Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng và đợc coi là một vị trí chiến lợc
quan trọng với diện tích là 329600m
2
đờng biên giới dài 7927km, tiếp giáp với các
nớc: Lào, Cam PhuChia, Trung Quốc, có nhiều hải cảng, đảo, quần đảo rất thuận
lợi cho việc giao lu quốc tế dân số là 77.685.500 ngời ( tính đến ngày 1/7/2000)
ngời ở độ tuổi lao động đông. Bên cạnh đó Việt Nam là nớc đang phát triển với
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa và trong những năm qua đã thu
đợc rất nhiều thành tựu phấn khởi, nhng bên cạnh đó thì xã hội nảy sinh ra rất
nhiều khó khăn phức tạp về việc làm. Về sự quản lý xã hội của Đảng và Nhà nớc
ảnh hởng rất lớn đến vấn đề ANTT, tội phạm gia tăng với nhiều thủ đoạn hoạt
động tinh vi xảo quyệt hơn. Đặc biệt là sự gia tăng tội phạm ma tuý. Bọn chúng
hoạt động ở khắp mọi nơi gây ra hậu quả nặng nền cho xã hội. Ma tuý đã vi phạm
nghiêm trọng tới truyền thống đạo đức, ảnh hởng rất sấu tới sự phát triển kinh tế
gây hại cho sức khoẻ của một bộ phân nhân dân ảnh hởng sấu tới nòi giống dân
tốc, để lại hậu quả lớn cho thế hệ mai sau và ma tuý còn là cầu nối lan truyền căn
bệnh thế kỷ HIV/AIDS. Trớc tình hình trên Đảng và Nhà nớc đã có rất nhiều nghị
quyết chỉ thị kế hoạch để phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn. Nhng trong thực tiễn
đấu tranh, phòng ngừa ngăn chặn tội phạm ma tuý vẫn còn nhiều hạn chế thiếu
sót, tội phạm về ma tuý vẫn còn tồn tại nhởn nhơ ngoài vòng pháp luật mà không
bị xử lý. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do quá trình điều
tra, xét xử các vụ án về ma túy vẫn còn kéo dài, không kiểm tra đánh giá đợc
chứng cứ, chứng cứ còn thu thập một cách thiếu chuẩn xác, không đánh giá đợc
hết các thuộc tính của chứng cứ. Tất nhiên vấn đề này cũng đã đợc các cơ quan
pháp luật tổng kết rút kinh nghiệm đối với các vụ án ma tuý oan sau nghĩa trọng,
để ngăn ngừa những lệch lạc, vi phạm tơng tự tiếp tục diễn ra trong thực tiễn đánh
giá chứng cứ. Việc nghiên cứu đề tài "Vấn đề đánh giá chứng cứ trong quá trình
trạng vấn đề đánh giá chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án hình sự ma tuý mà
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
còn giải thích, làm sáng tỏ vì sao lại dẫn đến tình trạng thiêu sót và thế nào là đánh
giá chứng cứ trong vụ án ma tuý từ đó tìm ra đợc những nguyên nhân và điều kiện
dẫn đến những thiêu sót đó, các vấn đề xã hội ảnh hởng tới vấn đề đánh giá chứng
cứ trong vụ án hình sự về ma tuý. Chức năng này có vai trò kiểm tra kết quả của
chức năng mô tả đúng hay sai.
Chức năng dự báo tình hình: Trên cơ sở của việc nghiên cứu, thực trạng tội
phạm và tệ nạn ma tuý, đánh giá chứng cứ trong vụ án hình sự ma tuý, các tài liệu
về nguyên nhân, yếu tố ảnh hởng tới vấn đề đánh giá chứng cứ trong quá trình giải
quyết vụ án hình sự ma tuý. Đề tài dự báo tình hình về vấn đề này trong tơng lai,
từ đó có những phơng hớng, biện pháp khắc phục vấn đề trên.
3. Phạm vi đối tợng và cơ sở lý luận của đề tài
Đề tài nghiên cứu tất cả những vấn đề có liên quan tới vấn đề đánh giá
chứng cứ trong quát trình giải quyết vụ án hình sự về ma tuý ở nớc ta hiện nay và
trong những năm tới.
Theo nội dung nghiên cứu của đề tài thì đối tợng nghiên cứu của đề tài là
bao gồm các đối tợng sau:
Thực trạng về hoạt động của bọn tội phạm ma tuý trong thời gian vừa qua.
Vấn đề đánh giá chứng cứ, những thiếu sót trong sử dụng đánh giá chứng
cứ về vụ án ma tuý ở nớc ta trong thời gian vừa qua, những phơng pháp khắc phục
góp phần xây dựng biện toàn hệ thống pháp luật ở Việt Nam.
Cơ sở lý luận của đề tài: Trên cơ sở về quan điểm của Mac - Lênin về con đ-
ờng nhận thức, chân lý trong tố tụng hình sự, quan điểm của Đảng và nhà nớc về
thực trạng đánh giá chứng cứ hình sự ma tuý, những thành tựu của các khoa học,
triết học, luật hình sự, tố tụng hình sự, lô gíc học các văn bản của Đảng và Nhà n-
ớc về phòng ngừa ngăn chặn đấu tranh tội phạm ma tuý và các tệ nạn xã hội và
các học thuyết, chính trị pháp lý. Để tài trình bày trên cơ sở nghiên cứu hệ thống
các văn bản của ban ngành Công An, Kiểm Sát, Toà án đã hớng dẫn về điều tra
tiễn, thống kê, chọn lọc, so sánh, các phơng pháp của khoa học dự báo kết hợp với
phơng pháp khảo sát thực tế và phơng pháp điều tra xã hội học, phơng pháp
chuyên gia, phơng pháp tâm lý và lô gíc toán học, để chọn lọc trí thức khoa học.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Những đóng góp của đề tài
Đề tài đã bổ sung và hoàn thiện đợc những vấn đề lý luận cơ bản về những
chứng cứ, về thu thập và đánh giá chứng cứ vấn đề đánh giá chứng cứ trong quá
trình giải quyết vụ án hình sự và ma tuý.
Đề tài phát hiện đợc những điểm thiếu sót, vớng mắc trong thực tiễn đánh
giá chứng cứ trong qúa trình giải quyết vụ án hình sự về ma tuý làm rõ vai trò của
các biện pháp trinh sát trong việc hỗ trợ hoạt động giải quyết vụ án hình sự về ma
tuý để thu thập đánh giá và sử dụng chứng cứ.
6. ý nghĩa của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa về lý luận về thực tiễn rất lớn đối với về
vấn đề đánh giá chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án hình sự về ma tuý ở nớc
ta hiện nay.
Về lý luận: Đề tài có ý nghĩa trong việc khai thác sử dụng trong công tác
nghiên cứu lý luận của ngành bảo vệ pháp luận và có thể làm tài liệu tham khảo
trong công trình nghiên cứu khoa học. Trong việc xây dựng những quan điểm cho
việc sửa đổi bộ luật tố tụng hình sự sắp tới và hoàn thiện hơn phần tội phạm của bộ
luật hình sự nhất là " các tội phạm về ma tuý và một số văn bản pháp luật khác về
ma tuý.
ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận của thực tiễn đánh giá chứng
cứ nói chung và đánh giá chứng cứ về ma tuý nói riêng, các ngành pháp luật, cơ
quan điều tra, cơ quan kiểm sát, cơ quan toàn án, đặc biệt là cơ quan điều tra các
cấp có thể vận dụng để không ngừng nâng cao chất lợng hiệu quả hoạt động cuả
mình.
7. Bố cục của đề tài
các tuyến và địa bàn trọng điểm chính là quá trình hình thành thị trờng ma tuý
trong cả nớc chịu chi phối bởi thị trờng ma tuý quốc tế. Nó phụ thuộc vào các
nguồn cung cấp ma tuý khu vực tiêu thụ cũng nh đặc điểm về giao thông, địa bàn,
dân c và công tác và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý và cơ
quan bảo vệ pháp luật. Vì vậy, tuyến và địa bàn làm trọng điểm về tội phạm ma
tuý cũng sẽ thay đổi theo từng thời gian nhất định.
Qua tổng kết công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý trong
những năm 2001, tội phạm về ma tuý diễn ra trên các tuyến trọng điểm.
- Tuyến biên giới chủ yếu là:
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tuyến biên giới Việt - Lào, tập trung chủ yếu vào các tỉnh Lai Châu, Sơn
La, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, phát hiện bắt dữ chiếm 12,1% số vụ và 10,9%
số đối tợng, song Hêrooin chiếm 55,5%, thuốc phiện chiếm 55,2% so với địa bàn
cả nớc.
+ Tuyến biên giới Việt - Căm puchia, tập trung chủ yếu là Tỉnh Tây Ninh,
Đồng Tháp, Long An, An Giang...., phát hiện bắt giữ chiếm 2% số vụ, 2,7% số đối
tợng, song chiếm 65% tổng số thuốc tân dợc gây nghiện so với địa bàn cả nớc.
+ Tuyến biên giới Việt - Trung, tập chung chủ yếu ở các tỉnh Quảng Ninh,
Lạng Sơn, Lào Cai, công an 5 địa phơng trên tuyến phát hiện, bắt dữ, chiếm 12,1%
số vụ, 10,2% số đối tợng. 6,2% hêrôin, 10,9% thuốc phiện và 16,4% thuốc tân dợc
gây nghiện so với địa bàn cả nớc.
- Tuyến hàng không nổi lên trong năm phát hiện 8 vụ buôn lâu ma tuý từ
Malasia, úc, Thái Lan, Mỹ về Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh: có bắt gần
500 viên ATS, đồng thời qua đấu tranh chuyên án ta thông tin cho bạn đã bắt 5 vụ.
- Tuyến bu điện, phát hiện 3 vụ vận chuyển ma tuý từ Việt Nam đi úc và 01
vụ đi NiuDiLand.
- Tuyến đờng Thuỷ chủ yếu bọn tội phạm vận chuyển ma tuý từ Hải Phòng,
Quảng Ninh, Đà Nẵng đi Nhật, úc và từ Hồng Kông, Trung Quốc về Hải Phòng,
Quảng Ninh....
2. Ai là ngời thực hiện hành vi phạm tội, có lỗi hay không có lỗi, do cố ý
hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không, mục đích hoặc cơ quan
phạm tội.
3. Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm của bị can, bị cáo và đặc
điểm nhân thân của bị can, bị cáo.
4. Tính chất mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội xảy ra
(Điều 47 Bộ luật tố Tụng Hình sự nớc CHXHCNVN)
Trong quá trình điều tra vụ án ma tuý cơ quan điều tra cần phải quán triệt
đầy đủ những vấn đề cần phải chứng minh theo điều 47 Bộ luật Tố Tụng Hình Sự
và căn cứ vào những dấu hiệu pháp lý của từng tội, danh cụ thể của bộ Luật Hình
Sự. Tội phạm hình sự ma tuý đợc quy định tại chơng XVIII; Các tội phạm về ma
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tuý, gồm 10 điều t điều 192 đến điều 201. Quá trình thu thập tài liệu chứng cứ để
làm rõ nội dung sau:
- Cơ quan hành vi tội phạm về ma tuý xảy ra không
- Ai là ngời thực hiện hành vi phạm tội
- Phơng thức đoạn thực hiện tội phạm, cung cụ phơng tiện đợc sử dụng để
gây án.
- Chất ma tuý, thủ đoạn cất dấu
- Những tài sản, tiền và những giá trị vật chất khác do phạm tội mà có, gửi
vào Ngân hàng nào, đầu t vào hoạt động nào hoặc mua tài sản gì ?
- Những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của ngời
phạm tội và những đặc điểm về nhân thân của ngời phạm tội.
5.1. Những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự ma tuý nói chung và
tội sản xuất, tàn chữ, vận chuyển mua bán trái phép chất ma tuý nói riêng.
Đối với tội sản xuất, tàn chữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma tuý
cần phải làm rõ vấn đề sau.
- Thời gian, địa điểm xảy ra hành vi tội phạm.
- Ai là ngời thực hiện hành vi phạm tội
sự, ngời bị tạm dữ, bị can, bị cáo.
c. Kết luận giám định
d. Biên bản về hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu khác.
Vì vậy về phơng diện lý luận và pháp lý, ma tuý là vật chứng đồng thời là
một trong những chứng cứ để chứng minh tội phạm. Việc đợc chứng minh các
hành vi tội phạm về ma tuý có thể dùng chứng cứ từ những nguồn khác nhau. Vấn
đề quan trọng là tính khách quan và tính đầu đủ của thệ thống chứng cứ mà cơ
quan điều tra thu thập đợc đã đủ cơ sở để buộc tội hay cha, thực tiễn điều tra, truy
tố, xét xử vụ án, về ma tuý lớn nhất từ trớc đến nay ở nớc ta do Siêng Phênh cầm
đầu và vụ án do Nguyễn Văn Tám cầm đầu là một kinh nghiệm tốt trong việc bắt
giữ các đối tợng khác nhau từ lời khai của các bị can trong vụ án. Điều này mở ra
khả năng thuận lợi cho việc khám phá các đờng dây và tổ chức tội phạm về ma
tuý.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5.2. Những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự về ma tuý nói chung
và tội phạm liên quan đến tổ chức sử dụng trái phép, chứa chất việc sử dụng trái
phép chất ma tuý, cỡng bức lôi kéo ngời khác sử dụng trái phép chất ma tuý. Vi
phạm các quy định về quản lý, sử dụng các chất gây nghiện....
Căn cứ vào điều 192 đến điều 201 của Bộ Luật Hình Sự năm 1999 và điều
47 của Bộ Luật Tố Tụng Hình sự cần làm rõ vấn đề sau.
- Có hay không có hành vi sử dụng chứa chấp việc sử dụng, cỡng bức ngời
khác sử dụng trái phép chất ma tuý, có hành vi vi phạm hay không. Thực tiễn cần
phải làm rõ có thể xảy ra hành vi tổ chức dùng các chất ma tuý nh tập hợp ngời
nghiện và những ngời cha nghiện và có những ngời cha nghiện vào một chỗ để tổ
chức sử dụng chất ma tuý, đang tàn trữ dụng cụ, phơng tiện để sử dụng trái phép
chất ma tuý qua kiểm tra và giám định máu thành phần nớc tiểu.... nh vậy những
điều kiện cần và đủ để thừa nhận dùng chất ma tuý là: ngời tổ chức dùng mà tuý,
các phơng tiện dùng chất ma tuý kim tiêm, giấy bạc để hút, đèn bàn....) những
hành vi tổ chức lôi kéo ngời khác vào dùng chất ma tuý, dấu vết ma tuý để lại hiện
Ngời thực hiện hành vi đó là ai
Trong quá trình điều tra cần làm rõ tất cả các đối tợng tham gia và quá trình
dùng chất ma tuý không kể 1 lần hay tái phạm nhiều lần và vai trò, vị trí của từng
đối tợng. Đồng thời cũng cần làm rõ lai lịch, đặc điểm nhân thân, tiền án, tiền sự,
năng lực trách nhiệm của từng đối tợng. Ngoài ra, cũng phải chứng minh những
tình tiết, tăng nặng giảm nhẹ tội của bị can, tính chất, mức độ thiệt hại mà bị can
gây ra. Nếu đối tợng tổ chức tổ chức dùng chất ma tuý không hứa hẹn trớc mà
chứa chấp những tài sản biết rõ là do ngời phạm tội mà có thì phải làm rõ:
Trong những trờng hợp này đối tợng tổ chức sử dụng ma tuý vi phạm thêm
một tội nữa là tội chứa chấp tiêu thụ tài sản do ngời khác phạm tội mà có. Mặc
khác cũng cần làm rõ tất cả những tài sản, tiền bạc và những giá trị vật chất khác
do những đối tợng phạm tội mà có để tịch thu. Để chứng minh làm rõ vấn đề này
có thể tiến hành những biện pháp điều tra, những khám sét, hỏi cung lấy lời khai
những ngời làm chứng, nhận dạng....
Nghiên cứu những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án hình sự về ma
tuý nh phân tích ở trên là nội dung chung nhất, cơ bản nhất. Những vấn đề cần
phải chứng minh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự về ma tuý, là quá trình từ
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
những vấn đề cơ bản, khái quát đến chi tiết, đầy đủ; từ những vấn đề có tính chất
định hớng đến những vấn đề cụ thể.
Thực chất đó là qúa trình thu thập tài liệu chứng cứ để làm rõ các giả thiết
nghiệp vụ, các kế hoạch điều tra làm rõ vụ án. Do đó, trong từng vụ án cụ thể, điều
tra viên phải vận dụng linh hoạt nội dung những vấn đề, phải chứng minh nhằm
làm rõ tội phạm. Chẳng hạn vụ án mà đối tợng có liên quan đến ngời nớc ngoài thì
cần phải làm rõ thêm đối tợng mang quốc tịch gì ( thật hay giả) lý do vào Việt
Nam và đi cùng với ai ?... Những vụ mà đối tợng là ngời của cơ quan bảo vệ pháp
luật thì cần phải làm rõ nguyên nhân, điều kiện, môi trờng dẫn đến hành vi phạm
tội... Điều này sẽ tạo điều kiện để giáo dục, quản lý cán bộ, đồng thời phát hiện
các đầu mối tội phạm có liên quan sau này hoặc phục vụ cho công tác phòng ngừa
hội trớc hết là tệ nạn mại dâm, nghiện ma tuýlà nhiệm vụ cấp bách hiện nay của
Đảng và Nhà nớc ta, phải kiên quyết lãnh đạo và thực hiện..." Ngày 8/4/1991 hội
đồng bộ trởng ra chỉ thị số 99/CT về cận động nhân dân không trồng cây Anh Túc.
Ngày 29/1/1993 Chính phủ ra nghị quyết 06/CP về tăng cờng chỉ đạo công tác
phòng, Chống và kiểm sát ma tuý. Ngoài ra các bộ Ngành đã ra nhiều chỉ thị và h-
ớng dẫn về công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý. Tội phạm nói chung và tội
phạm ma tuý nói riêng diễn biến ngày càng phức tạp. Để có công cụ sắc bén trong
đấu tranh chống tội phạm năm 1985 Bộ Luật Hình Sự của nhà nớc ta đợc ban
hành. Thuật ngữ " ma tuý" đợc quy định trong các tội có liên quan đến ma tuý tại
3 điều.
- Điều 97: Tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua
biên giới.
- Điều 166: Tội buôn bán hàng cấm
- Điều 203: Tội tổ chức dùng chất ma tuý.
Đồng thời nhà nớc cũng quy định những hành vi, vi phạm khác về ma tuý
mà cha đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị sử phạt hành chính theo
nghị định 141/HĐBT nay đợc thay thế bằng Nghị định 49/CP ngày 15/8/1945 của
chính phủ. Để đáp ứng nhu cầu cho cuộc đấu tranh, phòng chống tội phạm nói
chung và phòng chống tội phạm về ma tuý nói riêng, ngày 28/12/1989. Quốc hội
nớc CHXHCNVN đã thông qua luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình Sự song đó tách tội phạm ma tuý thành điều riêng: Điều 96 quy định tội sản
xuất tàn trữ, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma tuý có khung hình phạt cao
nhất đến tử hình. Điều 203 tội tổ chức dùng chất ma tuý có khung hình phạt cao
nhất 10 năm.
Đầu năm 1992 quốc hội thông qua hiến pháp mới lần đầu tiên vấn đề về ma
tuý đợc ghi nhận trong hiến pháp: Điều 61 của hiến pháp 1992 ghi rõ " nghiêm
cấm sản xuất vận chuyển buôn bán, tàn trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các
chất ma tuý khác nhà nớc bắt buộc chế độ cai nghiện và chữa bệnh xã hội nguy
tử hình giảm xuống tù trung thân (còn 2 tội có hình phạt tử hình 193/194) điều
chỉnh hình phạt trong các khoản phù hợp với hình thức phân loại tội pham mới,
hình phạt bổ sung không quy định thành điều riêng và đa vào từng điều luật tơng
ứng. Điều chỉnh một số cụm tù cho chặt chẽ và chính xác. Bộ luật hình sự đã có
thêm điều 251 " Tội hợp pháp hoá tiền và tài sản do phạm tội ma tuý mà có" đã là
cơ sở pháp lý quan trọng để phát hiện về đấu tranh các đầu mối rửa tiền do tội
phạm mà có.
II. Nhận thức chung về hệ thống chứng cứ trong hình sự về ma tuý.
1. Khái niệm và ý nghĩa của chứng cứ
Để đa ra một kết luận hay một quyết định nào đó trong đời sống xã hộ mà
có tính thuyết phục cao thì đòi hỏi phải có căn cứ đợc xác định là đúng đắn. Đặc
biệt trong lĩnh vực t pháp. Những vấn đề có liên quan đến tính mạng, danh dự, đạo
đức con ngời, để xét xử chính xác một vụ án hình sự thì toàn án phải dựa vào
những chứng cứ. Chứng cứ là cơ sở để các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự và
những ngời tiến hành tố tụng hình sự đa ra quyết định áp dụng pháp luật để giải
quyết vụ án hình sự. Đồng thời những ngời tham gia tố tụng hình sự cũng dựa trên
cơ sở những chứng cứ đợc xác định trong vụ án để đa ra ý kiến của mình, bảo vệ
các lợi ích theo quy định của pháp luật. Vì vậy chứng cứ đợc coi là đối tợng
nghiên cứu ở nhiều môn khoa học pháp lý chuyên ngành và cũng là chế định pháp
lý đợc quy định ở nhiều ngành luật khác nhau. Khi nghiên cứu về chứng cứ đã có
rất nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm chứng cứ.
Các luật gia Xô Viết trớc đây có khẳng định. " Chứng cứ đợc xem là phơng
tiện để xác định chân lý, chứng cứ không tạo ra chân lý, không biến chân lý thành
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phi lý, bởi vì chân lý hay phi lý là ở chỗ sự việc có phù hợp với thực tế khách quan
hay không" < 48 tr 124>
Trong tác phẩm " Bàn về chứng cứ tố tụng" Ben tham, một học giả t sản đã
viết " chứng cứ là một sự kiện giả định là có thật, sự kiện đấy đợc coi nh là một sự
kiện đơng nhiên có lý do để tin tởng việc có hay không một sự kiện khác" < 70. Tr
bằng chứng có thể là một phần của một vấn đề trong vụ thu tang vật là cần thiết".
ở nớc ta bộ luật Hồng Đức và Gia Long rất chú trọng đến đơn tố cáo, đơn
tố cao đợc coi là chứng cứ quan trọng để bắt đầu xét xử để đảm bảo tính khách
quan trong quá trình điều tra luật xa cũng đề cập đến ngời làm chứng. Để tránh sự
thiên vị luật cũng quy định: không thể chọn những ngời thờng ngày có thân tình
hay thù oán đối với hai bên đơng sự ( chứng nhận; hệ bình thân đôi cập thù oán
giá, tịnh bất thính). Ngời làm chứng mà giấu giếm là ngời có thân tình hay thù oán
thì sẽ bị khép vào tội làm chứng gian, không khai rõ sự thực ( điều 714 luật Hồng
Đức). Nếu ngời làm chứng không khai thực tình hay làm thông ngôn (phiên dịch)
mà dịch sai hay giả dối khiến vụ án thay đổi mà đơng sự bị phạt oan hay tha
không đúng tội, thì ngời làm chứng phải tội kém phạm nhân hai bậc, ngời thông
ngôn cùng bị một tội nh phạm nhân (điều 546 luật Hồng Đức) ngời làm chứng
trong những vụ làm chúc th, văn tự giả mạo tranh chấp tài sản thì phải bồi thờng
1/3 tài sản đó (điều 534 Luật Hồng Đức).
Cho đến bây giơì chứng cứ trong tố tụng hình sự của nhà nớc ta đợc xây
dựng trên cơ sở của phép biện chứng duy vật. Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã
khẳng định rằng phản ánh là một trong những thuộc tính cơ bản cuả vật chất. Theo
Nênin " hết thảy mọi vật đều có đặc tính về bản chất gồm gần giống nh cảm giác -
đặc tính, phản ánh".
Vụ án hình sự là hiện tợng tồn tại khách quan trong thế giới vật chất. Những
tình tiết của vụ án hình sự đã xảy ra đợc con ngời và các vật thể phản ánh lại.
Những phản ánh đó thờng đợc gọi là dấu vết của tội phạm. Căn cứ vào đặc điểm
phản ánh này ngời ta có thể chia ra thành 2 loại dấu vết: Dấu vết tâm lý, ý thức
( dấu vết tinh thần), dấu vết trên các vật thể (dấu vết vật chất). Dấu vết của tội
phạm là những phản ánh về các mặt riêng lẻ, các bộ phận khác nhau của vụ án
hình sự.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chủ nghĩa duy vật biện chứng còn khẳng định rằng; con ngời có khả năng
nhận thức thế giới khách quan. Khả năng nhận thức đợc phát triển từ biết ít đến
Hiện trờng giả, lời khai, thông tin, giả tạo....) thì có thể xem là những thủ đoạn che
dấu tội phạm, gây khó khăn cho việc làm rõ sự thật vụ án hình sự. Đó có thể là
chứng cứ chứng minh về tính chất mức độ của hành vi phạm tội. Cơ quan tiến
hành tố tụng hình sự ngời tiến hành tố tụng phải tôn trọng sự thật khách quan phải
thẩm tra xác minh những tài liệu thu đợc phản ánh cái thật kiên quyết chống định
kiến chủ quan hoặc làm giả tài liệu phải kịp thời phát hiện những hành vi làm giả
tài liệu.
2.2. Tính liên quan
Khi sử dụng một vấn đề gì để làm căn cứ chứng cứ chứng minh cho quan
điểm của mình thì vấn đề đó phải liên quan đến việc cần chứng minh và cấn đề đó
phải có thật. Nếu vấn đề có thật mà không liên quan đến vấn đề cần chứng minh
củamình thì không chính xác, không có sức thuyết phục.
Những gì có thật phải có mối liên hệ khách quan với sự kiện cần phải chứng
minh trong vụ án hình sự, giúp cho nhận thức về vụ án hình sự, làm rõ những vấn
đề cần phải chứng minh trong vụ án hình sự. Mối liên quan ở đây có thể ở những
mức độ khác nhau nh liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp, liên quan theo dạng nhân -
quả, liên quan theo không gian - thời gian...
Nếu những gì có thật không liên quan đến vụ án hình sự thì không đợc dùng
làm chứng cứ.
2.3. Tính hợp pháp
Chứng cứ phải đợc xác định từ những nguồn chứng cứ (phơng tiện chứng
minh) và đợc thu thập, kiểm tra, đánh giá theo đúng quy định của pháp luật tố
tụng hình sự.
Chứng cứ đợc xác định bằng những nguồn sau đây
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vật chứng
Lời khai của ngời làm chứng, ngời bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự,
ngời bị tạm giam, bị can, bị cáo.
Kết luận giám định
Vật chứng là những vật mang dấu vết của tội phạm ma tuý.
Giấy bạc gói hêrôin, tép hêrôin những vật dụng dùng để cất dấu ma tuý, các
xi lanh có chứa hêrôin nơi cất dấu ma tuý....
Vật chứng là những vật đợc coi là đối tợng của tội phạm ma tuý; tiền bạc...
hay một mục đích nào đó.
Vật chứng còn là những vật có giá trị chứng minh tội phạm ma tuý nh tiền
bạc, các vật dụng mà đối tợng đang dùng đến mua, bán, vận chuyển, tàng chữ, tổ
chức, sử dụng chất ma tuý.
Khi xác định đợc chính xác đợc đó là vật chứng của vụ án thì phải tiến
hành, thu thập vật chứng; bảo quản vật chứng, xử lý vật chứng.
3.2. Lời khai của ngời làm chứng
Trong vụ án hình sự về ma tuý lời khai của ngời làm chứng thờng phản ánh
những tình tiết cụ thể của vụ án mà họ biết, nh thủ phạm vận chuyển, thủ phạm
mua bán các chất ma tuý và thủ phạm tổ chức dùng trái pháp các chất ma tuý. Đối
tợng phạm tội, nơi cất dấu ma tuý, thân nhân của bị can, mối quan hệ giữa họ với
bị can.
Không đợc dùng là những chứng cứ những tình tiết do ngời làm chứng trình
bày, nếu nh họ không nói rõ vì sao họ biết tình tiết đó.
Nhng trong vụ án hình sự về ma tuý thì ngời làm chứng hầu nh rất ít hoặc
không có.
3.3. Lời khai của bị can
Trong vụ án hình sự về ma tuý, là chủ thể của tội phạm, hơn ai hết là bị can
thờng biết nhiều nhất những tình tiết của vụ án thực tiễn hoạt động của các cơ
quan tiến hành tố tụng cho thấy lời khai của bị can thờng phản ánh đối tợng vụ án
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ma tuý. Vai trò, vị trí của từng đối tợng trong vụ án, về hành vi gây án nh thời
gian, địa điểm diễn ra hành vi mua bán, vận chuyển cất dấu và tổ chức sử dụng ma
tuý. Thủ đoạn gây án bao gồm tất cả các hành vi mua bán, vận chuyển cất dấu và
tổ chức sử dụng các chất ma tuý. Tài sản, tiền bạc thu đợc sẽ đợc chia.
Xác định ngời nghiện và mức độ nghiện các chất ma tuý để có căn cứ xử lý.
Qua công tác giám định các chất ma tuý phát hiện khuynh hớng mới trong
việc sản xuất, vận chuyển, buôn bán và sử dụng trái phép các chất ma tuý, xu hớng
lạm dụng các chất ma tuý các phơng thức thủ đoạn hoạt động của các tội phạm có
liên quan đến ma tuý. Từ đó giúp các cơ quan có chức năng, các cấp chính quyền
có cách thức và biện pháp thích hợp trong công tác phòng chống và kiểm sát ma
tuý.
Mặt khác các tội phạm ma tuý thờng có đặc thù riêng so với các loại tội
phạm khác là:
Đối tợng tác động của tội phạm này là các chất ma tuý.
Sự không đợc phép hoạt động của tội phạm này và cơ quan pháp luật giám
sát rất chặt chẽ.
Kết luận giám định về các chất ma tuý trở thành một chứng cứ pháp lý
quan trọng giúp cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc xác định đó có phải
là vụ án ma tuý hay một vụ án thuộc loại tội phạm khác và đợc giải quyết, xử lý
đối với các vụ án ma tuý cụ thể. Trong khi phân biệt chính xác từng chất ma tuý
không phải là việc làm đơn giản đối với tất cả các cán bộ, chiến sĩ trong lực lợng
trực tiếp bắt giữ, xử lý các đối tợng phạm tội và tang vật thu đợc trong các vụ án về
ma tuý. Nhu cầu một kết quả giám định khoa học trớc khi phân loại và xử lý các
loại tội phạm ma tuý đã trở thành một nhu cầu bức thiết hiện nay.
3.5. Biên bản các hoạt động điều tra
Để xét xử chính xác một vụ án hình sự về ma tuý. Đòi hỏi phải có chứng cứ,
khi chứng cứ đợc đa ra thì biên bản điều tra cũng đợc coi là chứng cứ ( đảm bảo
tính hợp pháp của biên bản điều tra).
25