ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MƠN TIẾNG VIỆT
Lớp 5B. Năm học 2010 – 2011
I. Kiểm tra đọc: 10 điểm
A. Đọc thành tiếng các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi: 5 điểm.
1. Người Cơng dân số Một.( Bài 1, 2)
2. Thái sư Trần Thủ Độ.
3. Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng.
4.Trí dũng song tồn.
5. Tiếng rao đêm.
6. Lập làng giữ biển.
7. Phân xử tài tình.
8. Luật tục xưa của người Ê- đê.
9. Hộp thư mật.
10. Phong cảnh đền Hùng.
11. Nghĩa thầy trò.
12. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
13. Tranh làng Hồ.
II. Đọc thầm và làm các bài tập sau: 5 điểm.
A. Đọc thầm:
GIỮ ĐÊ
… Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tới tăm mặt mũi. Mưa thới đất thới cát. Trận này chưa qua,
trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn.Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên, đở hết
x́ng đất liền.
Đợi trưởng Ngoạn vùng ra ngoài điếm canh. Kinh hoàng quá, nước lênh láng khắp mọi
nơi. Ngoài xa, đường nhựa đã ngập, ba bớn cái ơtơ chết đứng trong nước. Hai trung đoàn bợ
đợi được điều đợng cấp tớc tới, lợi bì bõm qua đờng xếp đá vào chân đê, chỡ bị dòng nước xói
thẳng vào.
Khúc đê bây giờ chỉ còn là mợt nét đỏ nhờ, mỏng mảnh bên mênh mơng sóng nước. Dòng
sơng đở như thác, đỏ lừ, xoáy nước sâu hút hình phễu, kêu oằng oặc, sùng sục, đánh vào chân
đê.
Tiếng mưa rơi lợp đợp, tiếng chân người chạy lép nhép. Mọi người ngạc nhiên thấy mợt
chỗ trống: (0,5)
a. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ ………………. thay cho từ…………………
b. Bằng cách lặp từ ngữ, đó là từ :……………………………………………………
c. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.
6. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng vế câu và cặp quan hệ từ nối các vế trong câu ghép
dưới đây (0,5):
- Do cha mẹ quan tâm dạy dỡ nên em bé này rất ngoan.
…………………………………………………………………………………………………
7. Trong câu nào dưới đây, từ chạy nào được dùng với nghĩa gốc; từ chạy nào được dùng với
nghĩa chuyển? (0,5đ)
a. Xe chạy nườm nượp trên đường. (………………………………………….)
b. Chích mừng rỡ chạy đi tìm Sẻ. (………………………………………….)
c. Đồng hồ chạy đúng giờ. (………………………………………….)
d. Chúng em đang tập chạy trên sân. (………………………………………….)
8. Tìm quan hệ từ tương ứng thích hợp điền vào chỡ trớng : (0,5đ)
a. Tiếng cười…………….đem lại niềm vui cho mọi người……………….nó còn là một liều
thuốc trường sinh.
b. …………….hoa sen đẹp………………nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn
Việt Nam.
9. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản: (0,5đ)
a. Tuy hạn hán kéo dài…………………………………………………………………………
b………………………………………………………… nhưng các cơ vẫn miệt mài
trên đồng ruộng.
Chính tả : (nghe – viết)
Người thợ rèn
Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất vùng, vai cuộn khúc, cánh tay ám đen khói lửa
lò và bụi búa sắt. Bác có đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức, dưới rừng tóc rậm
dày, đôi mắt trẻ to, xanh, trong ngời như thép. Quai hàm bạnh của bác rung lên với
những tràng cười. Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhòp thở phì phò