Đề cương môn HNGĐ - Pdf 26

CHƯƠNG VI : NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CHA MẸ VÀ CON
I/ Căn cứ phát sinh QH PL giữa CM và C:
1. Sự kiện sinh đẻ:
- Xác định cha mệ cho con trong giá thú: Đ 63: “1. con sinh ra trong thời kì hôn nhân hoặc có thai trong thời kì đó là con
chung của V – C.
Con sinh ra trước ngày đăng kí kết hôn và đc cha mẹ thừa nhận cũng là con chung của V – C.
2.Trong trường hợp cha mẹ ko thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải T. A đc xác định.
Việc xác định C, M cho C đc sinh ra theo phương pháp khoa học do Chính phủ quy định.”
 Ng V có thai trong thời kì hôn nhân là kể từ khi hôn nhân chấm dứt theo pháp luật nếu trong thời hạn 300 ngày
con được sinh ra mà ng vợ chưa kết hôn với ng khác thì con đó cũng đc xác định là con chung của hai V – C.
 K2 Đ 36: Ng V – C ko thừa nhận là con mình thì phải tự chứng minh. Nếu ko chứng minh đc thì PL bắt buộc
phải thừa nhận.
- xác định cha mẹ cho con ngoài giá thú: là con mà CM ko phải là V – C trước pháp luật. Gồm: Ng mẹ ko có chồng mà
sinh con; ng mẹ có chồng nhưng ngoại tình có con với ng khác; hai bên chung sống với nhau như V –C , trong thời gian
đó hai ng đã có con với nhau.
- Trình tự, thủ tục khai nhận QH CM và C : Gồm hai loại thủ tục:
+ Thủ tục HC: Áp dụng khi CM tự nguyện nhận con và ko có tranh chấp ( T/ C ở đây là T/C quyền làm cha, làm mẹ.
Vd: A, B đều thừa nhận đó là con mình. Nếu A là vợ B ko cho phép B thừa nhận con của C là con mình thì đó ko phải là
T/ C hiểu theo TH này và do vậy vẫn đc giải quyết theo thủ tục HC).
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh thì C, M or ông bà phải đi khai sinh cho con.
Giấy khai sinh phải ghi rõ họ tên của hai V- C, nếu con ngoài giá thú chưa xác định được tên cha thì để trống.
Khi đi đăng kí phải mang theo: giấy chứng sinh và giấy chứng nhân đăng kí kết hôn. Nếu ko có thì phải có VB xác
nhân của ng làm chứng, ko có ng làm chứng thì phải cam đaon việc sinh là có thực.
Sau khi kiểm tra giấy tờ hợp lệ thì cán bộ Tư pháp sẽ ghi vào sổ đăng kí khai sinh và bản chính giấy khai sinh, CT
UBND sẽ kí.( đ 15 NĐ 158)
• đăng kí khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi : ( Đ 16 NĐ 158) nếu phát hiện có trẻ bị bỏ rơi thì phải có trách nhệm bảo vệ trẻ
và báo ngay cho UBND cấp xã. Trong thời hạn 30 ngày thông báo mà ko ai đến nhận thì ng or tổ chức đang tạm nuôi đứa
trẻ sẽ đi khai sinh cho đứa trẻ.
+ Thủ tục Tư pháp: là dựa trên phán quyết của TA, áp dụng khi có tranh chấp.
Con đã thành niên thì có thể thì tự mình đứng ng đơn yêu cầu T A xác định cha mẹ của mình.
TH yêu cầu T.A xác định một ng đã chết làm cha mẹ thì chỉ có ng đơn, ng thân cảu ng chết là ng có quyền và ng vụ liên

Việc nuôi con nuôi ko chấm dứt hoàn toàn QH giưa cha mẹ đẻ và con nuôi. => Con nuôi vẫn có những quyền nhất định
đối với bố mẹ đẻ như quyền thừa kế.
- chấm dứt việc nhận nuôi con nuôi:
+ khi cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên tự nguyện chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi (phải đc TA công nhận)
+ khi con nuôi phạm trong những tội sau: xâm phạm sk, tính mạng danh dự nhân phẩm của cha, mẹ nuôi, ngược đãi
hành hạ hoặc phá tán TS của cha mẹ nuôi.
+cha mẹ đã có hành vi quy định tại K 3 Đ 69
+ nếu chấm dứt việc nhận nuôi mà ng đc nhận nuôi chưa thành niên or mất năng lực hành vi DS thì trả lại cho cha mẹ
đẻ or ng giám hộ để tiếp tục nuôi dưỡng.
II/ Nội dung quan hệ PL giữa cha mẹ và con:
1.NV và Q nhân thân giữa cha mẹ và con: Cha mẹ có thể đại diện cho con chưa thành niên hoặc con mất năng lực
HVDS tham gia các quan hệ pháp luật, cha mẹ ko thể làm đại diện cho con thì có thể cử đại diện. Con cũng có thể làm
đại diện cho cha mẹ khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự
- NV và Q của cha mẹ: + Có quyền quyết định chế độ pháp lí về nhân thân cho con chưa thah niên: chỗ ở, tôn giáo. Họ
tên…
+ có nghĩa vụ và quyền chăm nom, nuôi dưỡng giáo dục con cái, ko đc phân biệt đối xử.
- Con cái đối với CM: có ng vụ chăm sóc cha mẹ nuôi dưỡng cha mẹ đặc biệt là khi cha mẹ ốm đau, già yếu, tàn tật,
trong trường hợp có nhiều con thì cùng nhau chăm sóc.
=> nghĩa vụ chăm sóc giữa cha mẹ và con cái có đi có lại nhưng ko mang tính chất đồng thời và tuyệt đối.
2.NV và Q TS giữa CM và con:
- Cha mẹ và con đều có quyền độc lập về TS. Đối với con, nếu có TS riêng thì dưới 15 tuổi or mất năng lực hành vi DS
thì cha mẹ sẽ quản lí. Trên 15 tuổi và có ng lục hành vi DS đầy đủ thì có quyền quan lí TS riêng.
- Quyền định đoạt TS R: con dưới 15 tuổi thì cha mẹ có quyền định đoạt TS đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện
vọng của con.
Con 15 t trở lên đến dưới 18 tuổi thì khi định đoạt TS lớn phải có sự đồng ý của cha mẹ
- Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên hay con bị mất năng lực hành vi DS gây ra. 1518 mà có
TS riêng thì dùng TS riêng của con để bồi thường ko đủ thi dùng TS của cha mẹ.
- quan hệ giữa cha mẹ dượng và con riêng:
Bố mẹ kế và con riêng sống chung trong một nhà phải có nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng nhau. Có quyền thừa kế di sản
của nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status