Khái quát chung về đặc điểm tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của công
ty vật t và xây dựng công trình
1.1- c im kinh t k thut v t chc b mỏy qun lý hot ng t
chc kinh doanh ti cụng ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Cn c vo quy ch thnh lp v gii th Doanh nghip Nh nc ban
hnh kốm theo Quyt nh s 338/ HBT ngy 20/11/1991 ca Hi ng b
trng nay l Chớnh ph.
- Cn c vo thụng bỏo ng ý thnh lp Doanh nghip Nh nc s 02/
TB ngy 21/2/1995.
- Cn c vo cụng vn s 971/ MDN ngy 1/3/1991 ca Vn phũng
Chớnh ph v vic b sung ngnh ngh kinh doanh.
Ngy 3/3/1995 Cụng ty Vt t v Xõy dng cụng trỡnh c thnh lp
theo Quyt nh s 666/QD TCCCB LD ca B Giao thụng vn ti. Theo
Quyt nh ny Cụng ty Vt t v Xõy dng cụng trỡnh l mt Cụng ty trc
thuc Tng cụng ty Xõy dng cụng trỡnh giao thụng 8:
Tờn doanh nghip: Cụng ty Vt t v Xõy dng cụng trỡnh.
Tờn giao dch quc t: METECCO.
Hỡnh thc s hu vn: Quc doanh.
Lnh vc kinh doanh: Xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng.
a ch giao dch: Trc õy tr s chớnh s 185 Tõy Sn - Quõn
ng a H Ni. Nhng do iu kin hot ng hin nay, cụng ty ó c
chuyn ti s 18 H c Di - Qun ng a H Ni.
Cụng ty Vt t v Xõy dng cụng trỡnh l mt thnh viờn hch toỏn c
lp ca Tng cụng ty cụng trỡnh giao thụng 8,hot ng theo lut Doanh nghip
Nh nc. Cỏc Quy nh ca Phỏp lut, iu l t chc v hot ng ca cụng
ty Vật tư và Xây dựng công trình được Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải phê
duyệt.
Tr¶i qua h¬n 10 n¨m x©y dùng vµ trëng thµnh, Công ty Vật tư và Xây
dựng công trình đã trải qua những thăng trầm phát triển của cơ chế thị trường và
cho Cụng ty nh:
- ó linh ng trong vic u thu cụng trỡnh.
- Nghiờn cu v nm bt chớnh xỏc nhu cu th trng.
- Cú nhiu c hi la chn, ký kt hp ng xõy dng.
- To dng c uy tớn, ch ng cho Cụng ty trờn th trng.
Bờn cnh ú, do th trng hot ng rng khp nờn Cụng ty cng gp
khú khn cn khc phc:
- Do a bn hot ng phõn tỏn, lu ng nờn vic t chc qun lý, giỏm sỏt,
kim tra thc hin thi cụng cụng trỡnh gp rt nhiu khú khn.
- Do a bn hot ng rng khp nờn gõy khú khn trong vic vn chuyn mỏy
thi cụng, nguyờn vt liu nờn lm tng chi phớ vn chuyn.
- Ngy nay, khi nn kinh t cú nhiu bin i Cụng ty ang phi i mt vi
nhiu khú khn, th thỏch nờn a bn hot ng phõn tỏn l mt bt li cho
vic cnh tranh trờn th trng.
1.1.2.3/ Tỡnh hỡnh hot ng ti chớnh Cụng ty trong nhng nm qua.
Trong những năm gần đây , do có sự đổi mới và có những bớc đi đúng đắn , Công ty Vật t và xây dng
công trình đã có mức tăng trởng kinh tế ổn định , lợi nhuận hàng năm tăng , thu nhập của ngời lao động đợc cải
thiện , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc ... Di õy l mt s ch tiờu ỏnh giỏ khỏi quỏt thc trng ti
chớnh v kt qu kinh doanh ca cụng ty trong những năm vừa qua:
Các chỉ tiêu tài chính của công ty Vật t và xây dựng công trình
VT: ng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu 10.675.497.932 14.081.801.385 16.146.858.385
Tổng chi phí 10.187.368.854 13.444.977.902 15.462.098.746
Lợi nhuận trớc thuế 448.129.078 636.823.483 684.759.639
Thuế thu nhập 125.476.142 187.310.575 191.732.698
Lợi nhuận sau thuế 322.652.936 458.512.908 493.026.941
Tiền lơng bình quân 1.056.243 1.257.748 1.374.862
1.1.2.4/ Trin vng phng hng phỏt trin trong thi gian ti ca Cụng ty
Vt t v Xõy dng cụng trỡnh.
nhận thầu xây dựng, ký kết các hợp đồng kinh tế phát sinh giữa Công ty với
Nhà nước cũng như giữa Công ty với các đơn vị đấu thầu. Trên cơ sở các hợp
đồng kinh tế này công ty tiến hành giao khoán cho nhiều đơn vị sản xuất thi
công cấp dưới…
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Vật tư và Xây dựng công trình đa
dạng như: Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông, sản xuất các cấu kiện xây
dựng…xong lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là sửa chữa và xây dựng
mới các công trình giao thông.
Đặc trưng cơ bản nhất của kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty
Vật tư và Xây dựng công trình là tổ chức sản phẩm xây lắp theo kiểu “ cuốn
chiếu”, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, khối lượng sản xuất lớn, chu kỳ
sản xuất dài ( một công trình, HMCT có thể kéo dài trong nhiều năm).
Hiện nay, thực hiện theo cơ chế mới hầu hết công việc sản xuất của
Công ty đều thực hiện khoán trực tiếp cho đội sản xuất, chỉ những công trình
lớn của Quèc gia thì công ty mới thành lập Ban chỉ huy công trường chỉ đạo
trực tiếp.
Phòng Kế hoạch có chức năng tìm kiếm thị trường, tổ chức đấu thầu.
Sau khi trúng thầu, phòng Kế hoạch lên kế hoạch thi công, lập dự toán giao cho
đội thi công có đủ điều kiện để thi công công trình đó. Đội thi công nhận khoán
sau đó giao cho các tổ thi công trực tiếp thuộc đội đó.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm xây lắp tại Công ty Vật
tư và Xây dựng công trình.
Bên cạnh sự tác động của đặc điểm SXKD thì việc tổ chức quản lý sản
xuất, hạch toán kế toán yếu tố đầu vào còn chịu tác động mạnh của quy trình
công nghệ.
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ xây dựng công trình giao thông đường bộ.
Sản phẩm
hoàn thành
bàn giao cho
bên A (giao
đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh cho Doanh nghiệp. Tại công ty Vật
tư và Xây dựng công trình Ban lãnh đạo coi việc tổ chức bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh là công việc hàng đầu nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh. Dưới đây là cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Vật
tư và Xây dựng công trình.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh tại Công ty Vật
tư và Xây dựng công trình.
Cơ cấu tổ chức quản lý kih doanh của Công ty Vật tư và Xây dựng công
trình bao gồm Ban Giám đốc, các Phòng ban chức năng, các Đội xây dựng công
trình chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể như sau:
• Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc, trong đó:
- Giám đốc: Là người phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, có quyền ra quyết định, điều hành hoạt động của Công ty.
Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi vấn đề của Công ty trước cấp trên và các cơ
quan hữu quan.
Đội
XDCT
số5
Đội
XDCT
số1
Giám đốc
Phòng
kế
toán
tài
chính
Đội
XDCT
điều hành mọi hoạt động của Công ty dưới sự giúp đỡ của các Phòng ban, tổ đội
thi công, xây dựng công trình.
• Các phòng ban chức năng.
Phòng tổ chức cán bộ và lao động .
Chức năng: Phòng Tổ chức cán bộ và lao động có chức năng tham mưu
cho Giám đốc, Ban Giám đốc về tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ
chính sách, thanh tra đào tạo, thi đua khen thưởng, kiểm tra giám sát hoạt động
của các phòng ban.
Nhiệm vụ: Xây dựng và trình duyệt mô hình cơ cấu tổ chức quản lý và
các quy chế hoạt động của Công ty. Xác định kế hoạch định mức lao động, đơn
giá tiền lương theo từng công trình, HMCT. Lập boá cáo định kỳ theo yêu cầu
của Công ty và Tổng công ty. Tham mưu cho Giám đốc về nhận xét, đánh giá
cán bộ, bổ miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo cơ chế phân cấp của Tổng
công ty. Xây dựn kế hoạch đào tạo cán bộ theo yêu cầu, nhiệm vụ của công
việc. Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động như BHXH, BHYT,
KPCĐ, chế độ nghỉ phép năm… theo đúng quy định của Luật lao động.
Phòng kế toán – tài chính .
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc, Ban Giám đốc quản lý Tài chính
của Doanh nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước.
Nhiệm vụ: Phòng kế toán – tài chính có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi
hàng năm, khai thác, sử dụng, quản lý nguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
Lập báo cáo quyết toán thống kê theo đúng quy định của Nhà nước, chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực về các số liệu thực hiện. Thực hiện mở sổ