QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÀ RỊA - 2014
1
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 2
T V N ĐẶ Ấ ĐỀ 5
Ph n th nh tầ ứ ấ 9
CÁC Y U T TÁC NG N PHÁT TRI N S N XU T Ế Ố ĐỘ ĐẾ Ể Ả Ấ
V T LI U XÂY D NG TRÊN A BÀN T NH BÀ R A - V NG TÀUẬ Ệ Ự ĐỊ Ỉ Ị Ũ 9
Ph n th haiầ ứ 26
HI N TR NG S N XU T, D BÁO TH TR NG VÀ NHU C UỆ Ạ Ả Ấ Ự Ị ƯỜ Ầ 26
V T LI U XÂY D NG T NH BÀ R A - V NG TÀU N N M 2020Ậ Ệ Ự Ỉ Ị Ũ ĐẾ Ă 26
I.HI N TR NG S N XU T V T LI U XÂY D NG Ệ Ạ Ả Ấ Ậ Ệ Ự 26
2. Hi n tr ng s n xu t m t s ch ng lo i VLXD ch y u trên a b n.ệ ạ ả ấ ộ ố ủ ạ ủ ế đị à . .28
Trên a b n t nh B R a - V ng T u hi n có 2 c s nghi n xi m ng, s n đị à ỉ à ị ũ à ệ ơ ở ề ă ả
ph m không ch cung c p trên a b n t nh m còn xu t i các t nh mi n Nam,ẩ ỉ ấ đị à ỉ à ấ đ ỉ ề
mi n Trung v Tây Nguyên. H th ng c ng chuyên dùng nh p nguyên li u, ề à ệ ố ả ậ ệ
c thi t k b o m cho t u có t i tr ng 15.000 t n ra v o thu n ti n. B nđượ ế ế ả đả à ả ọ ấ à ậ ệ ế
xu t xi m ng ng th y cho t u tr ng t i 1.000 t n c p b n l y h ng m t ấ ă đườ ủ à ọ ả ấ ậ ế ấ à ộ
cách an to n, c s v t ch t c u t y , hi n i, v trí thu n l i à ơ ở ậ ấ đượ đầ ư đầ đủ ệ đạ ị ậ ợ
cho vi c v n chuy n s n ph m trên các ph ng ti n v n t i th y v b .ệ ậ ể ả ẩ ươ ệ ậ ả ủ à ộ 28
3. ánh giá tình hình s n xu t v tiêu th VLXD trên a b n trong giai Đ ả ấ à ụ đị à
o n v a qua.đ ạ ừ 32
II.D BÁO TH TR NG VÀ NHU C U V T LI U XÂY D NG N N M Ự Ị ƯỜ Ầ Ậ Ệ Ự ĐẾ Ă
2020 37
1.D báo th tr ng VLXD.ự ị ườ 37
2.D báo ti n b khoa h c, công ngh s n xu t VLXD tác ng n s ự ế ộ ọ ệ ả ấ độ đế ự
phát tri n m t s l nh v c VLXD c a t nh.ể ộ ố ĩ ự ủ ỉ 39
PH L C IỤ Ụ 83
TH NG KÊ CÁC M KHOÁNG S N LÀM VLXD Ố Ỏ Ả
TRÊN A BÀN T NH BÀ R A - V NG TÀUĐỊ Ỉ Ị Ũ 83
PH L C IIỤ Ụ 87
TH NG KÊ CÁC C S S N XU T VLXD VÀ KHAI THÁC KHOÁNG S N Ố Ơ Ở Ả Ấ Ả
LÀM VLXD TRÊN A BÀN BÀ R A - V NG TÀU N M 2011ĐỊ Ị Ũ Ă 87
PH L C IIIỤ Ụ 96
PHỤ LỤC III………………………………………………… …… ………… 95
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT VLXD KÊU GỌI ĐẦU TƯ
3
Các từ viết tắt
VLXD Vật liệu xây dựng
KT - XH Kinh tế - xã hội
CN Công nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
KCN Khu công nghiệp
CCN Cụm công nghiệp
VNĐ Việt Nam đồng
USD Đô la Mỹ
XNK Xuất nhập khẩu
CNH - HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
CP Cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TM Thơng mại
XD Xây dựng
XL Xây lắp
ĐT Đầu t
QĐ -TTg Quyết định của Thủ tớng Chính phủ
UBND Uỷ ban nhân dân
2
, chiếm khoảng 8,4%
diện tích Vùng Đông Nam Bộ, 11,3% diện tích Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
0,98% diện tích cả nước; dân số năm 2012 là 1,042 triệu người (mật độ dân số 524
người/km
2
), chiếm khoảng 6,94% dân số Vùng Đông Nam Bộ, 8,07% dân số Vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam và 1,34% dân số cả nước.
Trong những năm tới, Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết
cấu hạ tầng tại các đô thị hiện có, các khu đô thị mới, khu cụm công nghiệp, khu du
lịch. Sự phát triển xây dựng các khu nhà cao tầng, chung cư, khách sạn văn phòng
không chỉ mang lại một thị trường rộng lớn cho sự phát triển ngành xây dựng mà
còn thúc đẩy phát triển các chủng loại vật liệu xây dựng cao cấp, chất lượng hơn.
Việc cải tạo nhà ở cũ của nhân dân khi mức sống ngày càng được nâng cao sẽ cần
thiết nhu cầu lớn về VLXD. Chủ trương phát triển nông thôn mới của Nhà nước,
nhằm rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị cũng là một nguyên nhân để
ngành Công nghiệp – Xây dựng phát triển trong đó có ngành sản xuất VLXD.
Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh không có nhiều tiềm năng tài nguyên khoáng
sản. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh lại có những khoáng sản thiết yếu phục vụ cho phát
triển sản xuất VLXD thông thường như: sét gạch ngói, cát đá xây dựng và vật liệu
san lấp, phụ gia xi măng, Đây là nguồn tài nguyên quan trọng để tỉnh phát triển
sản xuất các chủng loại VLXD thông thường, có tỷ trọng lớn, sử dụng với khối
lượng nhiều, giá trị thành phẩm không cao, nếu vận chuyển từ xa tới thì không mang
lại hiệu quả kinh tế.
Để thực hiện Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, việc nghiên cứu xây dựng quy hoạch phát
triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 là hết sức cần thiết
nhằm đẩy mạnh sự phát triển ngành vật liệu xây dựng của tỉnh phù hợp với đặc điểm
hiện có và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả nước đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Đây sẽ là định hướng đúng đắn cho sự phát
- Xi măng;
- Vật liệu xây nung và không nung (gạch đất sét nung truyền thống, vật liệu
xây không nung );
- Vật liệu lợp nung và không nung (ngói nung truyền thống, ngói xi măng cát
có màu, các loại tấm lợp );
- Đá xây dựng;
- Cát xây dựng;
- Bê tông xây dựng (bê tông cấu kiện đúc sẵn, bê tông thương phẩm);
- Đá ốp lát tự nhiên;
- Gạch ốp lát;
- Kính xây dựng;
- Vật liệu san lấp.
Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được lập dựa trên những những cơ sở pháp lý và
khoa học sau đây:
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, ngày 09/3/2012 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
6
- Nghị định số 124 /2007/NĐ - CP, ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý
VLXD;
- Quyết định số 567/2010/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020;
- Quyết định số 1488/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/8/2011 về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/8/2008
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 và Quyết định số
- Sơ đồ phân bố tài nguyên khoáng sản làm VLXD tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Sơ đồ quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020;
Trong quá trình triển khai xây dựng quy hoạch, Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu và Viện Vật liệu xây dựng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các sở,
7
ban, ngành trong tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp sản xuất
VLXD và khai thác khoáng sản làm VLXD trong việc thu thập thông tin, góp ý kiến
để hoàn thành được các nội dung của quy hoạch theo đúng tiến độ và phù hợp với
thực tế trên địa bàn tỉnh. Thay mặt những người thực hiện, chúng tôi xin chân thành
cảm ơn sự đóng góp quý báu đó và mong muốn tiếp tục nhận được sự cộng tác và
giúp đỡ để hoàn chỉnh nội dung quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với chất lượng tốt và có tính khả thi.
8
Phần thứ nhất
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Đặc điểm tự nhiên
Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên
1.989,5 km
2
(kể cả huyện Côn Đảo) và là địa bàn trọng điểm nằm trong tứ giác kinh
tế trọng điểm của miền Đông Nam Bộ và cả nước. Tỉnh có lãnh thổ trải từ 10
0
05’
đến 10
0
48’ vĩ độ Bắc và 107
0
00’ đến 107
nhiên với trữ lượng lớn. Trong tổng trữ lượng dầu khí đã xác minh, vùng biển Bà
Rịa – Vũng Tàu có trữ lượng khoảng 400 triệu m
3
dầu, chiếm 93,29% trữ lượng cả
nước. Tương tự, trữ lượng khí khoảng trên 100 tỷ m
3
, chiếm 16,2% trữ lượng khí cả
nước. Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Bà Rịa – Vũng Tàu phân bố chủ yếu tại bể Cửu
Long và bể Nam Côn Sơn.
2.2. Tài nguyên biển:
Bờ biển Bà Rịa – Vũng Tàu dài 305,4 km, diện tích thềm lục địa rộng trên
100.000 km
2
vừa có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng vừa tạo cho tỉnh
9
nguồn tiềm năng to lớn phát triển kinh tế biển, trong đó có ngành du lịch, vận tải
biển, khai thác dầu khí và đánh bắt hải sản.
Bờ biển của tỉnh với tổng chiều dài 156 km được đánh giá là có tiềm năng
phát triển du lịch với các điều kiện về bãi tắm, chất lượng nước, gắn với vùng cảnh
quan núi, rừng quốc gia… kéo dài từ Vũng Tàu ra Long Hải, Hồ Cốc, Hồ Tràm, đặc
biệt là tại Côn Đảo, cũng như gắn với các vùng di tích, các lễ hội truyền thống và
các điều kiện dịch vụ du lịch và đô thị.
2.3. Tài nguyên rừng:
Diện tích rừng Bà Rịa – Vũng Tàu không lớn. Diện tích đất lâm nghiệp 33,39
nghìn ha chiếm 22,79% tổng diện tích đất toàn tỉnh, gồm rừng sản xuất: 6,03 nghìn
ha, rừng phòng hộ: 11,03 nghìn ha, rừng đặc dụng 16,3 nghìn ha. Hiện nay, tỉnh có 2
khu rừng nguyên sinh là: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu diện tích
11,4 ngàn ha và khu Vườn Quốc gia Côn Đảo diện tích khoảng 6 ngàn ha. Rừng Bà
Rịa – Vũng Tàu chỉ có tầm quan trọng trong tạo cảnh quan, môi trường, phòng hộ và
phát triển du lịch, còn mục đích khai thác rừng lấy gỗ, nguyên liệu không lớn.
), mật
độ dân số phân bố không đều: hai đơn vị hành chính là thành phố Vũng Tàu và
huyện Long Điền có mật độ dân số cao nhất, đạt trên 1.600 người/km
2
, các huyện
khác đều có mật độ dân số thấp.
Dân số Bà Rịa- Vũng Tàu có đặc điểm phân bố không đều trên địa bàn tỉnh,
khu vực phía Tây Nam có mật độ dân số và qui mô đô thị cao hơn và giảm dần về
phía Đông Bắc. Tình hình phân bố trên phản ánh tình hình phát triển kinh tế công
nghiệp - dịch vụ đang tập trung và phát triển mạnh tại các khu vực dọc theo trục
quốc lộ 51, bên cạnh đó dịch vụ dầu khí- dịch vụ cảng và dịch vụ du lịch có những
tác động mạnh mẽ nhất đối với vấn đề phát triển và phân bố dân cư trên địa bàn.
10
Tỷ lệ dân số hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản giảm từ 44,01%
(1)
vào năm 2008 xuống còn 39,02%
(2)
vào năm 2011 cho thấy một bộ phận đáng kể
dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh đã chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp. Đây
là xu hướng chuyển dịch hợp lí của nền kinh tế nông thôn. Các ngành nghề công
nghiệp nhỏ, dịch vụ gắn với vùng sản xuất cây công nghiệp và đánh bắt nuôi trồng
thuỷ hải sản là những lợi thế vượt trội của nền nông nghiệp Bà Rịa- Vũng Tàu.
3.2. Một số chỉ số kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm qua.
Nhìn chung cơ cấu kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có sự chuyển dịch
đúng hướng, phù hợp với các lợi thế của tỉnh, phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển cơ sở hạ
tầng, diện mạo đô thị văn minh hiện đại ngày càng được định hình rõ nét. Tính theo
giá so sánh, không kể đóng góp của ngành dầu khí thì trong năm 2012 hai lĩnh vực
công nghiệp – xây dựng và dịch vụ - du lịch chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế
của tỉnh (tỷ trọng lần lượt là 69,69% và 24,52%).
0
222.575.000
- GDP/người
(giá hiện hành)
Tr.
đồng
167,85 132 146,13 158,7 212,99
- Cơ cấu GDP
(giá hiện hành)
% 100 100 100 100
+ Nông, lâm,
thủy sản
% 4,53 5,51 5,30 4,78
+ CN & XD % 89,20 85,86 86,47 88,77
+ Dịch vụ % 6,27 8,63 8,23 6,45
3.Tổng thu NS
(giá hiện hành)
tỷ đồng 34.408 40.041 37.601 46.780 48.436
4.Tổng chi NS
(giá hiện hành)
tỷ đồng 5.629 6.341 8.197 8.410 10.033
5.GTSXCN
(giá hiện hành)
Tỷ đồng 225.796 241.305 249.556 278.538 191.252
6. Giá trị xuất
khẩu (cả dầu
khí)
tr. USD 11.364 7.068 6.202 12.516 14.035
7. Tổng VĐT
(giá hiện hành)
hướng 04 Đông, Tây, Nam, Bắc và gặp nhau tại trung tâm thành phố Bà Rịa đã được
cải tạo nâng cấp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Ngoài ra, tỉnh đang tập trung để đầu tư xây dựng tuyến đường liên cảng Cái
Mép - Thị Vải chạy dọc theo hệ thống cảng, các khu công nghiệp tại huyện Tân
Thành, nối với đường cao tốc liên vùng phía Nam tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng
Nai. Đây là tuyến đường vận tải công nghiệp cực kỳ quan trọng, kết nối việc vận
chuyển hàng hóa từ khu vực cảng, các khu công nghiệp của Bà Rịa - Vũng Tàu với
thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Nhìn chung mạng lưới đường bộ trên địa bàn đã được đồng bộ từ Quốc lộ, các
tỉnh lộ, hệ thống đường huyện, thị, thành phố, đường xã, nông thôn. Đường đối
ngoại (hệ thống Quốc lộ trên địa bàn, trục giao thông phía Tây), đường đối nội từ
trung tâm tỉnh đến tận các xã phường, thôn buôn được thông suốt. Kết nối đường bộ,
cảng biển, sân bay thông suốt, hợp lý. Việc đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông thời gian qua đã tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
b. Đường thủy.
Mạng sông ngòi của tỉnh tạo thành một hệ thống giao thông đường thuỷ rất
thuận lợi. Hệ thống này có thể kết nối với thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và các
địa phương khác trong nước cũng như thế giới.
Toàn tỉnh có 22 tuyến sông, rạch có thể khai thác vận tải thủy, tổng chiều dài
các sông, rạch này khoảng 166 km, trong đó đã đưa vào khai thác 92km (có độ sâu
>1,0m). Lưu thông trên các sông này chủ yếu là các loại ghe thuyền nhỏ, các tàu
thuyền lớn chỉ hoạt động được trên các sông: Cái Mép - Thị Vải, sông Dinh, sông
Chà Và, nhưng chỉ ở vùng cửa sông, đi sâu vào nội địa các sông đều thu hẹp và gấp
khúc.
Bà Rịa – Vũng Tàu hiện có 36 cảng bến, thủy nội địa với tổng chiều dài
2.785m đang hoạt động, phần lớn là các cảng xăng dầu, càng hàng hóa và các bến
vật liệu xây dựng, bến tàu khách. Hàng hóa vận tải nội địa các năm gần đây chiếm
10-15% trên tổng lượng hàng hóa qua các cảng biển. Hiện đã hình thành các tuyến
vận tải đường sông là: Vũng Tàu đi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, và Vũng
Tàu đi Cần Giờ. Từ tỉnh có thể đi bằng đường biển đến khắp mọi nơi trong nước và
3.3.2 Mạng lưới điện
Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi tập trung các cơ sở phát điện có quy mô lớn của cả
nước. Tỉnh có 2 nguồn điện lớn là nhà máy nhiệt điện Bà Rịa (388,9 MW) và trung
tâm nhiệt điện Phú Mỹ (3.859 MW) đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của
tỉnh và các thành phố lân cận. Hiện nay, chỉ có huyện Côn Đảo nằm xa đất liền được
cấp điện từ nguồn điện diezel độc lập, tuy việc cấp điện hiện tại vẫn đảm bảo được
nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, nhưng trong tương lai để đáp ứng được nhu cầu
phát triển của huyện cần phát triển những dạng năng lượng thích hợp (sử dụng sức
gió, năng lượng mặt trời hoặc các dạng năng lượng kinh tế hơn việc phát điện bằng
máy phát diezel như nhà máy phát điện sử dụng nhiên liệu khí hóa lỏng LPG).
Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hoàn thành việc đưa lưới điện quốc
gia về nông thôn, tiếp nhận lưới điện trung, hạ thế, xóa công tơ tổng để bán điện trực
tiếp tới từng hộ dân. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 5km đường dây 5kV, 128
km đường dây 220kV, 232 km đường dây 110kV, 1.756 km đường dây trung thế
22kV và 2.514 km đường dây hạ thế.
3.3.3 Cấp, thoát nước
- Về cấp nước:
Nguồn cấp nước chủ yếu phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh hiện nay được kết hợp sử dụng với các công trình thủy nông lấy chủ yếu từ
nguồn nước mặt, sông hồ. Toàn tỉnh có 9 nhà máy nước sạch cung cấp cho khu vực
đô thị với tổng công suất cấp nước 265.500 m
3
/ngày. Tại khu vực nông thôn có 25
14
hệ thống cấp nước với tổng công suất 13.000 m
3
/ngày đêm đã cung cấp nước hợp vệ
sinh cho 27/38 xã.
Hiện tại hầu hết các đô thị trong vùng đã có hệ thống cấp nước sạch tập trung.
Hệ thống cấp nước hiện đã có xu thế liên kết giữa các đô thị để hỗ trợ điều tiết nước
15
Bảng 2: Dự báo một số chỉ tiêu KT - XH chủ yếu của tỉnh đến 2020.
Các chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2020
Dân số người 1.130.000 1.180.000
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo % 70 80
- GDP bình quân đầu người
Không tính dầu khí USD/ng 10.600
Triệu đồng/ng 222,6
Tính cả dầu khí USD/ng
14.000 USD
27.047
Triệu đồng/ng 294 568
Giai đoạn 2011-2015 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng GDP
Không tính dầu khí % 14 13,35
Tính cả dầu khí % 10,8 11,13
- Tốc độ tăng GDP theo cơ cấu
+ Công nghiệp – xây dựng % 10,35 10,26
+ Nông lâm ngư nghiệp % 4,91 4,91
+ Dịch vụ % 20,44 18,54
- Cơ cấu GDP (giá thực tế)
Không tính dầu khí
+ Công nghiệp – xây dựng % 66,02 53,23
+ Nông lâm ngư nghiệp % 3,22 2
+ Dịch vụ % 30,76 44,77
Tính cả dầu khí
+ Công nghiệp – xây dựng % 70,13 61,56
+ Nông lâm ngư nghiệp % 2,83 1,65
+ Dịch vụ % 27,04 36,8
Giá trị SX CN (giá CĐ 1994) tỷ đồng 113.192 198.852
Định hướng các loại hình sản xuất công nghiệp chính để tập trung phát triển
gồm: công nghiệp dầu khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất, công
nghiệp sản xuất điện năng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp đóng tàu và dịch vụ
hàng hải, công nghiệp chế biến hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp
sản xuất giầy da may mặc, công nghiệp chế biến nông sản.
Định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới khu điểm công nghiệp:
Trong giai đoạn 2011 - 2020, dự kiến thành lập thêm một số khu công
nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. Cụ thể như
sau:
- Khu công nghiệp Cái Mép Hạ (800ha);
- Khu công nghiệp Ðất Ðỏ II (1.000ha);
- Khu công nghiệp Ðất Ðỏ III (500ha);
- Khu công nghiệp Đá Bạc (1000ha);
- Khu công nghiệp Láng Dài – Phước Long Thọ (650ha).
Nâng tổng số khu công nghiệp của tỉnh lên 19 khu công nghiệp, với diện tích 12.800
ha vào năm 2020.
Định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới cụm điểm công nghiệp:
Trong giai đoạn đến 2015 phấn đấu xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng và đưa vào
sử dụng một số cụm công nghiệp - TTCN quy mô nhỏ và vừa theo quy hoạch được
duyệt (30 cụm) với diện tích 2.117ha; trong giai đoạn 2016-2020 tiếp tục xem xét
đầu tư các cụm công nghiệp theo quy hoạch với quy mô khoảng 745ha.
Định hướng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp của tỉnh
như sau:
Trong giai đoạn 2012 - 2020, đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật 29 cụm công
nghiệp, với tổng diện tích 1.523 ha. Dự kiến thu hút vốn đầu tư sản xuất khoảng
21.320 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho khoảng 26.650 người. Các cụm công nghiệp
được phân bổ ở từng địa phương như sau:
- Huyện Tân Thành: Phát triển 11 cụm công nghiệp, với quy mô khoảng 614
ha.
- Huyện Châu Đức: Phát triển 07 cụm công nghiệp, với quy mô khoảng 480 ha.
4.4.1. Giao thông vận tải.
Hệ thống giao thông vận tải của tỉnh bao gồm ba loại hình: đường bộ, đường
thủy và đường hàng không. Mục tiêu của ngành giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu đặt ra trong giai đoạn đến năm 2020 đối với xây dựng các công trình giao
thông như sau:
Đường bộ: Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông, coi giao thông là một trong
những động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thiện hệ
thống hạ tầng giao thông.
- Đầu tư và hoàn thành các tuyến đường phục vụ phát triển cảng, khu công
nghiệp như đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải, đường và cầu từ Gò Găng sang
Long Sơn.
- Phối hợp với Trung ương triển khai các dự án giao thông đối ngoại kết nối tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm đường vành đai IV;
đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu. Ưu tiên đầu tư các tuyến đường phục vụ phát
triển cảng, khu công nghiệp như đường Phước Hòa – Cái Mép, đường 991B và
đường vào khu công nghiệp dầu khí Long Sơn.
18
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến Quốc lộ qua tỉnh như Quốc lộ 56 (tuyến tránh
thành phố Bà Rịa), Quốc lộ L55 (tuyến tránh qua xã An Nhứt huyện Long Điền và
thị trấn Đất Đỏ huyện Đất Đỏ); các tuyến tỉnh lộ, tuyến liên xã, liên huyện như
đường Hội Bài - Châu Pha - Đá Bạc - Phước Tân; đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao -
Hòa Bình; tỉnh lộ 765; đường Ấp Bắc xã Hòa Long đi Quảng Phú xã Đá Bạc; tỉnh lộ
328 và 329 huyện Xuyên Mộc; các tuyến đường tại Côn Đảo như; đường Tây Bắc,
đường Cỏ Ống – Bến Đầm.
Cảng biển: tập trung đầu tư đồng bộ và hiện đại hệ thống cảng biển Cái Mép
- Thị Vải của tỉnh thành cảng tổng hợp quốc gia, cửa ngõ quốc tế. Triển khai thực
hiện Đề án và thu hút đầu tư phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh. Đầu tư xây
dựng hệ thống giao thông vận tải thủy nội địa kết nối liên thông với thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Đường sắt: phối hợp với Trung ương triển khai đầu tư mới tuyến đường sắt
nước như sau:
19
- Tiếp tục xây dựng, mở rộng các nhà máy cấp nước hiện hữu; đồng thời xây
dựng mới một số hệ thống cấp nước để đến 2020 đảm bảo công suất cấp nước đạt
250.000 - 300.000m
3
/ngày đêm:
+ Hệ thống cấp nước Bà Rịa cung cấp nước cho các đô thị: Thành phố Vũng
Tàu, thị xã Bà Rịa, thị trấn Long Điền, Đất Đỏ, Long Hải và Phước Hải.
+ Hệ thống cấp nước Phú Mỹ (100.000 m
3
/ngày) cung cấp nước sạch cho đô
thị mới Phú Mỹ và Hắc Dịch.
+ Hệ thống cấp nước hồ Đá Đen được dự kiến xây dựng để cung cấp bổ sung
lượng nước cho hai hệ cấp nước Bà Rịa và Phú Mỹ, nguồn nước sẽ được bổ
sung bằng cách chuyển nước từ hồ Sông Ray về.
+ Hệ thống cấp nước Ngãi Giao cấp nước cho thị trấn Ngãi Giao và Kim
Long.
- Xây dựng mới các hệ cấp nước tại các xã chưa có hệ thống cấp nước, nâng
cấp, hoàn thiện các hệ cấp nước đã được xây dựng nhằm tăng tỉ lệ số hộ dân tại nông
thôn được sử dụng nước sạch.
Trên đây là một số nét về hiện trạng phát triển kinh tế với một số thành tựu đã
đạt được trong thời gian qua và viễn cảnh cơ cấu, mục tiêu, định hướng phát triển
trong tương lai của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thông qua các dự báo tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội cũng như dự báo phát triển các chuyên ngành chính. Chủ trương,
chính sách và cơ cấu phát triển cũng như các chỉ tiêu dự báo là các yếu tố quan trọng
tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp VLXD đồng thời là một trong
những căn cứ quan trọng để tiến hành xây dựng dự báo nhu cầu VLXD cũng như lập
phương án quy hoạch VLXD trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh và mang tính khả thi.
khai thác sỏi phún (14,402 triệu m
3
).
20
Kết quả tổng hợp và đánh giá đối với từng chủng loại khoáng sản làm VLXD
của Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:
1. Đá xây dựng
Đá xây dựng chủ yếu phân bố ở các khu có địa hình núi sót nổi cao giữa
đồng bằng và ngoài Côn Đảo (tập trung chủ yếu tại huyện Tân Thành). Theo thành
phần thạch học và công dụng chúng được chia ra như sau:
- Đá Granit: đá xây dựng thành phần granit có tiềm năng lớn. Tất cả đều
thuộc cùng một phức hệ magma xâm nhập Đèo Cả. Đá màu trắng xám,
phớt hồng, cấu tạo khối, rắn chắc. Một số mỏ đã và đang được khai thác
với quy mô công nghiệp, đồng thời ở hầu hết các nơi đều có người dân
khai thác thủ công đá chẻ cung ứng nhu cầu tại chỗ hoặc gia công cho các
xí nghiệp mỏ.
- Đá phun trào và đá bazan: đá xây dựng có thành phần ryolit, dacit, felsit,
andesit… thuộc hệ tầng Nha Trang phân bố chủ yếu ở Đông Núi Ông Cậu,
Bắc Núi Thị Vải, Núi Châu Pha, Long Hương, Núi Nhỏ và mũi Cá Mập.
Đá bazan phân bố rộng rãi ở Châu Đức, Đất Đỏ và Xuyên Mộc.
2. Đá ốp lát
Toàn tỉnh có 2 mỏ khai thác đá ốp lát tại Bao Quan (xã Châu Pha, huyện Tân
Thành) và Cỏ Ống (đảo Côn Sơn, huyện Côn Đảo) với tổng trữ lượng 27,63 triệu
m
3
), chất lượng đá tốt, màu sắc đẹp, nguyên khối lớn. Tuy nhiên mỏ ở Côn Đảo đã
bị thu hồi giấy phép và đóng cửa mỏ ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường; mỏ tại
Tân Thành không triển khai được vì lý do an ninh quốc phòng.
Đá ốp lát ở mỏ Cỏ Ống, Côn Đảo với thành phần gabro và gabrodiorit là có ý
nghĩa nhất. Mỏ đã được thăm dò và khai thác. Mỏ có ba khối gabro (thân quặng). Ðá
tài nguyên dự báo khoảng 237,366 triệu tấn.
21
Thành phần khoáng vật chủ yếu của puzơlan bazan bọt (%): plagioclas 15- 20
pyroxen 20-25, olivin 10-15, thạch anh 1-5, indingxit 10-15, serpentinit 1-3, calcit 3-
5. Trong tro, tuf núi lửa thường chứa zeolit với hàm lượng 15-25%. Đá có cấu tạo lỗ
hổng, bọt, kiến trúc nổi ban và gian phiến.
6. Cát xây dựng
Cát xây dựng chủ yếu phân bố Xuyên Mộc, Long Điền, Tóc Tiên, Long
Mỹ… Phần lớn chúng được hình thành theo các đường bờ biển cổ hoặc ôm lấy rìa
các khối magma xâm nhập, bề dày 1-3m, nhiều nơi đến 6-8m. Tổng diện tích có
triển vọng cát xây dựng 48,2 km
2
, trữ lượng 11,937 triệu m
3
. Trong số đó hai khu
vực Xuyên Mộc và Long Điền được quy hoạch khai thác nhiều nhất.
Cát có thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh, ít hạt vụn laterit, felspat.
Thành phần độ hạt (mm: %): 3-2: 0,4-2,5; 2-1: 12,5-44,75; 1-0,5: 19,5-58,9; 0,5-
0,25: 12,25-31,15; 0,25-0,1: 1,6-19,9; 0,1-0,05: 0,65-10,8; <0,05: 0,00-24,40.
Cát thường lẫn bột sét với hàm lượng thay đổi từ 5-10-30%. Bởi vậy để có cát
xây dựng người ta thường khai thác bằng phương pháp bơm rửa.
7. Vật liệu san lấp
Vật liệu san lấp tạo Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm 3 loại sau: đất cát san lấp,
sỏi phún và cát nhiễm mặn.
- Đất cát san lấp:
Đất cát san lấp tại Bà Rịa – Vũng Tàu được sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc
làm đường giao thông và san lấp mặt bằng xây dựng các công trình phân bố ở từng
địa phương và các vùng phụ cận.
Một số thành tạo trầm tích có thành phần chủ yếu là cát có lẫn sạn, sỏi, bột sét
dùng tốt cho mục đích san lấp dược gọi chung là đất cát san lấp. Đó là các thành tạo
dạy nghề để tránh tình trạng thiếu lao động có tay nghề trầm trọng như hiện nay.
Hiện tỉnh có 2 trường đại học, 2 trường cao đẳng, 3 trường cao đăng nghề, 5 trường
trung cấp nghề và 25 trung tâm dạy nghề; hàng năm đào tạo được hang chục ngàn
sinh viên đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề đáp ứng một phần
lao động có trình độ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Cơ cấu lao
động chủ yếu thuộc khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ (giảm tỷ trọng lao
động nông nghiệp xuống còn 34,82%).
Trình độ quản lý cũng như trình độ tay nghề của người lao động ngày một
nâng cao, đặc biệt là lao động trong các cơ sở sản xuất VLXD có quy mô công
nghiệp như sản xuất gạch nung tuy nen, khai thác đá, chế biến đá ốp lát, gạch ốp
lát… trong các doanh nghiệp lớn. Phần lớn lao động được đào tạo qua thực tế sản
xuất đã nhanh chóng làm chủ được công nghệ, trang thiết bị trong dây chuyền sản
xuất vì thế đã giúp cho các cơ sở sản xuất VLXD duy trì và đẩy mạnh được sản xuất
trong cơ chế thị trường.
Dự báo dân số của tỉnh đến năm 2020 là 1.180 ngàn người; số người trong độ
tuổi lao động năm 2020 là 951 ngàn người, chiếm 80,6%. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ
lao động qua đào tạo gian đoạn 2011 – 2015 là 70%, đến năm 2020 là 80%. Đây sẽ
là nguồn nhân lực chủ yếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nói chung và phát triển
công nghiệp nói riêng trong giai đoạn tới.
IV. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI BÀ RỊA - VŨNG
TÀU.
1. Thuận lợi
IV.1 Vị trí địa lý:
- Nằm trong vùng kinh tế năng động nhất của Việt Nam hiện nay.
- Giáp ranh với Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai nên có nhiều thuận lợi
trong việc liên kết trao đổi giao lưu hàng hoá, công nghệ, lao động
- Gần Đồng bằng Sông Cửu Long và có hệ thống giao thông đường biển nối
liền với khu vực này, nên thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa trong đó có hàng
hóa vật liệu xây dựng;
đốt là nguồn lực vô cùng quan trọng cho phát triển sản xuất VLXD của Bà Rịa –
Vũng Tàu, đây là ưu thế hơn hẳn của tỉnh so với các địa phương khác trong vùng
cũng như so với cả nước.
IV.4 Nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD:
Nguồn tài nguyên khoáng sản của Bà Rịa - Vũng Tàu không nhiều, tuy nhiên
đã được thăm dò và đánh giá trữ lượng khá tỷ mỉ như : đá xây dựng, cát xây dựng,
đất sét gạch ngói, cát thuỷ tinh, đá ốp lát, puzơlan,…
IV.5 Nhu cầu VLXD:
Nhu cầu về VLXD trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và trên toàn
quốc nói chung là rất lớn. Hiện nay nhiều công trình, dự án trọng điểm lớn trên địa
bàn tỉnh, đặc biệt các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, công nghiệp, dịch vụ du lịch
đã và đang triển khai đầu tư xây dựng sẽ tạo điều kiện thuận lợi mới cho sự phát
triển nhanh và bền vững ngành công nghiệp của địa phương, trong đó có ngành công
nghiệp VLXD. Bên cạnh đó các KCN đang được phát triển mạnh và đó là một thị
trường tiêu thụ sản phẩm VLXD lớn.
Hệ thống đường giao thông trên địa bàn tỉnh đang được nâng cấp và xây dựng
mới cũng tiêu thụ khối lượng lớn đá, cát san lấp, đá xây dựng và các vật liệu khác.
IV.6 Hạ tầng kỹ thuật : Bà Rịa-Vũng Tàu có sẵn cơ sở vật chất kỹ thuật,
đặc biệt là cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành dầu khí, du lịch và hệ thống hạ tầng
tương đối đồng bộ. Bờ biển dài, từ Vũng Tàu đến Thị Vải có nhiều địa điểm kín và
sâu. Một số cửa sông, lòng sông rộng và sâu thuận lợi cho xây dựng một hệ thống
cảng đa dạng về quy mô và công dụng. Đây là lợi thế to lớn của tỉnh để phát triển
vận tải, trong đó có vận chuyển VLXD.
2. Khó khăn, hạn chế.
3()
Theo Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2011
4()
Nguồn: http://pcivietnam.org/
24
2.1 Tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất VLXD.
2.5 Thu hút đầu tư so với các tỉnh trong Vùng Đông Nam bộ:
So với thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai, thì Bà
Rịa-Vũng Tàu có ngành sản xuất VLXD không phát triển bằng. Do đó, Tỉnh không
có nhiều thuận lợi để thu hút đầu tư công nghệ cao, lao động có tay nghề cho ngành
VLXD. Đồng thời các sản phẩm VLXD của tỉnh cũng rất khó cạnh tranh với sản
phẩm của các cơ sở trên địa bàn trong vùng.
2.6 Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo vùng miền đến nhu cầu tiêu thụ
VLXD:
Đời sống một bộ phận dân cư còn thấp, nhất là dân cư nông nghiệp và đồng
bào dân tộc ít người ở miền núi còn khoảng cách chênh lệch lớn với các đô thị và
khu vực công nghiệp. Sức mua của gần 60% dân cư nông thôn quá thấp, chưa trở
thành thị trường kích thích phát triển kinh tế.
25