MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK. ............................ 6
1. Khái quát về Ngân hàng cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank. ............ 6
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng VPBank. ............................... 6
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ....................................... 9
1.2.1. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 9
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VPBank Kinh Đô ............................ 11
1.2.2.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ ......................................................................... 11
1.2.2.2 Phòng Phục vụ khách hàng Doanh nghiệp .................................................. 13
1.2.2.3.Phòng phục vụ khách hàng cá nhân ............................................................. 14
1.2.2.4 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của Ban tín dụng ...................................... 15
1.2.2.5.Phòng thẩm định tài sản đảm bảo ................................................................ 17
1.2.2.6. Phòng thanh toán quốc tế ............................................................................ 18
1.3.1 Một số hoạt động chủ yếu của VPBank Kinh Đô .............................................. 19
1.3.1.1. Nhận tiền gửi ............................................................................................... 19
1.3.1.2. Cho vay ........................................................................................................ 19
1.3.1.3. Bảo lãnh ....................................................................................................... 20
1.3.1.4. Các sản phẩm thanh toán ............................................................................ 20
1.3.1.5. Các sản phẩm ngoại hối .............................................................................. 21
1.2 Lý luận về đánh giá rủi ro dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng ......................... 21
1.2.1 Sự cần thiết phải thực hiện đánh giá rủi ro trong công tác thẩm đinh dự án xin
vay vốn tại ngân hàng ................................................................................................... 21
1.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án ............................................... 22
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư ..................................................................................... 24
1.2.2.2 Rủi ro dự án đầu tư ...................................................................................... 27
1.2.2.3 Rủi ro tín dụng (hay rủi ro cho vay) ........................................................... 30
1.3 Thực trạng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại VPBank ............. 32
2.3.2 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................... 75
KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh……………………………………….……..4
Bảng 2: Các tỷ lệ an toàn………………………………………...………………….5
Bảng 3:Bảng mẫu tính toán độ nhạy của dự án……………………………………36
Bảng 4: Các hạng mục đầu tư dự án lắp đặt nhà máy sản xuất ôxy hóa lỏng
3000m3/h……………………………………...………………………………..….40
Bảng 5: Thống kê thị trường tiêu thụ hiện tại và tương lai………………………...44
Bảng 6: Thống kê khách hàng quen thuộc………………………………………....46
Bảng 7 : Phân tích độ nhạy của dự án……………………………………………...48
Bảng 8: Tổng kết về hoạt động cho vay đối với dự án………………………….…49
Bảng 9: Tổng kết % thu nợ gốc và thu lãi với doanh số cho vay theo dự án………49
Bảng 10 : Chấm điểm rủi ro tín dụng………………………………………………65
Bảng 11 : Đánh giá tài sản đảm bảo theo các tiêu chí……………………………...66
Bảng 12 : Đánh giá xếp hạng rủi ro………………………………………………..67
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức của VPBank Kinh Đô……………………………………..7
Sơ đồ 2: Nội dung quản lý rủi ro của VPBank………………………………….…19
Sơ đồ 3: Quy trình quản trị rủi ro nói chung……………………………………….29
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
Sơ đồ 4: Các loại rủi ro của dự án xin vay vốn…………………………………….30
Sơ đồ 5 : Vị trí của thẩm định rủi ro trong quy trình thẩm định dự án VPBank…...32
Sơ đồ 6: Quy trình đánh giá rủi ro cần xây dựng………………………………..…63
Sơ đồ 7: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter……………………………....67
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư.
“Rủi ro và đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án xin vay vốn tại Ngân hàng cổ
phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank”.
Chuyên đề thực tập gồm hai chương :
Chương 1: Thực trạng về công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầ tư xin
vay vốn tại Ngân hàng VPBank.
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro đối
với dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng.
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết của
em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tậm tình của các thầy cô giáo và các cô, chú cán bộ tại Chi
nhánh để bài viết thêm hoàn thiện.
Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của Th.s Phan Thu Hiền và các anh chị Phòng phục vụ
khách hàng doanh nghiệp VPBank Kinh Đô đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề.
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ
RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY
VỐN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK.
1. Khái quát về Ngân hàng cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank.
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng VPBank.
NHTM Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK)
được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm.
Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập
số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của
ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng
từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Lợi nhuận trước thuế và sau dự
phòng rủi ro
158 316 193
Lợi nhuận ròng
113,7 226,7 139
Khả năng sinh
lời
ROE 17,63%
ROA 1,8%
Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
Các tỷ lệ an toàn vốn được VPBank duy trì theo đúng quy định của NHNN, cụ
thể các tỷ lệ an toàn vốn của VPBank các năm gần đây như sau:
Bảng 2: Các tỷ lệ an toàn
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tỷ lệ an toàn vốn 17,6% 21% 18,3%
Tỷ lệ an toàn về khả năng trả nợ 112% 126% 118%
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng để
cho vay trung và dài hạn
13,4% 18,7% 10,6%
`Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank
Hiện nay mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, cả trong
lĩnh vực huy động vốn, cho vay, phát triển dịch vụ và thu hút chất xám… Nhận thức
được điều này, nhờ kịp thời tận dụng được thời cơ, cùng với những nỗ lực cao của
Hội đồng quản trị, Ban điều hành cùng toàn thể đội ngũ cán bộ nhân viên, VPBank
đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận trong những năm vừa qua. Năm 2007
được coi là năm được mùa của hệ thồng các ngân hàng thương mại cổ phần trong đó
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Ngay từ khi thành lập VPBank Kinh Đô đã xây dựng mô hình tổ chức quy củ,
đầy đủ chức năng và các phòng ban như các chi nhánh cấp 1 khác trên địa bàn thành
phố và theo đúng mô hình tổ chức trong điều lệ của Ngân hàng. Hệ thống nhân sự
của các phòng ban cũng đang trong quá trình hoàn thiện và bổ sung. Hiện tại cơ cấu
tổ chức tại chi nhánh như sau:
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức của VPBank Kinh Đô
Trong đó:
- Giám đốc Chi nhánh Kinh Đô có trách nhiệm :
Điều hành hoạt động của Chi nhánh, phòng giao dịch đúng pháp luật, đúng thể
lệ, chế độ của ngân hàng nhà nước và của VPBank.
Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa
phương và chiến lược kinh doanh của VPBank.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh được quy định theo quy chế.
Quản lý nhân sự các nhiệm vụ của chi nhánh theo quy định của VPBank.
Kiến nghị và chủ động đề xuất với Tổng Giám Đốc.
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dưới quyền, các
đơn vị trực thuộc (nếu có) về việc thực hiện nghiệp vụ, chấp hành các chính sách, chế
độ của Nhà nước, thể lệ, chế độ của NHNN và của VPbank. Báo cáo lên ban Tổng
Giám đốc nội dung các vụ việc về tham nhũng, tiêu cực (nếu có) tại đơn vị.
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH
Phòng kế
toán- hành
chính
ký thay Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các nhiệm vụ phân công.
Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được uỷ quyền thay thế Giám đốc giải
quyết công việc của Chi nhánh, phải chịu trách nhiệm và báo cáo lại Giám đốc về
những công việc đã giải quyết trong thời gian thay thế.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VPBank Kinh Đô
1.2.2.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ
Bộ máy nghiệp vụ của Phòng Giao dịch – Kho quỹ gồm:
1) Tổ kế toán – Giao dịch thực hiện chức năng của phòng Kế toán Tin học và
phòng Giao dịch kho quỹ.
2) Tổ Tín dụng thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng phục vụ khách hàng
cá nhân, phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp, phòng thẩm định Tài sản đảm báo
(TSĐB) và phòng thu hồi nợ.
3) Tổ hành chính (hoặc nhân viên hành chính).
Chức năng và nhiệm vụ của phòng Giao dịch – Kho quỹ
- Chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng.
- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụ
Ngân hàng.
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
- Giải đáp các thắc mắc, yêu cầu của khách hàng về sản phẩm Ngân hàng, về tài
khoản của khách hàng.
- Thu nhập các thông tin về khách hàng, cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin về
khách hàng.
- Thực hiện mở các loại tài khoản khách hàng (tiền gửi, tiết kiệm, tiền vay…)
và thay đổi, bổ sung các thông tin về các tài khoản khách hàng.
- Quản lý các loại tài khoản dùng trong giao dịch với khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi như gửi tiền, rút tiền,
chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, phát hành séc, thanh toán séc, bảo chi séc...
giữ hộ, thu chi hộ.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiết kiệm như gửi tiền, rút
khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh (trong và ngoài nước) thanh toán, mua bán
ngoại tệ… của khách hàng. Thẩm định và có ý kiến đề xuất để cấp trên có cơ sở xem
xét giải quyết; tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ trình thẩm định khách hàng về món vay,
bảo lãnh (trong và ngoài nước) và cấp hạn mức tín dụng; thuyết trình về tờ trình thẩm
định khách hàng trước Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho
khách hàng, chẳng hạn như: Tính hợp pháp của tư cách pháp lý của khách hàng, tính
hợp pháp của các nội dung Hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo quyền lợi của VPBank
khi tranh chấp, khiếu kiện.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sản xuất, kinh doanh
của khách hàng sau khi VPBank đã cấp tín dụng.
- Đôn đốc thu hồi nợ: thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay,
bảo lãnh, đề xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, đề xuất điều chỉnh lãi, miễn lãi,
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
giảm lãi tiền vay cho khách hàng, đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố, xoá
đăng ký Giao dịch bảo đảm.
- Đề xuất chuyển món vay sang nợ khó đòi; chuyển hồ sơ khách hàng có vấn đề
hoặc khoản vay khó đòi sang phòng (bộ phận) thu hồi nợ để xử lý theo pháp luật.
- Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động cho vay/bảo lãnh tại Chi nhánh.
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tình hình
hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng: lưu trữ các hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo đảm tài sản và các chứng từ liên quan.
1.2.2.3.Phòng phục vụ khách hàng cá nhân
- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, đề xuất chính sách tiếp
thị khách hàng theo từng đối tượng, chú trọng các khách hàng thuộc tầng lớp trung
lưu trở lên: lập kế hoạch tiếp thị và thực hiện kế hoạch đã được duyệt: Nghiên cứu,
đề xuất và thực hiện các hình thức quảng cáo thu hút khách hàng cá nhân.
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: Tư
giao dịch trực thuộc.
Cơ cấu nhân sự của Ban tín dụng gồm:
Mỗi Ban tín dụng gồm ít nhất 3 thành viên chính thức và có thể có thêm các
thành viên dự khuyết (có 1 trưởng ban, 1 phó ban, các thành viên chính thức/dự
khuyết), chọn từ các cán bộ lãnh đạo hoặc chuyên viên của Ngân hàng.
Giúp việc cho Ban tín dụng có một thư ký do nhân viên Văn phòng VPBank tại
chi nhánh đảm nhiệm.
Ban tín dụng và các thành viên của Ban tín dụng do chủ tịch Hội đồng quản trị
(HĐQT) ra quyết định thành lập hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc.
Chức năng :
Ban tín dụng (Ban TD) là cơ quan xét duyệt và quyết định về các vấn đề cho
vay, bảo lãnh và mở L/C trong và ngoài nước, gia hạn, miễn giảm lãi… tại địa bàn
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
nhất định theo quy định của VPBank, trong phạm vi quyền phán quyết được quy định
theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban tín dụng và Hội đồng tín dụng
VPBank”.
Nhiệm vụ .
Xem xét và quyết định việc cho vay, bảo lãnh, mở L/C của VPBank đối với
khách hàng.
Ban tín dụng tại các chi nhánh có nhiệm vụ và thẩm quyền xem xét, quyết định
việc miễn giảm lãi tiền vay, phí ….đối với khách hàng theo quy chế miễn giảm lãi
của VPBank.
Xem xét và kiến nghị HĐQT thay đổi chính sách tín dụng.
Xem xét và quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tín dụng, đầu tư, bảo
lãnh, thu hồi nợ của VPBank.
Thẩm quyền phán quyết của Ban tín dụng.
Ban tín dụng có thẩm quyền phán quyết tín dụng tử trên mức phán quyết của
Tổng Giám đốc và Ban điều hành đến giới hạn tối đa sau.
Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi khách hàng: Tối đa đến 2.000 triệu đồng.
+ Thực hiện việc thẩm định và đánh giá các TSĐB.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của TSĐB.
- Thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định TSĐB.
+ Quan hệ với cơ quan định giá chuyên nghiệp bên ngoài để định giá các tài sản
thế chấp cầm cố mà việc định giá vượt khả năng của Phòng;
+ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá TSĐB phù
hợp với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn cho VPBank.
+ Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng và thực hiện việc phân hạng TSĐB.
+ Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản đảm bảo nợ vay.
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
+ Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản cho các cơ quan chức
năng theo quy định của pháp luật.
+ Khai thác các hệ thống thuê kho bãi để quản lý tài sản cầm cố, soạn thảo các
hợp đồng thuê kho, bãi.
+ Định kỳ tái định giá TSĐB, kiểm tra định kỳ và thường xuyên các TSĐB, hệ
thống kho bãi và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm
bảo an toàn tín dụng.
+ Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ đánh giá TSĐB trên địa
bàn.
+ Sưu tầm, tập hợp các văn bản pháp luật, pháp quy của nhà nước về quản lý
đất đai, nhà xưởng, kho bãi, các bảng giá đất, xây dựng.
1.2.2.6. Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế
(thư tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc..)
- Thực hiện và phát triển mạng lưới nghiệp vụ kiều hối trên địa bàn.
Định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình hoạt động thanh toán quốc tế, kiều hối
trong Chi nhánh.
- Đề xuất và kiến nghị với hội sở về việc cải tiến nghiệp vụ thanh toán quốc tế
và kiều hối phù hợp với điều kiện trên địa bàn.
cần ký Hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập “giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận
nợ” kèm theo chứng từ về mục đích sử dụng vốn vay. Mỗi khế ước thời hạn tối đa là
12 tháng nhưng không được vượt quá 3 tháng sau ngày hiệu lực cuối cùng của
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
HMTD. HMTD cũng có thể sử dụng để bảo đảm cho việc mở L/C, bảo lãnh tại
VPBank.
Cho vay theo dự án đầu tư trung và dài hạn:
Phương thức nay áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
Thời hạn vay thường trên 12 tháng trở lên, lãi suất cho vay thường là lãi suất thả nổi.
thời gian ân hạn phù hợp với thời gian thi công hoặc thời gian cần thiết để chuẩn bị
đưa tài sản cố định vào sử dụng.
Cho vay chiết khấu chứng từ xuất khẩu :
Loại hồ sơ được nhận chiết khấu gồm có thư tín dụng xuất khẩu (L/C), bộ
chứng từ nhờ thu kèm chứng từ trả ngay (D/P). Mức chiết khấu đối với L/C và D/P
trả ngay tối đa 98% giá trị, còn L/C trả chậm tối đa 85% giá trị. Thời hạn chiết khấu
L/C hoặc D/P trả ngay tối đa 30 ngày. L/C trả chậm sau ngày đáo hạn thanh toán 10
ngày.
Ngoài ra còn có các hình thức cho vay khác như: cho vay trả góp mua, sửa
chữa, xây dựng nhà; cho vay trả góp mua ô tô, cho vay cầm cố ô tô cũ, cho vay du
học…
1.3.1.3. Bảo lãnh
Nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng là cam kết của ngân hàng bảo lãnh chịu trách
nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiện
đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh, được quy định
cụ thể tại thư bảo lãnh của ngân hàng. Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ những cam kết của mình với bên yêu cầu bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh.
1.3.1.4. Các sản phẩm thanh toán
VPBank thực hiện thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu… chuyển tiền
hàng thương mại. Đó cũng là lý do khi thẩm định dự án, các ngân hàng cần tính toán
đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để có các quyết định cấp tín dụng đúng
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
đắn, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp đồng thời tránh được rủi ro cho chính bản
thân các ngân hàng.
Là một ngân hàng thương mại hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, đảm bảo an
toàn và phát triển tốt, phục vụ mọi đối tượng khách hàng ở mức độ tốt nhất, VPBank
luôn chú trọng đến công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định rủi ro nói riêng,
bởi nó liên quan mật thiết đến sự phát triển của ngân hàng, đặc biệt khi số lượng các
dự án vay vốn ngân hàng ngày càng nhiều về số luợng và quy mô vốn. Thực hiện tốt
công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển của
ngân hàng và nâng cao vị thế của VPBank trên thị trường liên ngân hàng. Ngược lại
nếu công tác đánh giá rủi ro không được chú trọng đúng mức, đánh giá hời hợt và
qua loa sẽ gây nên hiệu quả đáng kể. Thứ nhất, nó làm giảm uy tín của ngân hàng
trên thị trường liên ngân hàng và suy giảm lòng tin của khách hàng, họ không yên
tâm khi gửi tiền hoặc thực hiện các giao dịch thông qua ngân hàng, thậm chí còn có
thể mất di những khách hàng ruột của mình. Điều này cực kỳ nguy hiểm bởi trong
thực tế hiện nay chữ tín trong kinh doanh luôn được đặt lên hàng đầu, đặc biệt khi
cạnh tranh lợi nhuận giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt. Thứ hai, nó làm giảm lợi
nhuận từ hoạt động cho vay của VPBank - hoạt động đóng góp tới 16% lơi nhuận
của VPBank. Đánh giá rủi ro không chính xác sẽ đưa ra các quyết định cho vay sai
lầm như cho vay dự án không khả thi, cho vay quá nhiều… làm công tác thu hồi vốn
vay gặp khó khăn ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động của ngân hàng.
Như vậy rõ ràng công tác đánh giá rủi ro có vai trò hết sức quan trọng trong
thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng, do đó tiến hành công tác này là
cần thiết.
1.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
Việc quản lý rủi ro trong ngân hàng có thể được khái quát trong sơ đồ dưới đây
================================================================
Chuyển giao rủi ro: bán nợ.
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư
Trong quá trình thẩm định của VPBank trước khi quyết định cấp tín dụng, bao
giờ đánh giá hồ sơ pháp lý và năng lực chủ đầu tư cũng là bước đầu tiên. Bởi khách
hàng hay chủ đầu tư là người có quyền quyết định tạo ra dự án và có trách nhiệm cao
nhất với dự án. Nếu ngay bản thân chủ đầu tư không hội đủ các điều kiện cần thiết thì
dự án khó có tính khả thi. Do đó, ngân hàng không cần tiến hành các bước thẩm định
tiếp theo cũng đưa ra được quyết định không tài trợ vốn, vừa tiết kiệm đựoc chi phí
vừa tiết kiệm được thời gian và nguồn nhân lực. Nội dung đánh giá rủi ro từ phía
khách hàng – chủ đầu tư gồm ba nội dung chủ yếu: Rủi ro về tính pháp lý của chue
đầu tư; Rủi ro điều hành, quản lý; Rủi ro về năng lực tài chính.
Trước hết rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư
Căn cứ để đánh giá về năng lực pháp lý vủa chủ đầ tư dựa vào hồ sơ, tài liệu mà
khách hàng cung cấp theo yêu cầu của VPBank. Sau đó, cán bộ thẩm định sẽ tiến
hành so sánh những hồ sơ khách hàng đưa ra có phù hợp với tiêu chuẩn quy định của
Ngân hàng Nhà nước và VPBank hay không. Các tài liệu để đánh giá rủi ro khách
hàng gồm có: Hồ sơ pháp lý của khách hàng, hồ sơ xin vay vốn, báo cáo hoạt động
sản xuất kinh doanh và các tài liệu tham khảo khác…
Đối với khách hàng là tư nhân:
- Yêu cầu phải đủ 18 tuổi trở lên.
- Có đầy đủ năng lực hàh vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự, không bị
quản thúc hay trong quá trình bị nghi vấn.
- Có chứng nhận về nhân thân như: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu thương trú,
xác nhận của chính quyền địa phương, tình trạng hôn nhân…
================================================================
Lưu Thị Thu Trang – KTĐT 47A
Đối với doanh nghiệp, hồ sơ chứng mianh năng lực pháp lý cần có:
Quyết định thành lập doanh nghiệp (quyết định thành lập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thành lập theo Luật công ty, Giấy phép
đầu tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài..), Giấy phép