Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 1 Ngân hàng Đêm 6 – K20 Tiểu luận
Phân tích tác động của thuế
tiêu thụ đặc biệt
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 2 Ngân hàng Đêm 6 – K20
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1. Tính cấp thiết của đề tài 2
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: Khái quát chung về thuế TTĐB 3
1.1 Định nghĩa: 3
1.2 Đặc điểm thuế TTĐB: 3
1.3 Tầm quan trọng của TTĐB: 3
1.4 Phân tích tác động của thuế TTĐB: 3
trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, từ đó đưa ra những giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu
quả thực h iện khi áp dụng thuế TTĐB ở Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là n ghiên cứu về thuế TTĐB, những thay đổi trong nội dung của
thuế TTĐB trong những năm gần đây. Bên cạnh đó bài tiểu luận cũng sẽ phân tích và kh ẳng
định tác động của thuế TTĐB đến giá cả hàng hóa, dịch vụ.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích, so sánh, tổng
hợp, qua đó đánh giá sự ảnh hưởng và tác động của thuế TTĐB lên thị trường.
Từ viết tắt: Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 4 Ngân hàng Đêm 6 – K20
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Khái quát chung về thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1 Định nghĩa
Thuế tiêu thụ đặc biệt là m ột loại thế gián thu đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ đặc
biệt m ới mức thuế rất cao. Thuế TTĐB có các đặc điểm của m ột loại thuế gián thu, người bán
sẽ chuyển tải m ột số thuế phải nộp vào trong giá bán hàng hóa, dịch vụ. Thuế TTĐB góp
phần làm cho giá cả của các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế trở nên đắt đỏ hơn.
1.2 Đặc điểm thuế TTĐB
Đối tượng tác động của thuế TTĐB là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết cho
nhu cầu của con người, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người nhưng không thể cấm hoặc
tác động xấu đến môi trường.
Người mua để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ sẽ phải trả giá
bằng một khoản thuế TTĐB cao hơn nhiều lần so với các loại thuế khác. Do đó người tiêu
trường nh ư sau:
- Giá người mua sau khi có thuế tăng cao so với mức giá cân bằng ban đầu
- Giá người bán nhận được sau khi đã trừ thuế thấp hơn so mới mức giá cân bằng ban
đầu
- Sự chêch lệch này là phần thu nhập mà người tiêu dung phải nộp vào ngân sách nhà
nước nhằm điều tiết thu nhập, đảo bảo công bằng xã hội.
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 6 Ngân hàng Đêm 6 – K20
- Sản lượng giảm: thu hẹp qui mô thị trường, nhằm mục đích điều tiết và hướng dẫn sản
xuất tiêu dung một cách hợp lý, hạn chế mua bán tiêu dung những hàng hóa, dịch vụ có hại
cho sức khỏe, và ảnh hưởng không tốt đến môi trường.
1.4.2 Ảnh hưởng độ co giãn cung cầu hàng hóa đến thuế TTĐB
Hình 4. Đồ thị quan hệ cung cầu
Trường h ợp cầu co giãn ít hơn cung, bên mua sẽ chịu gánh nặng thuế lớn hơn.
Trường h ợp cầu co giãn nhiều hơn cung, bên bán sẽ chịu gánh nặng thuế lớn hơn. - Ai chịu thuế nhiều hơn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu
- Cầu co giãn ít hơn cung thì gánh nặng thuế thuộc v ề người mua v à ngược lại
- Tùy thuộc vào từng loại hàng hóa dịch vụ cụ thể mà cung và cầu có độ co giãn khác
nhau, quy định mức độ chịu thuế khác nhau của người bán và người mua.
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 7 Ngân hàng Đêm 6 – K20
Chương 2: Thực trạng tác động Thuế tiêu thụ đặc biệt ở Việt Nam
- Đối với hàng hó a sản xuất trong nước: giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại
nơi sản x uất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức:
Giá tính thuế = Giá bán hàng : ( 1 + Thuế suất )
- Đối với h àng gia côn g, hàn g đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ: giá tính thuế là giá
tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương tại cùng thời điểm giao
hàng hoặc phát sinh các hoạt động này.
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 8 Ngân hàng Đêm 6 – K20
- Đối với cơ sở sản xuất nộp thuế trên cơ sở khóan số lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ
thì cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào giá cả thị trường để xác định giá bán và giá
tính thuế.
- Đối với hàng nhập khẩu: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế nhập khẩu +
thuế nhập khẩu. Đối với các trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu th́
giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng này vẫn gồm có cả thuế nhập khẩu.
- Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế
tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh
doanh golf, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do chính phủ quy định.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định cuả pháp luật
bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở được hưởng .
TTĐB
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 9 Ngân hàng Đêm 6 – K20
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản x uất kinh doanh thực tế để
ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp.
Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt giữa các nhóm hàng hoá,
dịch vụ và giữa các hàng hoá, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điều
tiết sản sản xuất và h ướng dẫn tiêu dùng xă hội cuả nh à nước và được quy định cụ thể tại biểu
thuế tiêu thụ đặc biệt. (xem phụ lục)
2.2 Phân tích thực trạng
2.2.1 Một số điểm mới về thuế tiêu thụ đặc biệt
Để tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, nhằm khuyến khích
sản x uất phát triển đồng thời thực hiện tốt chiến lược cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế,
đáp ứng trong tình hình hội nhập quốc tế, ngày 5/01/2012, Bộ Tài chính đã ban h ành Thông
tư số 05/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và
Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ về thuế tiêu thụ đặc biệt
(TTĐB). Ngoài những nội dung đã và đang thực hiện tại Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày
27/3/2009 của Bộ Tài chính, Thông tư số 05/2012/TT-BTC hướng dẫn bổ sung thêm một số
nội dung mới về thuế TTĐB, cụ thể như sau:
* Về đối tượng không chịu thuế TTĐB bổ sung thêm một số hàng hoá, dịch vụ sau:
1. Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe
theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ;
xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu
định của Luật quản lý thuế v à các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Nap-ta (naphtha), condensate, ch ế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm
khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản
phẩm trực tiếp nhập khẩu;
Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm
khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế ph ẩm tái hợp (reformade
component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm
nguyên liệu sản x uất sản phẩm (trừ sản xuất xăng).
Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB theo quy định tại điểm này phải đáp ứng hồ
sơ, thủ t ục:
a) Đối với trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu, cơ sở phải xuất trình cho
cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra,
giám sát hải quan; thuế x uất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ thác nhập khẩu); Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở sản xuất nhập khẩu) và
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 11 Ngân hàng Đêm 6 – K20
Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất nhập khẩu về các loại hàng
hoá là nap-ta (naptha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm
khác nhập khẩu được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng);
Đối với trường hợp cơ sở sản x uất trong nước trực tiếp bán ra cho cơ sở khác để sử dụn g làm
nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) là: Hợp đồng mua bán hàng hóa; Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên mua hàng (có chữ ký, đóng dấu của bên m ua
hàng) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của bên m ua về hàng hoá là nap-ta
(naptha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác được
bên m ua hàng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng);
b) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Cơ sở sản x uất nhập khẩu các mặt hàng thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB nếu
- Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu ph ải có thêm hợp đồng uỷ thác nh ập
khẩu) hoặc hợp đồng mua bán (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của doanh n ghiệp nhập
khẩu) hệ thốn g điều hòa trung tâm với nhà thầu thi công tron g n ước; trong hợp đồn g phải thể
hiện đây là thiết bị đồng bộ có công suất trên 90.000 BTU được nhập khẩu n guyên chiếc theo
tiêu chuẩn của nhà sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết của thiết bị nhập khẩu.
- Sơ đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm có xác nhận của đơn vị nhập khẩu và nhà thầu thi
công (trong trường hợp có nhà thầu thi công).
- Chứng thư giám định về công suất và tính đồng bộ của thiết bị nhập khẩu, đồng thời các bộ
phận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ phận tách rời của thiết bị không thể tự
hoạt động độc lập do cơ quan giám định có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp.
Trường h ợp từn g bộ phận tách rời hoặc một số bộ phận tách rời lắp được thành một máy điều
hòa nhiệt độ hoàn chỉnh, có côn g suất từ 90.000 BTU trở xuống hoạt động độc lập không cần
kết nối với hệ thống thì từng bộ phận này vẫn phải chịu thuế TTĐB.
- Bản cam kết của cơ sở kinh doanh nhập khẩu về việc sử dụng hàng nhập khẩu đúng mục
đích và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.
Căn cứ vào hồ sơ xuất trình của cơ sở kinh doanh, cơ quan hải quan lập phiếu theo dõi trừ lùi
để theo dõi quản lý.
* Về giá tính thuế TTĐB được bổ sung, cụ thể như sau:
1. Đối v ới hàng hoá sản x uất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như
sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế bảo vệ môi trường (nếu
có)) / (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về
thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo pháp luật về thuế bảo vệ môi
trường.
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 13 Ngân hàng Đêm 6 – K20
a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực
GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 14 Ngân hàng Đêm 6 – K20
sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy),
tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội
viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹ thì cơ
sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu
không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có
kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
như: khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàn g hóa, dịch vụ đó không
phải chịu th uế tiêu thụ đặc biệt.
* Về khấu trừ thuế TTĐB được bổ sung như sau:
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các
nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với
nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong
nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ
tương ứn g với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán
ra.
Trường hợp người nộp thuế sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu bằng
các n guyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối
với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản x uất
trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu
trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa
bán r a.
Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định nh ư sau:
- Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế
TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập
khẩu.
hướng dẫn tiêu dùng hợp lý và điều tiết xã hội, mặt khác các quốc gia thường đánh thuế
TTĐB một lần vào khâu sản xuất và nhập khẩu chứ không đánh vào các cơ sở kinh doanh các
mặt hàng nói trên. Các cơ sở kinh doanh thương maị mua hàng hóa thuộc danh mục chịu thuế
TTĐB của cơ sở sản xuất, nhập khẩu không phải chịu thuế TTĐB mà sẽ chịu một khoản thuế
gián thu khác. Với qui định như vậy nhiều cơ sở sản x uất đã sử dụng biện pháp chuyển giá để
giảm bớt gánh nặng thuế TTĐB bằng cách thành lập nên cơ sở kinh doanh thương mại hoạch
toán độc lập và bán hàn g cho cơ sở kinh doanh này với giá thấp hơn giá thông thường. Số
thuế TTĐB phải nộp vì vậy sẽ giảm đi tương ứng.
Đối phó với tình trạng này các nhà làm luật thường áp dụng các biện pháp cứng trong
việc xác định số thuế TTĐB phải nộp. Nếu giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 16 Ngân hàng Đêm 6 – K20
phải nộp của cơ sở sản xuất thấp hơn giá bán trên thị trường tới một ngưỡng luật định, cơ
quan thuế có quyền ấn định số thuế TTĐB cơ sở này phải nộp. Việt Nam vừa qua đã đi theo
xu hương này nhằm chống hiện tượng chuyển giá, chống thất thu cho ngân sách nhà nước.
Về đối tượng chịu thuế: Nhìn chung, đối tượng chịu thuế thuế TTĐB hiện nay ở nước
ta còn khá hẹp, đi sâu n ghiên cứu, cho thấy: có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ lẽ ra phải
được điều chỉnh bởi thuế TTĐB nhưng chưa được đưa vào diện chịu thuế như các loại
thiết bị điện, điện tử gia dụng cao cấp…; ngược lại, có trường hợp có loại hàng hóa
đáng lý ra phải được khuyến khích tiêu dùng do yêu cầu sức khỏe, v ăn minh đô thị thì
lại chưa được xem xét đưa ra khỏi diện chịu thuế TTĐB như xe ôtô từ 16-24 chỗ ngồi;
có trường hợp lại thể hiện sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa có nguồn gốc nhập kh ẩu
và hàng hóa sản xuất trong nước; …Đó là những hạn chế cơ bản về đối tượng chịu
thuế của loại thuế này.
Về thuế suất: Thuế suất thuế TTĐB hiện khá phức tạp. Trong các mặt hàng chịu thuế
thuế TTĐB có mức thuế suất cao thấp khác nhau từ 15% - 70%. Đối với mỗi loại hàng
hóa, dịch vụ khác nhau có mức thuế suất tương ứng khác nhau, trong một số trường
hợp đối với cùng một loại hàng hóa nhưng lại chia theo các tiêu chí khác nhau để áp
nên đưa mặt hàng ô tô từ 16 đến 24 chỗ ngồi ra khỏi danh mục đối tượng chịu thuế TTĐB vì
đây là loại phương tiện lưu thông nhiều chỗ ngồi, thiết nghĩ nên được khuyến khích sử dụng
để góp ph ần giảm thiểu áp lực tình trạng quá tải giao thông trong điều kiện n ước ta hiện nay.
Thứ hai, về thuế suất, sự điều chỉnh cần đặt trong mối quan hệ với các sắc thuế khác.
Cụ thể, trong điều kiện thuế nhập khẩu tiếp tục được điều chỉnh giảm theo cam kết thực hiện
CEPT, áp dụng thuế GT GT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB…, theo đó,
cần điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành xuống mức hợp lý nhằm không làm
ảnh hưởng đến kết quả sản x uất kinh doanh của các doanh nghiệp đang sản xuất các mặt hàng,
dịch vụ này. Bên cạnh đó, để phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, ch úng tôi đề nghị mỗi loại
hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB chỉ nên áp dụng một hoặc hai mức thuế suất để đảm bảo
tính đơn giản, khả thi chứ không chia nhỏ như hiện nay làm cho biểu thuế TTĐB phức tạp và
khó áp dụng.
Thứ ba, cần áp dụng thống nhất quy định giá tính thuế đối với hàng hóa thuộc diện
chịu thuế TTĐB như quy định tại điều 6 của Luật thuế TTĐB, đồng thời để hạn ch ế việc
các cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB lợi dụng việc không quy định khống
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 18 Ngân hàng Đêm 6 – K20
chế về giá TTĐB để lách thuế như đã trình bày, cần thiết quy định áp dụng giá tính thuế
TTĐB theo giá thị trường đối với loại h àng hóa đó trong những trường h ợp các cơ sở sản xuất
kê khai giá bán không hợp lý. Hoặc nên chăng áp dụng thuế suất tuyệt đối (như một số nước
đã làm),trước mắt thí điểm cho một mặt hàng nào đó nhằm vô hiệu thủ đoạn “chuyển giá” sau
đó, sẽ rút kinh nghiệm mở rộng cho các hàng hoá, dịch vụ khác.
Ngoài ra, chính phủ không nên áp dụng chế độ miễn giảm thuế TTĐB cho các cơ
sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB bởi đây là loại thuế gián thu do người tiêu
dùng chịu thuế, các cơ sở sản xuất chỉ là n gười nộp hộ nên việc quy định miễn giảm thuế đối
với loại thuế này là không hợp lý; hơn nữa theo các cam kết quốc tế về thuế phải thực hiện
trong tiến trình hội nhập, chính sách thuế nói chung và thuế TTĐB nói riêng không được ph ân
biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu. Mặt khác, đây là
1. Thông tư số 119/2003/TT-BTC
2. Thông tư 115/2005/TT-BTC
3. Luật số 27/2008/QH12
4. Nghị định số 149/2003/NĐ – CP ngày 4/12 /2003 quy định chi tiết luật thuế TTĐB,
5. Thông tư số 05/2012/TT-BTC
6.
Công văn 1215_06042012BTC
Phân tích chính s ách thuế PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Phạm Thụy Phượng Uyên 21 Ngân hàng Đêm 6 – K20
PHỤ LỤC
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
S TT
Hàng hoá, d
ịch vụ
Thu
ế suất (%)
I
Hàng hoá
1
tháng 12 năm 2012
45
T
ừ ng
ày 01 tháng 01 năm 2013
50
b) Rư
ợu d
ư
ới 20 độ
25
3Bia
ời từ 9 chỗ tr
ở xuống, trừ loại quy định tại điểm
4đ, 4e và 4g Điều này
Lo
ại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm
3
tr
ở xuống
45
Lo
ại có dung tích xi lanh tr
ên 2.000 cm
3
đ
ến 3.000 cm
3
50
ư
ời từ 16 đến d
ư
ới 24 chỗ, trừ loại quy định tại
điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
15 d) Xe ô tô v
ừa chở ng
ư
ời, vừa chở h
àng, tr
ừ loại quy định tại điểm
4đ, 4e và 4g Điều này
15 đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lư
ợng
sinh h
ọc, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng
lượng sử dụng.
B
ằng 70% mức
thu
ế suất áp dụng
cho xe cùng lo
ại
quy đ
ại
quy đ
ịnh tại điểm
4a, 4b, 4c và
4d Điều này g) Xe ô tô ch
ạy bằng điện Lo
ại ch ở ng
ư
ời từ 9 chỗ trở xuốn g
25
Lo
ại ch ở ng
ư
ời từ 10 đến d
ư
ới 16 chỗ
125cm
3
20
6
Tàu bay
30
7
Du thuy
ền
30
8
Xăng các lo
ại, nap
-
ta, ch
ế phẩm tái hợp v
à các ch
ế phẩm khác
đ
ể
pha chế xăng
10
Kinh doanh v
ũ tr
ư
ờng
40
2
Kinh doanh mát
-
xa, ka
-
ra
-
ô
-
kê
30
3
Kinh doanh ca
-
si
-
nô, trò ch
ơi đi
ện tử có th