đề thi Tiếng Việt HKII lớp 1-5 - Pdf 17

Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
Ngày tháng năm 2010
Điểm:
Lớp 1 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
ĐỌC HIỂU (3 điểm) Thời gian làm bài: 30 phút
Đọc thầm bài “Rước đèn” (trang 158 sách Tiếng Việt lớp Một tập 2) và làm
các bài tập sau :
1)
2) Các bạn nhỏ rước đèn vào lúc nào ? (Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng)
A. Đêm khuya.
B. Đêm Trung thu.
C. Đêm trăng.
3) Đám rước đèn đi ở đâu ? (Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng)
A. Đi trên đường làng.
B. Đi trên đường phố.
C. Đi trên đường núi.

Bài tập (2 điểm) :
1) Điền c hay k vào chỗ chấm ?
ổng làng cửa ính
ể chuyện on chuột
2) Điền g hay gh
i nhớ cái ế
Con à ọn gàng
Nối
Các bạn nhỏ

từ thích hợp (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ, ) :
a) Khi nào ba bạn đến đón bạn về ?b) Khi nào bạn đi học tổ ?Câu 3 (1 điểm). Bộ phận in đậm trong câu “Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể.”
trả lời cho câu hỏi nào ?
Làm gì ? Là gì ? Như thế nào ?
Câu 4 (1 điểm). Xếp các từ cho dưới đây thành từng cặp từ trái nghĩa (theo mẫu):
Đen, phải, lười biếng, trắng, trái, gầy, hiền , chăm chỉ, dữ, béo
M : Đen - trắng Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Ngày tháng năm 2010
Điểm:
Lớp 2 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Chính tả nghe - viết (5 điểm)
(Trang 100, sách TV lớp Hai/ 2 - viết từ Một buổi sáng đến da Bác hồng hào)
Ai ngoan sẽ được thưởng
Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài: 35 phút
Câu 1 (2 điểm) : Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau :
a) Bác hàng xóm sang chúc Tết. Bố mẹ đi vắng, chỉ có em ở nhà.

a) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.

b) Hùng kiểm tra lại sách vở để chuẩn bị đi học.

Câu 4 (1 điểm). Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi.
Mặt trời ửng hồng
Bạn đi chơi hết
Sao Mai còn ngồi
Làm bài mải miết.
a) Trong khổ thơ trên, sự vật nào được nhân hoá ? Từ ngữ nào cho em biết điều
đó ?b) Trong khổ thơ trên, tác giả tả mặt trời vào buổi nào ?

Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Ngày tháng năm 2010
Điểm:
Lớp 3 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Chính tả nghe - viết (5 điểm) (Trang 100 sách TV lớp Ba/ 2 - viết cả bài)
Liên hợp quốc
Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài : 40 phút
1) Câu 1 (1 điểm). Em mới vừa nghe dự báo thời tiết trên ti-vi (hoặc đọc được
trên báo). Hãy viết lại tin đó.
2) Câu 2 (4 điểm) : Em hãy viết một đoạn văn (từ 6 câu trở lên) kể lại một trận thi

sau :
a) Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh.
b) Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về.
c) Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có 5 chiếc
thuyền lớn giong buồm ra khơi.
Họ và tên học sinh Điểm:
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Ngày tháng năm 2010
Lớp 4 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Chính tả nghe - viết (5 điểm)
(Trang 76 sách Tiếng Việt lớp 4/ 2 - viết từ đầu đến quyết tâm chống giữ)
Thắng biển
Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài : Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà.
* Làm xong, em hãy ghi ra 2 “biện pháp nghệ thuật” mà em đã có ý thức sử
dụng trong bài văn của mình.
Bài làm :
class="bi x0 y78 w5 h11"
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Ngày tháng năm 2010
Điểm:
Lớp 5 Trường Tiểu học
Duy Thành

• Trạng ngữ trong câu trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu ?

Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Năm học 2009 - 2010
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Ngày tháng năm 2010
Điểm:
Lớp 5 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Chính tả nghe - viết (5 điểm) – 15 phút
(Trang 126 sách TV lớp Năm/ 2 - viết từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết
giấy gì.)
Công việc đầu tiên
Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài : Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em
nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp.
* Làm xong, em hãy ghi ra 4 “biện pháp nghệ thuật” mà em đã có ý thức sử
dụng trong bài văn của mình.
Bài làm :
TRƯỜNG TH DUY THÀNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2009 – 2010
MÔN TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG LỚP 1 (7 điểm) :
GV cho HS đọc bài “Rước đèn” và trả lời câu hỏi sau :
1) Tìm trong bài và đọc lên những chữ có vần iu (0,5đ) (ríu); vần uya (0,5đ) (khuya)
Hoặc tìm trong bài và đọc lên những chữ có uyu (0,5đ) (khuỷu); vần ang (0,5đ)
(càng, làng)

* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài.
TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
Câu 1 (2đ) : Đúng mỗi câu a, b cho 1 điểm.
Câu a : Ví dụ : “Cảm ơn bác đã đến thăm nhà cháu.”
Câu b : Ví dụ : “Cảm ơn cô, đây là trách nhiệm của chúng em.”
Câu 2 (3đ) : Bài viết được 4 câu trở lên tạo thành một đoạn văn tả quả cam đúng
yêu cầu, cho 3 điểm. Nếu HS chỉ trả lời từng câu a, b, rời rạc, đúng mỗi câu cho
0,5 điểm. Tuỳ theo bài làm cho các mức điểm từ 2 điểm xuống 0,5 điểm.

LỚP 3
ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đúng mỗi câu được 1 điểm.
Câu 1 : Kể được 2 môn thể thao đúng yêu cầu cho 0,25 điểm.
Câu 2 : Chép lại đúng và điền đúng dấu phẩy cho 0,5 điểm/ câu
Câu 3 : Đặt được một câu hỏi cho 0,5 điểm.
a) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng gì ?
b) Hùng kiểm tra lại sách vở để làm gì ?
Câu 4 : Nêu đúng Sao Mai (0,25đ), Từ ngồi, làm bài(0,5đ); nêu đúng buổi sáng
(0,25đ)
CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết
hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài.
TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
Câu 1 (1đ) : Yêu cầu : Viết thành câu, nêu được tương đối đầy đủ. Tuỳ mức độ viết,
GV cho các mức điểm 1; 0,75; 0,5; 0,25.
Câu 2 (4đ) :
+ Điểm 4 : Viết được đoạn văn ngắn kể lại một trận thi đấu thể thao. Viết câu đúng
ngữ pháp, dùng từ đúng, mắc 1-2 lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết

Điểm 3,5 – 4 : Bài làm đạt được gần như điểm 4,5, còn hạn chế về phần mở bài, kết
bài, toàn bài mắc không quá 8 lỗi diễn đạt.
Điểm 2,5 – 3 : Bài làm đạt được yêu cầu a,b, yêu cầu c còn vài chỗ chưa hợp lí, còn
liệt kê trong miêu tả, toàn bài mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.
Điểm 1,5 – 2 : Bài làm đạt được yêu cầu b và c ở mức trung bình, ý diễn đạt còn
vụng, toàn bài mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.
Điểm 0,5 – 1 : Bài làm chưa đảm bảo yêu cầu b,c, ý diễn đạt còn lủng củng, mắc
trên 10 lỗi diễn đạt.
Điểm 0 : Lạc đề.
* Nêu đúng 2 biện pháp nghệ thuật : 0,5đ (nêu tên BP và dẫn chứng mới công nhận
là đúng); nêu đúng 1 biện pháp : 0,25đ.

LỚP 5 :
ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) : Câu thứ ba
Câu 2 (0,5 điểm) : Ý thứ hai
Câu 3 (1 điểm) : Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm. a) thương nhau; b) đoàn kết.
Câu 4 (0,5 điểm) : Từ nhưng
Câu 5 (1 điểm) : Thay đúng một từ cho 0,5 điểm; nếu chỉ dùng có một từ (ví dụ
chú) để thay 3 chỗ, thì chỉ tính 1 lần.
Nguyễn Hiền rất ham thả diều. Lên sáu tuổi, chú bé học ông thầy trong làng.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có
mười ba tuổi.”
Câu 6 (1 điểm) : Điền đúng một cặp từ cho 0,5 điểm.
a) càng càng; b) mới vừa đã
Câu 7 (điểm) : Gạch đúng Vào mùa hoa(0,25đ); bổ sung ý nghĩa thời gian (0,25đ)
CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết
hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status