vấn đề thất nghiệp trong suy giảm kinh tế ở Việt Nam hiện nay - Pdf 26

§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
Môc lôc
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
GIỚI THIỆU
Việt nam là một trong những nước có dân số cao trên thế giới với
nguồn lao động trẻ và có tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm một tỷ lệ
cao trong cơ cấu dân số. Đây cũng là một trong những lợi thế lớn khi chúng ta
bước vào thời kì hội nhập với kinh tế thế giới, nếu chúng ta có những chính
sách và tầm nhìn đúng đắn trong thời gian sắp tới.
Để đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động trong thời
gian vừa qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và xem vấn đề giải quyết
việc làm cho người lao động là vấn đề then chốt trong quá trình phát triển
kinh tế.Nó vừa là động lực vừa là mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong quá trình đất nước ta đang hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới như
hiện nay. Cùng với xu thế vận động của nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế
của chúng ta cũng vận động theo xu thế chung đó. Một khi nền kinh tế thế
giới rơi vào thời kì khủng hoảng hay suy thoái thì chúng ta không nằm ngoài
tầm ảnh hưởng, và trải qua nhiều thời kì khủng hoảng hay suy thoái của kinh
tế thế giới hay của khu vực đã chứng minh điều đó. Có thể nói sự tác động lớn
nhất của suy thoái kinh tế hiện nay là vấn đề thất nghiệp.Khi nền kinh tế rơi
vào thời kì suy thoái thì tác động của nó đến việc làm là nhanh nhất và ảnh
hưởng rộng nhất. Trong bối cảnh suy thoái kinh tế thì vấn đề thất nghiệp và
thiếu việc làm đang đặt ra rất bức xúc ngay cả khi nền kinh tế đã thoát khỏi
suy thoái, vấn đê giải quyết việc làm là vấn đề cấp bách nhất .Để giải quyết
được vấn đề này thi cần có những số liệu thống kê về tình hình thất nghiệp cụ
thể và đáng tin cậy và những số liệu về nhu cầu việc làm. Nhưng hiện nay,ở
nước ta chưa có một báo cáo cụ thể nào về tình hình thất nghiệp và nhu cầu
việc làm trong thời kì khủng hoảng và hậu khủng hoảng.Vì vậy cần có cuộc
điều tra và thông kê số liệu cụ thể về tình hình thất nghiệp ở nước ta trước
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A

2
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
PHẦN I: GIỚI THIỆUCÁC KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG
PHẦN II :TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG
THỜI KÌ SUY GIẢM KINH TẾ
PHẦN III : GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI
THẤT NGHIỆP CỦA CHÍNH PHỦ
KẾT LUẬN
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
3
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
PHẦN I:
GIỚI THIỆUCÁC KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG
I .CÁC KHÁI LUẬN CHUNG VÊ LAO ĐỘNG
1.1 khái niệm về nguồn lao động:
Là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật co
khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động(trên tuổi lao
động)đang làm việc trong các nghành kinh tế quốc dân:
Nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm
• Dân số có đủ tuổi trở lên có việc làm
• Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang thất
nghiệp, đang đi học , đang làm việc nội trợ trong gia đình,không
có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác (bao
gồm những người nghỉ hưu sớm theo quy định)
1.2 Khái niệm về lực lượng lao động :
• Là bộ phân dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và thất nghiệp.
1.3 Khái niệm về việc làm:
• Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm la sự kết hợp giữa
sức lao động và tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục
đích của con người

viên tốt nghiệp đang chờ công tác )
- Quay lại : Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn
quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm
Như vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi
không ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh
tế trì trệ kém phát triển và khủng hoảng .
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
5
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
2.3 . Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
2.3.1. Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động trong thời
gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng
( lương cao hơn,gần nhà hơn )
2.3.2. Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị
trường lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ) loại này gắn liền với sự
biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao
động.Khi sự lao động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng
và kéo dài .
2.3.3. Thất nghiệp do thiếu cầu .
Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ
bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ
kinh doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề .
2.4. Tiêu chí đánh giá thất nghiệp
• tỷ lệ % thất nghiệp
Công thức để tính tỉ lệ thất nghiệp (TLTN):
TLTN=100% x số người không có việc làm / tổng số lao động
• tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
2.5 Ảnh hưởng của thất nghiệp đến tăng trưởng kinh tế :

suy giảm kinh tế. Thất nghiệp tăng mạnh, khoảng 5 triệu lao động trong
các doanh nghiệp làng nghề mất việc. Khoảng
85,000 việc làm đã bị cắt giảm ở 40 tỉnh thành trong tháng Giêng, và
sẽ có thêm nhiều việc làm bị cắt giảm trong tháng Hai và tháng Ba. Dự kiến
năm 2009, khoảng 400- 500 nghìn lao động khu vực doanh nghiệp mất việc
làm; về tình trạng doanh nghiệp thì khoảng 20% đình hoãn sản xuất kinh
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
7
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
doanh, 60% gặp khó khăn và 20% làm ăn tốt. Riêng ở thành phố Hồ Chí
Minh, Theo số liệu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ
Chí, tính từ thời điểm cuối năm 2008 đến nay, tình trạng doanh nghiệp đóng
cửa, thu hẹp sản xuất, cắt giảm lao động trên địa bàn thành phố tiếp tục diễn
ra khiến hàng chục ngàn công nhân mất việc. Trong số 195 doanh nghiệp
trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài, có tới 26.401 lao động thôi việc,
15.528 lao động thiếu việc do giảm giờ làm.
Thực tế với tình trạng nền khủng hoảng kinh tế như hiện nay thì không
chỉ lao động trong nước bị cắt giảm mà cả những người lao động làm việc ở
ngoài nước cũng trong tình trạng điêu đứng. Dự kiến năm 2009 sẽ có
khoảng 10.000 người phải về nước trước thời hạn. Riêng trong tháng 3 đã có
6.000 người về nước, chủ yếu từ các nước khu vực Trung Đông.
Mặc dù những con số chỉ ra ở trên chỉ mang tính ước tính sơ bộ vì
chưa có một cuộc điều tra chính thức nào cho chúng ta nắm bắt đầy đủ tổng
quát về tình hình việc làm của người lao động. Nhưng một điều chắc chắn
mà ai cũng nhận thấy rằng với tình hình suy thoái kinh tế như hiện nay và
còn tiếp diễn trong thời gian tới thì sự cắt giảm lao động là việc không thể
tránh khỏi. Tình trạng mất việc làm sẽ là một vấn đề nóng bỏng cần có sự
quan tâm đúng mức của chính phủ, giúp cho những người bị mất việc vượt
qua được thời kì khó khăn này để có thể ổn định được cuộc sống.
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A

đoạn này kinh tế Việt Nam mới bước đầu hội nhập vào kinh tế khu vực (
Năm 1997 Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN), chưa thực sự hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên những ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế khu vực là rất rõ rệt. Trong giai đoạn 1991-1995 tốc độ tăng
trưởng kinh tế trung bình là 8.2%/năm, thất nghiệp ở thành thị chỉ có 5.8% ;
trong khi tỷ lệ này năm 1998, 1999 lần lượt là 6.6%, 6.5%; tăng trưởng GDP
năm 1998 là 5.76%, năm 1999 là 4.9%.
Vượt qua cơn bão suy thoái kinh tế châu Á, nền kinh tế Việt Nam bắt
đầu đi lên, GDP liên tục tăng và đạt đỉnh điểm là 8.48% năm 2007. Trong
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Lực lượng
lao động
(Triệu
người)
36,9 37,7 38.5 39,5 40,4 41,5 42,5 43,6 44,3 45,1
Số người
thất nghiệp
(triệu
người)
1,7 1,7 0,9 1,0 0,9 0,9 0,9 1,1 1,0 0,9
Tỷ lệ thất
nghiệp (%)
4,5 4,4 2,3 2,5 2,2 2,2 2,1 2,5 2,3 2,0
10
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
giai đoạn 2000-2007, tỷ lệ thất nghiệp chung được giữ ở mức khá ổn định
từ 2.0% - 2.5%. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn cao. Theo
kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở 01/4/2009, tại thời điểm điều tra, cả
nước có 1,3 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp với tỷ lệ thất nghiệp là

6.5
6.2
1.1
1.0
2001
4.9
5.9
1.4
2.5
2002
5.1
6.6
0.9
1.0
2003
4.4
6.9
1.1
1.3
2004
4.5
6.5
1.0
1.2
2005 4.7 6.2 1.1 1.1
(Nguồn: Số liệu thống kê việc làm, thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn
1996-2005. NXB Lao động Xã hội, tháng 11/2006)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị có xu
hướng cao hơn ở nông thôn, và trong những năm gần đây tỷ lệ thất nghiệp
nữ cao hơn nam ở cả hai khu vực.


2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Cả nước 6.42 6.28 6.01 5.78 5.60 5.31 4.82 4.64 4.65
A. Phân theo vùng
Đồng bằng sông Hồng 7.34 7.07 6.64 6.38 6.03 5.61 6.42 5.74 5.35
Đông Bắc 6.49 6.73 6.10 5.93
5.41
5.07 4.18 3.85 4.17
Tây Bắc 6.02 5.62 5.11 5.19
Bắc Trung Bộ 6.87 6.72 5.82 5.45 5.56 5.20 5.50 4.95 4.77
Duyên hải Nam Trung Bộ6.31 6.16 5.50 5.46
Tây Nguyên 5.16 5.55 4.90 4.39 4.53 4.23 2.38 2.11 2.51
Đông Nam Bộ 6.16 5.92 6.30 6.08 5.92 5.62 5.47 4.83 4.89

Đồng bằng sông Cửu
Long 6.15 6.08 5.50 5.26 5.03 4.87 4.52 4.03 4.12
B. Một số
thành phố
lớn
Hà Nội 7.95 7.39 7.08 6.84
Đà Nẵng 5.95 5.54 5.30 5.16
TP. Hồ Chí Minh 6.48 6.04 6.73 6.58
Đồng Nai 4.75 5.14 5.27 4.86
(Nguồn : Tổng cục thống kê)
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
13
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
Quan sát bảng 3 ta thấy tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị thường cao hơn so
với mức trung bình cả nước từ 1% - 2%, nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng

trong quá trình tìm kiếm việc làm, nhất là đối với những lao động nông thôn
muốn di dân ra thành phố tìm kiếm việc làm với hi vọng có thu nhập cao hơn.
Đặc điểm của nông thôn nước ta là hoạt động nông nghiệp có tính mùa
vụ cao, do đó tình trạng thiếu việc làm trong những lúc nông nhàn phổ biến
hơn rất nhiều so với thất nghiệp. Nếu tỷ lệ thất nghiệp năm 2008 ở nước ta là
4.65% thì tỷ lệ thiếu việc làm là 5.1%, đáng chú ý là tỷ lệ này ở nông thôn là
6.1%, trong khi ở thành thị chỉ có 2.3%. Tỷ lệ thiếu viêc làm ở nông thôn cao
như vậy là do diện tích đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp lại, dân số gia
tăng nhanh, lao động ở nông thôn chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo nghề
nên khó có thể kiếm được việc ở các khu công nghiệp
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
15
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng
(*)
(Nguồn : Tổng cục thống kê)
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
%
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm
Chung Thành thị Nông thôn Chung Thành thị Nông thôn
CẢ NƯỚC
2.38 4.65 1.53 5.10 2.34 6.10
Đồng bằng sông Hồng
2.29 5.35 1.29 6.85 2.13 8.23
Trung du và miền núi phía Bắc
1.13 4.17 0.61 2.55 2.47 2.56
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
2.24 4.77 1.53 5.71 3.38 6.34
Tây Nguyên
1.42 2.51 1.00 5.12 3.72 5.65

-Thương binh và xã hội, số người mất việc làm trong 2 tháng đầu năm 2009
đã lên tới 66.700 người, và tăng trong những tháng tiếp theo. Những con số
này cho thấy tình trạng thất nghiệp đang là vấn đề cấp bách nhất hiện nay cần
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
17
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
được giải quyết.
Theo Báo Kinh tế Nông thôn, cả nước hiện có khoảng 17 triệu thanh niên
nông thôn độ tuổi từ 15-30, chiếm 70% số thanh niên và 60% lao động nông
thôn. Tuy nhiên 80% trong số này chưa qua một trường lớp đào tạo nào về
chuyên môn. Đặc điểm này đã trở thành trở ngại lớn cho lao động nông thôn
trong quá trình tìm kiếm việc làm, nhất là đối với những lao động nông thôn
muốn di dân ra thành phố tìm kiếm việc làm với hi vọng có thu nhập cao hơn.
Đặc điểm của nông thôn nước ta là hoạt động nông nghiệp có tính mùa
vụ cao, do đó tình trạng thiếu việc làm trong những lúc nông nhàn phổ biến
hơn rất nhiều so với thất nghiệp. Nếu tỷ lệ thất nghiệp năm 2008 ở nước ta là
4.65% thì tỷ lệ thiếu việc làm là 5.1%, đáng chú ý là tỷ lệ này ở nông thôn là
6.1%, trong khi ở thành thị chỉ có 2.3%. Tỷ lệ thiếu viêc làm ở nông thôn cao
như vậy là do diện tích đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp lại, dân số gia
tăng nhanh, lao động ở nông thôn chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo nghề
nên khó có thể kiếm được việc ở các khu công nghiệp.
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
18
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng
(*)
%
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm
Chung Thành thị Nông thôn Chung Thành thị Nông thôn


4 :
Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động trong độ tuổi ở khu
vực nông thôn phân theo vùng(%)
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
20
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
Theo số liệu trên ta thấy tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc của lao động trong
độ tuổi ở nông thôn chỉ xấp xỉ từ 70% - 80%. Tỷ lệ này đang được tăng dần
qua các năm, từ 1996 (72.28%) đến 2006 (81.79%). Tuy nhiên đây vẫn là
một tỷ lệ thấp và thời gian nhàn rỗi còn nhiều, hơn nữa tỉ lệ lực lượng lao
động nông thôn của nước ta lại đông nên tính ra tổng thời gian nhàn rỗi của
lao động nông thôn của nước ta là rất lớn. Vậy cần thiết phải tăng tỉ lệ này
lên cao nữa để tận dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. Hiện nay Nhà
nước đặt ra chỉ tiêu tăng tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc ở nông thôn lên
85%. Để đạt mục tiêu này, Nhà nước đang khuyến khích mở rộng sản
xuất làng nghề, đào tạo nghề cho lao động trẻ ở nông thôn.
3 .Phân bố thất nghiệp theo tuổi
Nhóm tuổi là một đặc trưng của dân số và do đó cũng là một chỉ tiêu
biểu hiện sự khác biệt về khả năng làm việc của lực lượng lao động nói
chung và lao động thất nghiệp nói riêng.
Tỉ lệ thất của
thanh
niên v à lao động lớn tuổi the o khu v
ực
Chúng ta thấy tỉ lệ thất nghiệp của nước ta giảm dần khi độ tuổi tăng.
Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên( tuổi từ 14-25) luôn cao hơn nhóm người
lớn tuổi ở cả thành thị và nông thôn. Và cũng theo xu hướng thất nghiệp
chung cả nước theo khu vực, thanh niên thành thị thất nghiệp chiếm tỉ lệ
lớn hơn nhiều thanh niên nông thôn. Những số liệu này cho thấy thị

50-54 3,2 1,4 2.4
55-59
2,4
1,1
1,9
60-64
1,4
1,0
1,2
65+
1,4
1,5
1,5
Nguồn: Tổn cục thống kê
Theo Điều tra Biến động dân số, nguồn lao động và KHHGĐ 1/4/2006,
thất nghiệp ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở độ tuổi trẻ 15-25 tuối. Nhóm tuổi
này thường khó kiếm việc hơn người lớn( 25 tuổi trở lên). Cao nhất trong nhóm
tuổi 15-19 là 17.4%, gấp gần 4 lần so với tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở thành
thị là 4.4%. Tỉ lệ thất nghiệp cao ở nhóm tuổi này đôi khi cũng khó lý giải vì nó
còn liên quan đến tỉ lệ đi học. Ở nhóm tuổi này tỉ lệ thất nghiệp của nam cao
hơn hẳn ở nữ, điều này có thể cho thấy nam giới thường học lên cao hơn nữ
giới vì ở những nhóm tuổi tiếp theo thì tỉ lệ thất nghiệp của nam lại thấp hơn so
với nữ. Tiếp đến là nhóm tuổi 20-24 , tỉ lệ thất nghiệp là 11.7% so với mức
trung bình là 4.4%. Số người thất nghiệp ở nhóm tuổi này chiếm tới 49% tổng
số người thất nghiệp năm 2006. Có thể nói rằng sức ép thất nghiệp đối với
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
22
§Ò ¸n m«n häc GVHD:Th.s L£ HUúNH MAI
thanh niên là rất lớn. Một trong những nguyên nhân của hiện tượng này là do
việc gia tăng cơ hội học hành, cộng với tâm lý kén việc đã tạo ra không ít thách


u

t r

a

b

i ến

đ ộ

n g

dâ n

số

1

/

4 /

2 0

0 6- Tổng cục thống kê
SV: Vâ V¨n Thä Líp:Kinh tÕ ph¸t triÓn 49A
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status