoặc MB
Địa chỉ: 28A Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba
Đình, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 043.823 2883
Fax: 043.823 8082
Giấy phép thành lập và hoạt động số 0054/NH-GI ngày 14/09/1994 do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước cấp.
Phòng Tài chính kế toán
Khối Tổ chức – Nhân sự –
HC
Sở Giao dịch và các Chi nhánh
Đại hội cổ đông
Báo cáo tổng hợp 8
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
b. Các hoạt động kinh doanh chính
Kinh doanh Ngân hàng theo các quy định của Thống đốc NHNN Việt Nam.
• Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng TMCP Quân đội
Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng TMCP Quân đội phục vụ đa dạng các
đối tượng khách hàng bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế, bao gồm:
Hoạt động huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư:
Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng rất đa dạng, linh hoạt gồm tiền gửi
tiết kiệm và tài khoản của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp:
• Tiền gửi tiết kiệm: Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ,
USD, EUR với các kỳ hạn khác nhau và với các phương thức trả lãi: trả trước, cuối
kỳ, theo yêu cầu khách hàng.Ngoài ra, NHQĐ còn nhận vốn ủy thác và đầu tư của
các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
• Tài khoản khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: mở tài khoản tại Ngân
hàng, khách hàng sẽ được sử dông các dịch vô: nhận tiền, gửi tiền, chuyển tiền
nhanh chóng và hiện đại.
Hoạt động tín dụng – Bảo lãnh:
NHQĐ sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu về vốn đa dạng của khách hàng cá nhân và
tổ chức kinh tế với các hình thức tín dụng và bảo lãnh:
Báo cáo tổng hợp 9
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
Đối với tổ chức kinh tế:
Các sản phẩm tín dụng Ngân hàng TMCP Quân đội cung cấp cho các tổ chức
hàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ TTQT nhanh chóng, an toàn và hiệu quả
với các dịch vụ:
• Chuyển tiền ra nước ngoài
• Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
Báo cáo tổng hợp 11
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
• Nhờ thu
• Thư tín dụng xuất khẩu: Ngân hàng sẽ tham gia với vai trò là Ngân hàng
thông báo, ngân hàng chiết khấu hoặc Ngân hàng xác nhận.
• Thư tín dụng nhập khẩu.
• Phát hành bảo lãnh quốc tế.
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và quản trị rủi ro:
• Mua bán ngoại tệ: Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu mua, bán tất cả các
loại ngoại tệ mạnh với môc đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
• Hoán đổi ngoại tệ (SWAP): là giao dịch đồng thêi mua và bán một lượng
ngoại tệ tại hai thêi điểm khác nhau với tỷ giá được xác định tại ngày ký kết hợp
đồng.
• Quyền chọn ngoại tệ: cho phép khách hàng có quyền mua hoặc bán một số
lượng ngoại tệ cô thể tại mức giá ấn định trước vào một ngày xác định trong tương
lai.
Dịch vụ thẻ:
Ngân hàng TMCP Quân đội đã triển khai dịch vụ thẻ ATM Active Plus cho
khách hàng với những tính năng ưu việt hơn hẳn như cung cấp cho chủ thẻ dịch vụ
bảo hiểm cá nhân tại Công ty Bảo hiểm Viễn Đông. Ngoài ra, nhờ việc kết nối
thành công với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, khách hàng có thể thực hiện
Báo cáo tổng hợp 12
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
giao dịch tại tất cả những điểm chấp nhận thẻ của Ngân hàng TMCP Quân đội và
hệ thống ATM của Vietcombank trên toàn quốc.
Ngoài ra, Ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ sau:
2,3,4,5 là 6,68%, tỷ lệ nợ quá hạn nhóm 3,4,5 là 2,7%. Số tiền trên quỹ dự phòng
là 212,865 tỷ đồng.
Hoạt động bảo lãnh
Hoạt động bảo lãnh vẫn tiếp tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Số dư bảo lãnh đến 31/12/2009 đạt 1.545,25 tỷ.
Doanh số bảo lãnh tăng nhưng chất lượng bảo lãnh vẫn được đảm bảo. Kể từ khi
cung cấp dịch vô, Ngân hàng chưa phải thực hiện một nghĩa vô bảo lãnh nào. Tổng
thu phí bảo lãnh tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm trước, bằng 162% kế hoạch
năm.
Báo cáo tổng hợp 14
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
Hoạt động kinh doanh vốn và ngoại tệ
Hoạt động quản lý và kinh doanh ngoại tệ đã đảm bảo việc quản lý thanh khoản,
quản lý dự trữ bắt buộc toàn hệ thống một cách chặt chẽ, quản lý vốn tập trung
thông qua cơ chế mua bán vốn nội bộ, quản lý chặt chẽ Tài khoản Nostro. Ngoài
ra, ngân hàng còn tham gia tích cực thị trưêng liên ngân hàng, thị trưêng mở, thực
hiện các nghiệp vô chiết khấu, cầm cố giấy tê có giá, thực hiện các nghiệp vô Hoán
đổi, đối ứng sản phẩm với các Ngân hàng HSBC, Citibank, Standard
Chartered..Lợi nhuận trước thuế năm 2009 ước tính đạt 312 tỷ đồng, tăng 46% so
với cùng kỳ năm trước, đạt 168,2% kế hoạch năm.
Hoạt động thanh toán quốc tế
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 791,407 triệu USD, tăng 14,5% so với cùng
kỳ. Tuy các L/C không có giá trị lớn nhưng số lượng giao dịch lại tăng lên tương
đối khá và lượng khách hàng giao dịch còng tăng. Tổng phí TTQT đạt 114% kế
hoạch năm, tăng 13,87% so với cùng kỳ.
Hoạt động kinh doanh Thẻ:
Trong năm 2009, toàn hệ thống phát hành tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ, nâng
tổng số thẻ lưu hành trên toàn hệ thống lên 56.562 thẻ, tăng 4,92 lần so với đầu
năm. Triển khai lắp đặt 52 POS và lắp mới 32 ATM
Phát triển sản phẩm, dịch vụ
2. Hoạt động kinh doanh, dịch vụ
Huy động vốn
Đó là các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín
phiếu kho bạc và các giấy tờ khác nhằm huy động được nguồn vốn từ khu vực dân
cư và các tổ chức sản xuất kinh doanh. Vay vốn từ các cá nhân, tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước, vay vốn từ MB và các hình thức huy động vốn khác theo qui
định của ngân hàng MB.
Chi nhánh thực hiện các hoạt động huy động vốn bao gồm mở tài khoản tiền gửi
bằng cả VNĐ và ngoại tệ (USD, EUR), phát hành kỳ phiếu và trái phiếu.
Hoạt động tín dụng
Cấp tín dụng cho cá nhân, doanh nghiệp theo hình thức cho vay, chiết khấu
thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng kinh tế, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định ngân hàng.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Báo cáo tổng hợp 17
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
Bao gồm mở tài khoản, cung cấp các phương tiện thanh toán trong nước, thực
hiện dịch vụ thanh toán, nhờ thu, nhờ chi, thư thanh toán L/C, thực hiện dịch vụ
thu phát tiền mặt và ngân phiếu thanh toán cho khách hàng.
Các hoạt động khác
Đó là các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện
mua bán các giấy tờ có giá bằng cả VNĐ và ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối, vàng,
cung ứng dịch vụ bảo hiểm hiện vật quí, giấy tờ có giá khác…
3. Nhiệm vụ, hình thức sở hữu và cơ quan chủ quản, pháp định điều lệ
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của NHQĐ CN HK là kinh doanh tiền tệ, tín dụng liên quan đến
hoạt động tài chính tiền tệ ngân hàng theo ủy quyền của ngân hàng TMCP QĐ.
Mục tiêu của NHQĐ CN HK là trở thành một chi nhánh lớn của NHQĐ trên địa
bàn TP Hà Nội. Chi nhánh tập trung vào:
- Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các
- Bổ nhiệm khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên theo đúng qui định của
Tổng giám đốc NH TMCP QĐ, phù hợp quy định của pháp luật về lao động.
- Ban hàng các văn bản hướng dẫn về tổ chức thực hiện văn bản, chế độ của
NH TMCP QĐ.
- Đề nghị khách hàng vay vốn cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin chính xác và
tình hình sản xuất kinh doanh và điều kiên tài chính để xem xét cấp tín dụng phù
hợp, đồng thời kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Hợp tác với khách hàng trong các quan hệ kinh tế, dân sự khác theo pháp
luật.
- Từ chối quan hệ với khách hàng nếu điều đó trái pháp luật hoặc không đem
lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng.
- Trích lập và sử dụng các quỹ phù hợp với yêu cầu kinh doanh theo qui định
của NH TMCP QĐ.
- Phối hợp chặt chẽ các đơn vị thành viên của NH TMCP QĐ trong việc huy
động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ thanh toán và các hoạt động khác.
Nghĩa vụ tổ chức, quản lý kinh doanh
- Chịu sự kiểm tra giám sát toàn diện của NH TMCP QĐ.
Báo cáo tổng hợp 20
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chế độ do NH TMCP QĐ ban hành trong
các nghiệp vụ.
- Tổ chức bộ máy của NHQĐ CN HK theo đúng qui định của NH TMCP QĐ.
- Sử dụng hiệu quả, phát triển vốn và các nguồn lực khác để thực hiện mục
tiêu kinh doanh mà NH TMCP QĐ đề ra.
- Lập báo cáo, bản thống kê, kế toán số liệu đầy đủ, chính xác theo qui định
của NH TMCP QĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do NH TMCP QĐ giao.
4. Cơ cấu tổ chức
Tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Chi nhánh MB Hoàn
Kiếm đã sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 5 phòng
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong Chi nhánh
Phòng Kế
toán và dịch
vụ khách
hàng
Phòng Khách
hàng Doanh
nghiệp
Báo cáo tổng hợp 22
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
Sơ đồ 2: Sơ đồ các phòng dao dịch trực thuộc
5. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Ban Giám
đốc
Các phòng
ban chức
năng
Phòng Kinh
doanh
Phòng Thanh
toán quốc tế
Phòng Kế
toán và dịch
vụ khách
hàng
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng Thông
tin điện toán
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu và xử lý
giao dịch
- Quản lý dư nợ tài khoản và tài sản đảm bảo
- Cung cấp hồ sơ tài liệu thông tin khách hàng cho Phòng quản lý rủi ro để
thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của MB
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của
khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
Báo cáo tổng hợp 24
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu
quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh
- Phản ánh kịp thời vướng mắc cơ chế, chính sách, qui trình nghiệp vụ và
những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc chi nhánh giải quyết
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo qui định hiện hành của ngân hàng
- Tổ chức học tập nâng cáo trình đồ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng
- Quản lý khai thác thông tin và phản hồi thông tin từ khách hàng
- Duy trì mở rộng mối quan hệ với khách hàng
- Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng và chịu trách nhiệm quản lý, xử lý các
yêu cầu về mở tài khoản
- Thực hiện các giao dịch mua bán, đổi ngoại tệ, thanh toán, rút tiền, chuyển
tiền
- Phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng cho khách hàng
- Tiếp thị sản phẩm mới đến khách hàng, cung cấp thông tin tỉ giá, lãi suất
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại xếp hạng
khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng khách hàng
- Phân tích ngành nghề, lập danh mục khách hàng, áp dụng biện pháp quản lý
cho vay an toàn hiệu quả
Báo cáo tổng hợp 25
Lê Thùy Linh – KTĐT 48E
Mối quan hệ