BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
Page2
.
Với tỷ trọng 85-90% sản lượng được tiêu thụ tại thị
trường quốc tế, cao su tự nhiên là một trong những mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất
khẩu liên tục đạt trên 1 tỷ USD/năm từ năm 2006 đến
nay. Riêng trong 9 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã
xuất khẩu được 516 ngàn tấn với tổng kim ngạch xuất
khẩu cao su tự nhiên đã đạt 1,422 tỷ USD tăng 6,8 % về
lượng và 95,6% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Hiện
nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản
xuất cao su, và đứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu cao
su tự nhiên.
Một điểm hạn chế của sản phẩm cao su tự nhiên Việt
Nam là chất lượng thấp và chủng loại không phong phú,
chủ yếu là cao su khối SVRL3, chiếm 70% tổng sản
lượng xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu chính của nước ta
vẫn là Trung Quốc với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mủ
Tóm Tắt Báo Cáo
Phòng Nghiên Cứu Kinh Tế
Phòng Phân Tích Đầu Tư
Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán
TRÍ VIỆT (TVSC)
142 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Tel : (84) 4 6278 2099
Fax : (84) 4 6273 2058
Tổng quan về thị trường cao su tự nhiên
thế giới
Tổng quan ngành cao su tự nhiên Việt
Nam
Các yếu tố tác động đến ngành cao su tự
nhiên trong thời gian tới
Phân tích SWOT ngành cao su tự nhiên
Triển vọng phát triển ngành
Phân tích công ty CP cao su Thồng Nhất
Phân tích công ty CP cao su Tây Ninh
Phân tích công ty CP cao su Phước Hòa
Phân tích công ty CP cao su Hòa Binh
Phân tích công ty CP cao su Đồng Phú
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
Mĩ La tinh.
Thứ ba, không chỉ là khu vực sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, mà
khu vực châu Á còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất thế giới,
chiếm tới 75% tổng sản lượng tiêu thụ (số liệu năm 2009).
TRIỂN VỌNG NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
Page2
Thứ tư, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 50-60%) trong
tổng chi phí sản xuất ra cao su thiên nhiên.
Thứ năm, nguồn cung cao su tự nhiên phụ thuộc chủ yếu vào diện tích trồng
cao su của quốc gia, vào mùa vụ và thời tiết.
1.2. Nguồn cung cao su thế giới
Về sản lượng sản xuất cao su tự nhiên
Hình 1 : Sản lượng cao su tự nhiên của 1 số quốc gia trên thế giới
(Nghìn tấn)
Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC
Theo báo cáo của Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên, cây cao su,
nguyên liệu chính cung cấp lượng cao su tự nhiên được trồng chủ yếu tại
với 11,4%; Malaysia với 11% thị phần. Như vậy, 4 nước đứng đầu đã chiếm
tới 96,1% thị phần xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới. Mặc dù là Ấn độ
và Trung quốc là quốc gia sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhưng do mức tiêu
thụ trong nước lớn nên lượng xuất khẩu là rất ít.
Hình 3: Thị phần xuất khẩu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm
2009 (%)
Nguồn: Monthly Bulletin Sep 2010, ANRPC, và tính toán của TVSC
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
Page2
1.3. Cầu cao su thế giới
Châu Á không chỉ là khu vực sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới
mà còn là thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên lớn nhất chiếm khoảng 75,6%
sản lượng cao su tiêu thụ toàn thế giới năm 2009 (Hình 4), trong đó Trung
quốc tiêu thụ khoảng 28%, Ấn độ khoảng 8% (Hình 5). Khu vực Bắc Mĩ và
EU đứng thứ 2 và 3 về tiêu thụ cao su thiên nhiên, chiếm tương ứng 8,7%
và 8,4% lượng cao su tiêu thụ.
Hình 4: Thị phần tiêu thụ cao su trên thế giới (%)
Nguồn: ANRPC, IRSG, và tính toán của TVSC
sau:
• Do giá cao su tăng quá cao nên Trung quốc, nhà nhập khẩu cao su tự
nhiên lớn nhất thế giới đã tung một phần dự trữ cao su ra thi trường
nhằm ngăn chặn đà tăng trưởng nóng của giá cao su.
• Do JPY liên tục tăng giá trong tháng 5 đã khiến cho giá cao su tự
nhiên tại sàn giao dịch Tocom giảm do nhà đầu cơ có xu hướng giảm
bớt các sản phẩm đầu tư hàng hoá tính bằng JPY.
• Giá dầu giảm nhẹ vào tháng 5 cũng khiến cho giá cao su tự nhiên
giảm nhẹ do dầu được sử dụng để sản xuất ra cao su nhân tạo, một sản
phẩm thay thế cao su tự nhiên.
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
Page2
• Tiền tệ của các nước xuất khẩu cao su chính như Thái Baht, Indo
Rupiah và Malaysia Ringgit giảm giá so với USD khiến cho giá cao su
tự nhiên tính bằng USD trên các thị trường này giảm xuống.
Từ đó cho đến này, giá cao su thế giới liên tục lên xuống thất thường,
nhưng vẫn duy trì mức giá khá cao so với cuối năm 2009 (Hình 6)
Hình 6: Giá cao su trên thị trường trung bình tuần từ 9/2009-9/2010
Hình 7: Diện tích trồng cây cao su phân theo vùng miền (%)
Nguồn: Bộ NN&PTNT
Về diện tích trồng cao su:
Diện tích trồng cao su càng ngày càng được mở rộng, năm 2009 tổng diện
tích cây cao su đạt 674.200 ha, tăng 42.700 ha (13,5%) so với năm 2008
trong đó diện tích cho khai thác là 421.600 ha (chiếm 62,5% tổng diện tích)
với sản lượng đạt 723.700 tấn, tăng 9,7% so với năm 2008. Dự kiến năm
2010 là 700.000 ha được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
Duyên Hải miền Trung và đang mở rộng diện tích sang Lào và Campuchia
thêm 200.000 ha. Diện tích trồng cao su chủ yếu thuộc các đơn vị trong Tập
đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.
Các loại cao su chủ yếu
• Cao su kỹ thuật SRV3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất
khẩu (55%) nhưng đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị
trường thế giới không cao. Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu sản
phẩm này lớn và chủ yếu sử dụng để sản xuất săm lốp ôtô.
• Cao su kỹ thuật SRV3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất
khẩu (55%) nhưng đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
0
Page2
nhỏ hơn. Đặc biệt, đây cũng là công ty có năng suất khai thác thấp nhất và
còn thấp hơn cả năng suất trung bình của toàn ngành.
Hình 8: Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nguồn cung trong nước về cao su càng ngày càng tăng lên khi diện tích cao
su được mở rộng hơn và sản lượng ngày càng cao qua các năm. Dự kiến đến
năm 2010 tổng diện tích trồng cao su sẽ phát triển thêm 40.000ha đưa tổng
diện tích lên 715.000ha, tăng sản lượng khoảng 770.000 tấn (Hình 8).
Do chủ yếu sản phẩm của Việt Nam là sản phẩm thô chất lượng vẫn còn
chưa tốt và chủng loại không phong phú nên khả năng cạnh tranh không cao
đối với các quốc gia trong khu vực như Malaysia, Indonesia hay Thái Lan,
không đáp ứng được nhu cầu của những khách hàng cao cấp.
2.3. Cầu cao su
Thị trường tiêu thu cao su tự nhiên trong nước
Có thể thấy rằng thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ bé
so với thị trường xuất khẩu khi chỉ chiếm khoảng chiếm 10-15% tổng sản
lượng mủ cao su sản xuất hàng năm. Do công nghệ chế biến cao su còn thấp
giá trị xuất khẩu cao su đã đạt 1, 42 tỷ USD cao hơn so với toàn bộ năm
2009 khi chỉ đạt 1,2 tỷ USD cho thấy được thị trường xuất khẩu của ngành
đang tăng trưởng cao.
Do cao su được dùng chủ yếu để sản xuất lốp xe, chính vì vậy, những biến
động của ngành công nghiệp ôtô có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu tiêu thụ cao
su trên thế giới. Việt Nam hiện nay đang đứng thứ 6 về nguồn cung cấp
(diện tích chiếm 6,4% tổng diện tích cao su thế giới), thứ 5 về khai thác
(7,4% tổng sản lượng cao su thế giới) và thứ 3 về xuất khẩu cao su tự nhiên
(khoảng 11% của thế giới).
Hình 9: Giá trị, tỷ trọng xuất khẩu cao su trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
2
Page2
Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ NN&PTNT, và tính toán của TVSC
Sản phẩm cao su tự nhiên của Việt Nam được xuất khẩu sang hơn 70 thị
trường như Trung quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, và hiện nay đang được mở
rộng sang Đông Âu, Trung Đông, Nam Mỹ và Châu Phi. Một điểm hạn chế
Thái Lan, Indonesia, Malaysia đang thu hẹp diện tích và sản lượng cao su
bằng chính sách thay thế cây trồng khác và do điều kiện khí hậu không
thuận lợi. Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho ngành cao su tự nhiên Việt
Nam phát triển và khẳng định thị trường xuất khẩu của mình.
2.4. Biến động giá cao su tự nhiên của Việt Nam
Cùng chung với xu thế của thị trường thế giới, giá cao su xuất khẩu của Việt
Nam cũng biến động theo đà tăng giảm của giá cao su thế giới và dự kiến sẽ
tiếp tục tăng trong thời gian tới do cầu lớn hơn cung (Xem phần biến động
giá thế giới). Nhưng phía đối tác Trung Quốc hiểu điểm mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp Việt Nam nên thường ép giá ví dụ như áp dụng hàng rào
linh hoạt cho xuất khẩu cao su mậu biên gây khó khăn cho các doanh nghiệp
xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam. Chỉ có những doanh nghiệp có quy
mô trung bình ít phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc mới tránh được tình
trạng này.
3. Các yếu tố tác động đến ngành cao su tự nhiên của Việt Nam
3.1. Các yếu tố tác động đến cung ngành cao su tự nhiên
Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020của
Chính phủ
Với vị trí là một ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, Chính phủ đã rất
chú trọng đến quá trình phát triển của ngành cao su tự nhiên nhằm góp phần
vào việc đảm bảo nguyên liệu cho quá trình phát triển công nghiệp trong
nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Chính vì vậy, Quy hoạch phát triển cao su
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
đang khai thác với sản lượng gần 300.000 tấn một năm. Mục tiêu đến năm
2020, Chính phủ giao Tập đoàn quản lý 520.000 ha, trong khi quỹ đất cho
trồng cao su trong nước không nhiều. Để đạt kế hoạch, tập đoàn này đã
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
5
Page2
hướng đầu tư ra nước ngoài. Những nước nằm trong chiến lược phát triển
cao su của tập đoàn là Lào, Campuchia, Myanmar và Nam Phi – những
nước có chất lượng cũng như sản lượng mủ khai thác khá cao, khoảng 2
tấn/ha/năm. Năm năm qua, toàn tập đoàn trồng mới được 52.333ha cao su
trong đó có 41.834ha cao su được trồng tại Lào, Campuchia và vùng Tây
Bắc. Trong đó Lào đã trồng được gần 30.000 ha, Campuchia được khoảng
2.000 ha. Năng suất mủ cao su bình quân đạt trên 1,8 tấn/ha Dự kiến, đến
năm 2020, Việt Nam sẽ xuất khẩu 1 triệu tấn mủ cao su, trở thành một trong
những nước có sản lượng xuất khẩu cao su đứng đầu thế giới.
Tại Campuchia, Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đã có dự án đầu tư đầu tiên
trồng 10 ngàn ha cao su. Công ty Cao su Mang Yang cũng đầu tư dự án
trồng 7 ngàn ha cao su tại tỉnh Rattanakiri. Công ty Cao su Chư Pah đã có
thu mua ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
3.2. Các yếu tố tác động đến cầu cao su trong nước
Thị trường tiêu thụ nội địa
Có thể thấy rằng thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước khá nhỏ bé
so với thị trường xuất khẩu khi chỉ chiếm khoảng chiếm 10-15% tổng sản
lượng mủ cao su sản xuất hàng năm. Hiện nay, có 3 doanh nghiệp lớn sản
xuất các sản phẩm từ cao su tự nhiên bao gồm công ty cao su Sao Vàng
(SRC), công ty cao su Miền Nam (CSM) và công ty cao su Đà Nẵng (DRC).
Sự phục hồi kinh tế khá tốt của Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
trong đó có các lĩnh vực nông nghiệp, giao thông vận tải, sẽ khiến cho nhu
cầu về phương tiện đi lại, vận chuyển hàng hóa, vận hành khai thác nói
chung và nhu cầu sử dụng các loại săm, lốp nói riêng sẽ tiếp tục tăng.
Thị trường xuất khẩu
Trong nhiều năm liền, Trung Quốc vẫn là quốc gia nhập khẩu cao su tự
nhiên Việt Nam nhiều nhất, chiếm khoảng 60%. Kinh tế nước này có tốc độ
phục hồi khá ấn tượng sau khủng hoảng tài chính toàn cầu với mức tăng
trưởng 11.9% trong quý 1/2010,và 10,3% trong quý 2. Đây là mức tăng
trưởng khá cao so với hầu hết các quốc gia trong bối cảnh kinh tế toàn cầu
vẫn còn nhiều khó khăn. Không những thế, Trung Quốc còn là thị trường ô
tô lớn nhất thế giới, sẽ tăng 8,9% trong năm tới, gấp 3 lần so với Mỹ, Sản
lượng lốp xe của Trung Quốc trong tháng 8 tăng 11,50% so với cùng tháng
năm ngoái, đạt 68,20 triệu chiếc. Theo số liệu của cơ quan Thống kê Trung
quốc, sản lượng trong 8 tháng đầu năm nay tăng 23,90% đạt 512,16 triệu
chiếc. Chính vì vậy, nhu cầu nhập khẩu cao su tự nhiên từ Việt Nam sẽ
nhiều khả năng tăng vào cuối năm 2010 và đầu năm 2011. Đây là cơ hội để
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊN
• Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, liên tục đạt kim
ngạch xuất khẩu 1 tỷ USD.
• Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, chi phí nhân công rẻ.
• Điều kiện thiên nhiên, khí hậu rất phù hợp với việc trồng và sản
xuất cây cao su.
4.2. Điểm yếu (Weaknesses):
• Sản phẩm xuất khẩu cao su tự nhiên chủ yếu ở dạng thô, chất lượng
không cao, sản phẩm không đa dạng nên không được giá bằng các
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
8
Page2
sản phẩm đã qua chế biến, nên thường bị các nước nhập khẩu ép
giá (Trung quốc).
• Việc mở rộng diện tích đất trồng trọt tại các khu vực thổ nhưỡng
thích hợp cho cây cao su ở Việt Nam như vùng Tây Nguyên đang
ngày càng khó khăn .
• Mặc dù là quốc gia đứng thứ 3 về xuất khẩu cao su tự nhiên nhưng
các doanh nghiệp Việt Nam chỉ là người chấp nhận giá trên thị
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
9
Page2
trên thị trường thế giới để từ đó đưa ra những nhận định về sự biến động
của giá cao su tự nhiên trong nửa cuối năm 2010, cũng như đầu năm 2011.
Triển vọng về nguồn cung
Mặc dù ANRPC dự báo nguồn cung cao su tự nhiên sẽ tăng trưởng khoảng
6,3% trong năm 2010, nhưng cũng còn có nhiều lý do lo ngại về tính khả thi
của con số này bởi vì:
• Con số dự báo chính thức về sản lượng cao su tự nhiên của Indonesia
vẫn giữ nguyên mặc dù sản lượng cao su tự nhiên thực tế trong tháng
6 giảm tới 10,4% so với cùng kì năm 2009 do lượng mưa quá nhiều
• Con số dự báo chính thức về sản lượng cao su tự nhiên của Thái Lan
vẫn giữ nguyên mặc dù sản lượng cao su tự nhiên thực tế trong tháng
7 giảm tới 23% so với cùng kì năm 2009 do mùa đông kéo dài và mưa
lớn lượng mưa quá nhiều
• Lượng dự trữ cao su tự nhiên của Trung quốc và Nhật bản giảm mạnh
nên các quốc gia này khó có thể tham gia điều tiết thị trường nếu giá
tăng đột biến.
Triển vọng về cầu
Theo dự báo của chúng tôi, cầu về cao su tự nhiên sẽ tăng trong quý 4/2010
và đầu quý 1 năm 2011, đưa tổng cầu tiêu thụ năm 2010 sẽ tăng khoảng 4-
4,5%% so với năm 2009, tức khoảng 10,43 triệu tấn. Con số này sẽ tăng
thêm 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và 3,4 triệu tấn ở những năm tiếp theo
cho thấy nhu cầu về cao su trên thế giới càng ngày càng tăng. Nguyên nhân
của hiện tượng này là do:
Triển vọng về giá
Theo nhận định của chúng tôi, với tình hình cung cầu cao su tự nhiên
như trên thì giá cao su trên thị trường thế giới sẽ tăng, mức tăng dự kiến là
từ 3-5%. Việc đưa ra mức tăng giá dự kiến được dựa trên cơ sở giá cao su
giao tương lai trên một số thị trường như Thái Lan, Nhật Bản, Ấn độ.
Giới thiệu Các Công Ty Cao Su Đang Niêm Yết
BÁO CÁO PHÂN TÍCH MỘT SỐ CÔNG TY CAO SU TỰ NHIÊN
NHIÊNBÁNH KẸO
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
1
Page2
Hiện tại có 5 Công ty hoạt động chủ yếu là trồng, khai thác, chế biến cao su
tự nhiên niêm yết trên thị trường chứng khoán. Bao gồm PHR, DPR, TRC,
HRC, và TNC. Đứng đầu về diện tích khai thác là PHR với diện tích gần
12.000 ha, kế đến là DPR. Tuy nhiên tất cả các Công ty này đều chỉ nằm ở
mức trung bình so với các Công ty cao su khác thuộc tập đoàn công nghiệp
Cao su VN. Về năng suất thì DPR đạt 2,25 tấn/ha năm đứng thứ nhất kế đến
là TRC đạt 2,24.
Chỉ tiêu 2008 2009
Tổng Tài Sản 266,1 268,5
Vốn chủ sở hữu 218,7 243,0
Doanh thu Thuần 181,8 171,6
Lợi nhuận Thuần
từ HĐKD 5,7 33
EBITDA 16 42,6
EBIT 8,6 34,9
Lãi/(Lỗ) từ HĐTC 2,8 2,7
Lợi nhuận sau
Thuế 8,4 29,6
ROA 3,2%
11,0
%
Phân tích cổ phiếu
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
3
Page2
TNC khá trú trọng phát triển. Hoạt động này bao gồm kinh doanh điều,
mì lát, cám và sản phẩm gỗ.
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
BÁO CÁO NGÀNH CAO SU T
Ự NHIÊN
Ự NHIÊNTHÁNG
THÁNG
9
9
NĂM 2010
NĂM 2010
4
Page2
• Hoạt động kinh doanh điều: Hàng năm TNC thu mua khoảng 3.000
tấn điều thô nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm là điều nhân, vỏ
điều và hoạt động gia công điều nhân. Hoạt động này chiếm tỷ lệ khá
lớn trong cơ cấu doanh thu của TNC và liên tục tăng trưởng qua các
năm. Năm 2004, hoạt động này chiếm 9%, nhưng đến năm 2009,
doanh thu từ hoạt động kinh doanh điều đạt 37,8 tỷ đồng, chiếm 22%
tổng doanh thu của toàn công ty.
• Hoạt động kinh doanh mì lát, bắp hạt và thức ăn gia súc chiếm tỷ
trọng khoảng 20% doanh thu của toàn công ty.
• Hoạt động chế biến các sản phẩm gỗ chủ yếu được sản xuất theo đơn
đặt hàng của các đơn vị trường học, cơ quan, hoặc các đại lý đồ gỗ gia
dụng bán lẻ. Doanh thu từ hoạt động này chiếm khoảng 3-5% doanh
thu của toàn công ty.
khác mang lại lợi nhuận không đáng kể, nên lợi nhuận hoạt động kinh
doanh của TNC đạt 20,5 tỷ đồng, thấp hơn so với lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất cao su.
Năm 2010, TNC đặt chỉ tiêu 150 tỷ đồng doanh thu và 24,1 tỷ đồng lợi
nhuận. Như vậy, sau 2 quý đầu năm, TNC đã hoàn thành được 44,7% kế
hoạch doanh thu và 81% kế hoạch lợi nhuận cả năm. Theo chu kỳ kinh
doanh hàng năm của ngành cao su, doanh thu và lợi nhuận thường tập trung
chủ yếu vào những tháng cuối năm, nên chúng tôi tin tưởng rằng kế hoạch
lợi nhuận mà TNC để ra trong năm nay là chắc chắn đạt được.
Đánh giá triển vọng 6 tháng cuối năm
Về hoạt động sản xuất cao su:
• Sau 6 tháng đầu năm, TNC khai thác và 227,5 tấn mủ cao su.
Hoạt động sản xuất cao su trong năm 2010 vẫn chưa có sự thay
đổi so với năm 2009 do hoạt động xây dựng vườn cây vẫn đang
được tiến hành và dự kiến năm 2013 mới bắt đầu được đưa vào
khai thác. Chính vì vậy, theo chúng tôi đánh giá, kết quả khai
thác 6 tháng cuối năm sẽ đạt được khoảng 3 lần sản lượng khai
thác 2 quý đầu năm (bằng mức trung bình của năm 2008 và
2009), và ước đạt khoảng 682,5 tấn, lũy kế cả năm đạt khoảng
910 tấn.
• Theo chu kỳ khai thác và tiêu thụ hàng năm của TNC, hoạt
động khai thác cho đến nay chỉ đáp ứng được khoảng 72% nhu
cầu tiêu thụ của công ty. Trên cơ sở này, chúng tôi dự báo, sản
lượng tiêu thụ năm 2010 của TNC là khoảng 1270 tấn, và 6
tháng cuối năm là khoảng 680 tấn.